ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƢƠNG ĐỨC TÂM
NGHI N CỨU Đ C ĐIỂM SINH TH I V TH
NGHI M GIÂM HOM LO I CÂ Đ NH T NG
(Cephalotaxus mannii Hook. f.) TẠI HU ẢO T N
THI N NHI N N I PHI OẮC - PHI Đ N
T NH C O ẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƢƠNG ĐỨC TÂM
NGHI N CỨU Đ C ĐIỂM SINH TH I V TH
NGHI M GIÂM HOM LO I CÂ Đ NH T NG
(Cephalotaxus mannii Hook. f.) TẠI HU ẢO T N
THI N NHI N N I PHI OẮC - PHI Đ N
T NH C O ẰNG
Ngành: Lâm học
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại Khoa sau Đại học trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên
môn dưới sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
những khiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì thời
gian thực tập tốt nghiệp là khoảng thời gian rất quan trọng vì mỗi sinh viên đều có
điều kiện, thời gian tiếp cận đi sâu vào thực tế, củng cố lại kiến thức đã học, học hỏi
kinh nghiệm, phương pháp nghiên cứu, trau dồi kiến thức, kỹ năng của thực tế vào
trong công việc.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà trường và
Ban chủ nghiệm khoa Lâm nghiệp, tôi về thực tập tại
hu bảo tồn Phe Oắc-Phe
Đén Cao Bằng với tên đề tài là: “Nghiên cứu
sinh th i v th nghi
giâ
ho
c i
lo i cây Đỉnh Tùng (Cephalotaxus mannii Hook. f.) tại Khu bảo tồn
thiên nhiên núi Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” Sau một thời gian nghiên
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đ t vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
3. Mục đích nghiên cứu ...............................................................................................3
4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................3
4.1. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học .....................................................................3
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất ..........................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QU N T I LI U ..................................................................4
1.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu ...........................................................................4
1.1.1. Cơ sở khoa học về sinh thái học và bảo tồn ......................................................4
1.1.2. Cơ sở khoa học về nghiên cứu giâm hom .........................................................5
1.2. Các nghiên cứu về Đỉnh tùng .............................................................................15
1.2.1. Họ Đỉnh tùng ...................................................................................................15
1.2.2. Các nghiên cứu về loài cây Đỉnh tùng ............................................................16
1.3. Tổng quan về giâm hom Đỉnh Tùng trên thế giới và ở Việt Nam .....................18
1.3.1. Những nghiên cứu trên Thế giới .....................................................................18
1.3.2. Những nghiên cứu ở Việt Nam .......................................................................19
1.4. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .....................................................................23
1.4.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................23
1.4.2. Đ c điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai ...................................................23
1.4.2.1. Địa hình, Địa mạo ........................................................................................23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.1. Đ c điểm phân loại và hình thái cây Đỉnh tùng .................................................41
3.1.1. Đ c điểm phân loại..........................................................................................41
3.1.2. Đ c điểm hình thái của loài cây Đỉnh tùng .....................................................42
3.1.2.1. Đ c điểm thân cây .......................................................................................42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
3.1.2.2. Đ c điểm hình thái của lá .............................................................................42
3.1.2.3. Cấu tạo và đ c điểm của hoa và quả ............................................................42
3.2. Đ c điểm sinh thái cây Đỉnh tùng ......................................................................44
3.2.1. Cấu trúc tổ thành thành tầng cây gỗ nơi có cây Đỉnh Tùng phân bố. .............44
3.2.2. Nghiên cứu đ c điểm tái sinh tự nhiên cây Đỉnh tùng ....................................45
3.2.3. Đ c điểm cây bụi nơi tái sinh cây Đỉnh Tùng .................................................46
3.2.4. Phân bố và tần suất xuất hiện cây Đỉnh tùng ..................................................47
3.2.5. Tổng hợp các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến phân bố loài Đỉnh tùng ........49
3.3. ết quả thử nghiệm giâm hom cây Đỉnh tùng ...................................................50
3.3.1. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ ra mô sẹo ở các công thức thí nghiệm ....................50
3.3.2. Kết quả nghiên cứu về tỷ lệ hom sống của các công thức thí nghiệm ............51
3.3.4. Kết quả về các chỉ tiêu ra rễ của hom cây Đỉnh tùng ở các công thức thí nghiệm .63
3.3.4.1. Kết quả về tỷ lệ số rễ trung bình của Đỉnh tùng ở các công thức
thí nghiệm..................................................................................................................64
3.3.4.2. Kết quả về chiều dài rễ trung bình/hom (cm) của hom cây Đỉnh tùng ở các
công thức thí nghiệm .................................................................................................64
3.3.4.3. Kết quả chỉ số ra rễ của hom cây Đỉnh tùng ở các công thức thí nghiệm ...65
3. 4. Đề xuất một số biện pháp phát triển và bảo tồn loài cây Đỉnh tùng .................66
3.4.1. Đề xuất biện pháp bảo tồn ...............................................................................66
CTTT
Công thức tổ thành
ĐDSH
Đa dạng sinh học
HST
Hệ sinh thái
Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài
IUCN
nguyên thiên nhiên (International Union for
Conservation of Nature and Natrual Resources)
KBT
hu bảo tồn
KT-XH
inh tế xã hội
LSNG
KTST
cho tỷ lệ sống của hom ...............................................................................57
Bảng 3.16: Tỷ lệ ra rễ của Đỉnh tùng trong quá trình thí nghiệm .............................58
Bảng 3.17: Tỷ lệ ra rễ đối với 3 loại thuốc kích thích NAA, IBA, IAA với các nồng
độ khác nhau ở lần đo cuối ........................................................................59
Bảng 3.18: Bảng tổng hợp kết quả ra rễ của hom Đỉnh tùng đợt cuối thí nghiệm ........61
Bảng 3.19:Phân tích phương sai 1 nhân tố đối với chỉ số ra rễ của cây Đỉnh tùng .......62
Bảng 3.20: Phân tích sai dị từng c p xi xj cho chỉ số ra rễ để tìm công thức trội
cho tỷ lệ ra rễ của hom ...............................................................................62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
Bảng 3.21: Kết quả về chỉ tiêu ra rễ của Đỉnh tùng trong quá trình thí nghiệm .......63
Bảng 3.22: Kết quả về số rễ trung bình/hom của cây Đỉnh tùng cuối đợt thí nghiệm ..... 64
Bảng 3.23: Kết quả về chiều dài rễ trung bình/hom của Đỉnh tùng cuối đợt thí
nghiệm (cm) ...............................................................................................64
Bảng 3.24: Kết quả về chỉ tiêu chỉ số ra rễ của hom Đỉnh tùng
ở các công thức thí nghiệm ........................................................................65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
nhiên, nhu cầu việc làm sinh sống… Hầu như mọi chủng loại trong quá khứ, từng
sống trên trái đất, hiện nay đều đã tuyệt chủng, biến mất một cách “tự nhiên” vì
những lý do này hay lý do khác, có khả năng nhất là chúng không thể đối phó thành
công với những thay đổi vô sinh hay sinh học (biotic) xảy đến trong môi trường
chúng (ví dụ sự thay đổi tự nhiên và sự xuất hiện dữ dội của thú ăn thịt, cạnh tranh
hay bệnh tật). Hay cũng có thể những sự tuyệt chủng xảy ra đồng thời, vì những sự
kiện hàng loạt gây ra bởi những xáo trộn về thiên tai không đoán trước được
(Fisher, 1969; Raup, 1984 a, b; Vermeij, 1986). Hiện nay trên trái đất có khoảng
17.291 loài thì trong tổng số đó có khoảng 47.677 loài trên thế giới đang bị đe dọa
tuyệt chủng, bao gồm 21% động vật có vú, 30% động vật lưỡng cư, 35% động vật
không xương sống và 70% loài thực vật - là số liệu được đưa ra trong các nghiên
cứu gần đây của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN).Thế giới đang phải
đối m t với một cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất của tình trạng tuyệt chủng và suy giảm
loài. Bằng chứng của cuộc khủng hoảng này có thể thấy rõ ở mọi nơi trên thế giới.
Việt Nam là quốc gia nằm trong vành đai nhiệt đới bán cầu bắc và có chứa
nhiều hệ sinh thái rừng. Trong những năm nửa cuối thế kỷ 20, diện tích rừng Việt
Nam đã có những biến động đáng kể, chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học đã
và đang bị suy giảm.
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Châu Á, với tổng diện tích tự nhiên
khoảng 330.541 km2, Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao
trên thế giới. Với vị trí địa lý và đ c điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của Bắc bán
cầu, đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật. Nhưng hiện
nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH đã và đang
suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều taxon
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
2
nghi
giâ
ho
c i
sinh th i v th
lo i cây Đỉnh Tùng (Cephalotaxus mannii Hook. f.) tại Khu
bảo tồn thiên nhiên núi Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” góp phần bảo tồn
và phát triển các nguồn gen thực vật quý hiếm, bảo vệ tính đa dạng sinh học trong
khu vực và nâng cao vai trò của
hu bảo tồn thiên nhiên núi Phia Oắc - Phia Đén
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh Cao Bằng và cộng đồng dân cư sinh
sống quanh khu vực này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đ c điểm hình thái và sinh thái của cây Đỉnh tùng
(Cephalotaxus mannii) tại khu bảo tồn Phia Oắc-Phia Đén tỉnh Cao Bằng.
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LI U
1 1 Cơ sở khoa học của nghiên cứu
1.1.1. C sở khoa h c về sinh thái h c và bảo tồn
Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguồn tài
nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi
trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước
nguy cơ bị tuyệt chủng trong một tương lai gần.
* Về c sở sinh thái h c
Nghiên cứu đ c điểm sinh thái học của loài hết sức cần thiết và quan trọng,
đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên
nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài nhất là những loài động, thực vật quý hiếm,
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường...là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con
người và thế giới tự nhiên.
* Về c sở bảo tồn
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt
Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 [1] phần II Thực vật để
hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra
các thứ hạng sau:
+ Bị tuyệt chủng (EX)
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hàng đầu gồm các phân hạng
chính sau:
+ Cực kì nguy cấp (CR)
+ Nguy cấp (EN)
+ Sẽ nguy cấp (VU)
Nhóm các loài ít nguy cấp
+ Ít nguy cấp: (LR)
ho
Bảo tồn nguồn gen cây rừng là bảo tồn các đa dạng đi truyền cần thiết cho
các loài cây rừng nhằm phục vụ công tác cải thiện, duy trì giống trước mắt ho c lâu
dài, tại chỗ ho c nơi khác. Một trong nhiều phương pháp đang được sử dụng nhiều
hiện nay là phương pháp giâm hom.
Giâm hom là phương pháp nhân giống cây trồng bằng cơ quan sinh dưỡng. Cơ
sở khoa học của phương pháp là sau khi tiến hành giâm hom, dưới ảnh hưởng của các
chất nội sinh trong tế bào như auxin, cytokinin khi g p những điều kiện nhiệt độ, độ
ẩm thích hợp thì rễ được hình thành và chọc thủng biểu bì đâm ra ngoài. Chất kích
thích ảnh hưởng đến phát sinh mô và khả năng ra rễ hầu hết các nghiên cứu về vấn
đề giâm hom cây rừng liên quan đều thấy rằng trong điều kiện có chất kích thích thì
khả năng ra rễ, số lượng và trọng lượng rễ sẽ cao hơn. Việc sử dụng các chất kích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
thích, nhất là kích thích ra rễ sẽ tạo cơ sở khoa học phục vụ việc sử dụng hợp lý và
bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật. Ngoài ra nó còn là cơ sở và có ý nghĩa quan trọng
trong việc tận dụng đoạn thân cây rừng làm hom giâm.
* C sở tế b o h c
Theo viện sĩ Maximop, mỗi bộ phận của cây, ngay đến mỗi tế bào, đều có
tính độc lập về m t sinh lí rất cao. Chúng có khả năng khôi phục lại các cơ quan, bộ
phận không đầy đủ và trở thành một cá thể mới hoàn chỉnh. Trong cơ thể thực vật,
nước và các chất khoáng hoà tan được vận chuyển từ rễ lên lá theo mạch gỗ, còn
các sản phẩm hữu cơ sản xuất ở lá được chuyển xuống gốc (rễ, củ,…) theo mạch
rây.
như tế bào ban đầu. Nhờ có quá trình nguyên phân mà các NST được phân phối
đồng đều, chính xác cho các tế bào con. Ở kỳ đầu của quá trình nguyên phân, NST
tự tái bản trước tiên theo chiều dọc rồi tách theo chiều ngang, sau đó qua các kỳ tiếp
theo NST phân chia về các tế bào con đảm bảo cho các tế bào con đều có bộ NST
như nhau và giống tế bào ban đầu. Nhờ có quá trình nguyên phân mà khối lượng cơ
thể tăng lên, sau đó nhờ có quá trình phân hóa các cơ quan trong quá trình phát triển
cá thể mà tạo thành một cây con hoàn chỉnh. Đây là một quá trình đảm bảo cho cây
con duy trì tính trạng của cây mẹ.
Hom của các loài cây thân gỗ đều được lấy từ thân cây non ho c cành non
của cây (bao gồm cả chồi vượt). Các loại cành giâm thường g p là cành non, cành
hóa gỗ chủ yếu, cành nửa hóa gỗ và cành hóa gỗ. Tùy thuộc vào các yếu tố như đ c
tính loài cây, điều kiện thời tiết lúc giâm hom… mà chọn cành có khả năng ra rễ
cao nhất.
* Sự hình th nh rễ bất ịnh
Nhân giống bằng hom dựa trên khả năng tái sinh hình thành rễ bất định của
một đoạn thân ho c cành trong điều kiện thích hợp để tạo thành cơ thể mới.
Rễ bất định là những rễ được hình thành về sau này của các cơ quan sinh
dưỡng như cành, thân lá... Rễ bất định có thể được hình thành ngay trên cây nguyên
vẹn (cây đa, cây si...), nhưng khi cắt cành khỏi cơ thể mẹ là điều kiện kích thích sự
hình thành rễ và người ta vận dụng để nhân bản vô tính. Rễ bất định của hầu hết thực
vật được hình thành sau khi cắt cành khỏi cây mẹ, nhưng cũng có một số loài rễ bất
định được hình thành từ trước dưới dạng các mầm rễ ở trong phần vỏ và chúng nằm
yên đến khi cắt cành thì ngay lập tức đâm ra khỏi vỏ. Với các đối tượng như vậy thì
cành giâm, cành chiết ra rễ một cách dễ dàng. Nhưng đa số trường hợp rễ bất định
được hình thành trong quá trình con người có tác động đến nó nhằm mục đích nhân
giống. Có hai loại rễ bất định gồm: rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh.
- Rễ tiềm ẩn: Là loại rễ có nguồn gốc từ trong thân cây, cành cây nhưng chỉ
phát triển khi bộ phận của thân được tách ra khỏi cây mẹ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vài ngày với các loài dễ hình thành tới vài tháng đối với các loài khó ra rễ.
* C sở sinh lý của sự hình th nh rễ bất ịnh
ết quả của hom giâm được xác định bởi thời gian ngắn và tỷ lệ ra rễ cao.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của việc giâm hom, nhưng phụ thuộc bởi ba
yếu tố chính là:
hả năng ra rễ của hom giâm (cá thể, giai đoạn và vị trí của hom),
môi trường giâm hom và các chất kích thích ra rễ. Cơ bản thuộc 2 nhóm nhân tố
gồm nhóm nhân tố ngoại sinh và nhóm nhân tố nội sinh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
- Nhân tố ngoại sinh: gồm đ c điểm của di truyền của từng xuất xứ, từng cá
thể cây, tuổi cành, pha phát triển của cành và các chất điều hòa sinh trưởng.
- Nhân tố nội sinh: các loại hóa chất kích thích ra rễ và các nhân tố ngoại
cảnh (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng,…)
a. Nhân tố ngoại sinh
+ Các nhân tố ngoại sinh ảnh hưởng đến ra rễ của hom giâm: Điều kiện sinh
sống của cây mẹ lấy cành, nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giâm hom: Mùa vụ,
điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, giá thể giâm hom. Điều kiện sinh sống của cây
mẹ lấy cành: Điều kiện sinh sống của cây mẹ lấy cành có ảnh hưởng đến tỷ lệ ra rễ
của hom giâm, đ c biệt là của cây non. Điều kiện ánh sáng cho cây mẹ lấy cành ảnh
hưởng đến khả năng ra rễ của hom giâm.
+ Thời vụ giâm hom: Thời vụ giâm hom là một trong những nhân tố quan
trọng nhất ảnh hưởng tới sự ra rễ của hom giâm. Tỷ lệ ra rễ của hom giâm phụ
giâm không có lá thì quá trình quang hợp không diễn ra do đó không thể có hoạt
động ra rễ, trừ một số loại cây đ c biệt có thể ra rễ trong bóng tối. Hầu hết các loài
cây không thể ra rễ trong điều kiện tối hoàn toàn. Trong điều kiện nhiệt đới, ánh
sáng tự nhiên mạnh và nhiệt độ cao làm cho quá trình ra rễ giảm. Vì vậy trong quá
trình giâm hom phải che bóng thích hợp cho từng loài cây khác nhau với độ tàn che
khác nhau.Trên thực tế ảnh hưởng của ánh sáng đến sự ra rễ của hom giâm thường
mang tính chất tổng hợp: Ánh sáng - nhiệt - ẩm mà không phải là từng nhân tố riêng
lẻ. Ngoài ra tùy từng loại cây mà mức độ yêu cầu ánh sáng là khác nhau. Mức độ
này còn phụ thuộc vào chất dinh dưỡng có trong hom.
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình quang hợp, hô hấp và quá trình
vận chuyển chất. Vì thế nhiệt độ không khí là một yếu tố quyết định đến tốc độ phát
triển và hình thành nên rễ của hom. Các loài cây nhiệt đới thường có yêu cầu cao
hơn các loài cây ôn đới. Đối với cây nhiệt đới:
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình quang hợp: Nhiệt độ tối thấp từ 5 -7°C
cây bắt đầu quang hợp, nhiệt độ tối ưu mà cây đạt hiệu quả quang hợp tốt nhất là 25
- 30°C và nếu duy trì nhiệt độ tối cao lâu thì cây sẽ bị chết.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp: Nhiệt độ tối thấp từ 10-0°C cây
bắt đầu hô hấp, nhiệt độ tối ưu là 35 - 40°C và nhiệt độ tối cao 45 - 55°C cây sẽ bị
phá hủy.
- Nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, vận chuyển các chất trong
cây: Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt của các sợi protein, cản trở tốc độ dòng vận
chuyển chất và làm giảm hô hấp của mô libe đ c biệt của tế bào kèm làm thiếu năng
lượng cung cấp cho sự vận chuyển; nhiệt độ quá cao làm cho quá trình thoát hơi
nước ở lá diễn ra mạnh đẫn đến mất nước gây ra héo; nhiệt độ tối ưu 25 - 30°C.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
thành công của giâm hom, giá thể không phải là nơi cung cấp chất dinh dưỡng mà
phần dinh dưỡng đó từ ngay trong chính bản thân cành được giâm hom vì thế nó chỉ
cần đáp ứng yêu cầu về nhiệt đô, độ ẩm, ánh sáng thích hợp rất nhiều giá thể được
sử dụng trong giâm hom hiện nay tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, điều kiện,
thời vụ, khí hậu và loài cây mà thành phần giá thể có thể là khác nhau. Các giá thể
thường được dùng hiện nay là cát tinh, mùn cưa, xơ dừa, bầu đất hay đất vườn. hi
giâm hom chỉ tạo ra rễ sau đó mới cho cây vào bầu thì giá thể thường là mùn cưa để
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
12
mục, cát tinh, xơ dừa băm nhỏ ho c đất vườn ươm trộn lẫn với nhau. Một giá thể
giâm hom tốt là một giá thể có độ thoáng khí tốt và duy trì độ ẩm trong một thời
gian dài mà không ứ nước, không bị nhiễm nấm bệnh.
b. Nhân tố nội sinh
- Đ c điểm di truyền của loài: Các nghiên cứu cho thấy không phải tất cả các
loài đều có khả năng ra rễ như nhau. Dựa theo khả năng ra rễ để chia các loài cây
thành 3 nhóm chính:
+ Nhóm dễ ra rễ gồm 29 loài. Các loài này không cần sử lý bằng chất kích
thích ra rễ mà vẫn ra rễ với tỉ lệ rất cao, gồm các loài thuộc các chi Ficus sp.
+ Nhóm khó ra rễ gồm 26 loài. Loại này hầu như không ra rễ ho c là phải sử
dụng chất kích thích ra rễ nhưng tỉ lệ ra rễ rất thấp thuộc các chi Manlus sp, Prunus
sp,… thuộc họ Rosaceae và một số chi khác.
+ Nhóm có khả năng ra rễ trung bình gồm 65 loài. Tuy vậy sự phân chia này
chỉ có ý nghĩa tương đối.
- Theo khả năng giâm hom thì chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm sinh sản chủ yếu bằng hom cành là nhiều loài cây thuộc họ Dâu
truyền quy định mà còn phụ thuộc vào tuổi cây mẹ lấy cành. Hom lấy từ cây chưa
sinh sản bằng hạt dễ nhân giống bằng hom hơn cây đã sinh sản bằng hạt. Hom lấy
từ cây tuổi còn non dễ ra rễ hơn cây tuổi già. Cây còn non không những ra rễ tốt
hơn mà còn ra rễ nhanh hơn.
- Sự tồn tại của lá trên hom: Lá là cơ quan hấp thụ ánh sáng trong quang phổ
tạo ra chất cần thiết cho cây. Vì thế khi chuẩn bị hom giâm phải có 1 - 2 lá và phải
cắt bớt một phần phiến lá chỉ để lại 1/3 - 1/2 diện tích lá là tốt nhất.
-
ích thước hom: Đường kính và chiều dài hom ảnh hưởng tới tỷ lệ ra rễ
của hom giâm. Tùy từng loài cây kích thước hom có thể khác nhau.
- Các chất điều hòa sinh trưởng: Các chất điều hòa sinh trưởng chia theo hoạt
tính sinh lý gồm hai nhóm tác dụng là nhóm kích thích sinh trưởng và nhóm kìm hãm
sinh trưởng. Một số chất kích thích sinh trưởng như Auxin, Giberellin và Xytokinin.
Trong các chất điều hòa sinh trưởng thì Auxin được coi là chất quan trọng nhất trong
quá trình ra rễ của cây hom. Rhizocalin bản chất là axit được coi là chất đ c biệt cần
thiết trong quá trình hình thành rễ nhiều loài cây. Một số nhóm chất điều hòa sinh
trưởng: Nhóm Auxin gồm NAA (a. Naphthalene acetic acid), IAA (Indol-3acetic
acid), IBA (Indol butyric acid), IPA (Indol-3yl-Acetonitrile) và một số chất khác;
nhóm Cytokinin gồm Zeatin,
inetin; nhóm Giberellin gồm: GA3 (Giberellic acid),
GA8 (Giberellin - Lije Substances) và nhiều chất giống Giberellin khác; nhóm chất
có khả năng kìm hãm sinh trưởng ho c thúc đẩy quá trình già hóa như ABA
(Abscisic scid), Ethophone (2-chloroethyl), Phosphonic acid, các phenol, retedant…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
thích sử dụng với nồng độ thấp thì thời gian xử lý dài hơn.
Vì vậy để giâm hom thành công thì cần phải thực hiện đầy đủ và đồng bộ các
biện pháp kỹ thuật cần thiết từ chăm sóc cây mẹ đến cấy hom giâm, tạo điều kiện
thích hợp nhất cho hom giâm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn