i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG
NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2015
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------
NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG
NGUY CẤP, QUÝ HIẾM VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
BẢO TỒN TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU,
HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số ngành: 60.62.02.01
quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Tỉnh Yên Bái, Lãnh
đạo Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên
nhiên Nà Hẩu, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian tiến hành
điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa và cung cấp cho tôi những số liệu quan trọng.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Nông lâm - Đại học
Thái Nguyên, Khoa Lâm học, Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo trong khoa đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đồng thời xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái;
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi yên
tâm học tập và công tác.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian, kinh phí
cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong
nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè
và đồng nghiệp để luận văn của tôi đực hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Việt Phương
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................... v
MỤC LỤC ....................................................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................. viii
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 36
2.2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu .................................................................... 36
2.2.1.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu cơ bản............................................................... 36
2.2.1.3. Thu thập số liệu ngoài thực địa .......................................................................... 36
2.2.2. Phân tích số liệu .................................................................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................... 42
3.1. Thực trạng quản lý tài nguyên rừng ở khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu .................... 42
3.1.1. Thực trạng về bộ máy tổ chức và năng lực của ban quản lý.................................... 42
3.1.2. Thực trạng về quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng .................................. 45
3.1.3. Thực trạng về khai thác, sử dụng rừng và đất rừng................................................ 50
3. 2. Đánh giá hiện trạng các loài thực vật quý hiếm trong KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên,
Yên Bái................................................................................................................ 55
3.2.1. Danh lục và cấp bảo tồn các loài thực vật quý hiếm trong khu bảo tồn............... 55
3.2.2. Giá trị sử dụng của các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm trong khu bảo tồn ............. 63
3.2.3. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo tuyến ................................................ 66
3.2.4. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo trạng thái rừng ................................ 68
3.2.5. Phân bố của các loài thực vật quý hiếm theo độ cao .............................................. 70
3.2.6. Tái sinh các loài quý hiếm trong khu bảo tồn........................................................ 73
3.3. Đánh giá những yếu tố tác động tới việc bảo tồn các loài thực vật nguy cấp, quý
hiếm trong KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái ................................ 74
3.4. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn chủ yếu trong KBTTN Nà Hẩu, huyện Văn Yên,
tỉnh Yên Bái......................................................................................................... 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................... 86
1. Kết luận ....................................................................................................................... 86
2. Kiến nghị ..................................................................................................................... 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 88
PHỤ LỤC
iii
Cho nhựa
TAN:
Cho tanin, thuốc nhuộm
GOT:
BUI:
CAU:
DLG:
COD:
CPS:
CHS:
Cây gỗ trung bình
Cây bụi
Cây dạng cau dừa
Dây leo thân gỗ
Cỏ đứng thẳng
Cây phụ sinh
Cây hoại sinh
XAY:
AND:
AGS:
THU:
CTD:
SOI:
Vật liệu xây dựng
Ăn được
Thức ăn gia súc
Bảng 3.13: Mức độ tái sinh của các loài quý hiếm (Đvt: cây) ................................ 74
Bảng 3.14: Mức độ tái sinh của các loài quý hiếm (Đvt: cây)................................. 75
Bảng 3.15. Phân hạng các tác động đến thực vật quý hiếm..................................... 79
xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ quy hoạch phát triển bền vững Khu BTTN Nà Hẩu giai đoạn
2013 – 2020 ................................................................................................ 23
Hình 3.1: Cơ cấu Ban quản lý Khu BTTN Nà Hẩu (kiêm nhiệm) ...................... 42
Hình 3.2: Tổ chức bảo vệ và phát triển rừng của cộng đồng địa phương ............ 44
Hình 3.3. Biểu đồ số vụ vi phạm qua các năm..................................................... 46
Hình 3.4. Hình thái cây Pơ mu - Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry &H.H
Thomas ................................................................................................... 58
Hình 3.5. Hình thái cây Sồi phảng Lithocarpus cerebrinus (Hickel et A. Camus)
A Camus ..............................................................................................................58
Hình 3.7. Hình thái cây Chò chỉ - Parashorea chinensis Wang Hsie .........................59
Hình 3.8. Lan Kim tuyến - Anectochilus setaceu Blumse .............................................60
Hình 3.9. Lá khôi tím - Ardisia silvestris Pit..................................................................60
Hình 3.10: Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm ở các ngành ..........................................61
Hình 3.11: Củ cốt toái bổ - Drynaria fortunei (L) J.Sm ................................................64
Hình 3.12: Rễ cây ba kích - Morinda officinalis How ..................................................64
Hình 3.13 : Biểu đồ phân bố loài thực vật quý hiếm theo tuyến ............................ 67
Hình 3.14: Biểu đồ phân bố loài thực vật quy hiếm theo trạng thái rừng ........... 70
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam được ghi nhận là một trong những nước có đa dạng sinh học cao
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi cùng với sự hỗ
trợ từ Giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Trần Thị Thu Hà. Các nội dung nghiên cứu
và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Các số liệu, các bảng biểu phục
vụ cho việc phân tích, nhận xét đánh giá được chính tác giả điều tra từ hiện
trường và thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo.
Các thông tin, tài liệu trích dẫn trình bày trong luận văn này đều đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Nguyễn Việt Phương
3
- Xác định danh lục các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm của Khu
BTTN Nà Hẩu.
- Đánh giá các yếu tố tác động đến các loài thực vật rừng nguy cấp, quý
hiếm.
- Đề xuất các giải pháp nhằm bảo tồn có hiệu quả những loài cây quý hiếm và
các loài cây có nguy cơ bị đe doạ cao tại Khu BTTN Nà Hẩu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
trong Khu BTTN Nà Hẩu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Khu Bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.
3.2.2. Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 6 năm 2014 đến 8 năm 2015.
4. Ý nghĩa nghiên cứu
4.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần nghiên cứu tính đa dạng, sự phân bố và khả năng tái sinh của các
đất rừng đặc dụng (quy định trước đây được ghi trong văn bản tiêu chuẩn kĩ thuật
lâm sinh rừng phải có độ tàn che của cây gỗ từ K=0.3 trở lên) [25].
Đa dạng sinh học
Năm 1989, Quỹ Bảo vệ thiên nhiên Quốc tế (WWF) đã định nghĩa:
“ĐDSH là sự phồn thịnh của sự sống trên trái đất, là hàng triệu loài thực vật,
động vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trong các loài và là những HST
vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môi trường” [18]. ĐDSH bao gồm 3 cấp độ:
Đa dạng nguồn gen, đa dạng loài và đa dạng HST. Trong đó, đa dạng loài bao
gồm toàn bộ các loài sinh vật sống trên Trái đất, từ vi khuẩn đến các loài động
5
vật, thực vật và các loài nấm. Ở mức độ vi mô hơn, ĐDSH bao gồm sự khác biệt
về gen giữa các loài, khác biệt về gen giữa các cá thể cùng chung sống trong một
quần thể. ĐDSH còn bao gồm cả sự khác biệt giữa các quần xã mà trong đó các
loài sinh sống, và cả sự khác biệt của mối tương tác giữa chúng với nhau [18].
Theo Công ước đa dạng sinh học thì ĐDSH là sự phong phú các sinh vật
sống gồm các hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái biển, các hệ sinh thái nước ngọt,
và tập hợp các HST mà sinh vật chỉ là một bộ phận. ĐDSH bao gồm sự đa dạng
trong một loài (đa dạng gen) hay còn gọi là đa dạng di truyền, sự đa dạng giữa
các loài (đa dạng loài) và sự đa dạng hệ sinh thái (đa dạng HST). Nói cách khác
ĐDSH là sự đa dạng của sự sống ở các cấp độ và các tổ hợp [4].
Nguyễn Nghĩa Thìn (1998), đã định nghĩa “ĐDSH là toàn bộ các dạng
sống khác nhau của cơ thể sống trên trái đất, gồm các sinh vật phân cắt đến động
- thực vật trên cạn cũng như dưới nước. Khoa học nghiên cứu về tính đa dạng gọi
là “ĐDSH”, theo đó ĐDSH được hiểu theo 3 khía cạnh: Đa dạng ở mức độ di
truyền, đa dạng ở mức độ loài, đa dạng ở mức độ sinh thái [33].
1.1.2. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
Hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đa dạng sinh học
đang ngày càng suy thoái nghiêm trọng làm cho số lượng các loài động thực vật
+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị coi
là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao
trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp.
+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài
hoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và Nguy
cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong
một tương lai không xa.
+ Sắp bị đe dọa (Near Threatened) - NT: Là một trạng thái bảo tồn của
sinh vật. Một loài hoặc nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt
với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa.
+ Ít lo ngại (Least Concern) – LC: Bao gồm các taxon không được coi là
phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa.
+ Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu dẫn liệu
khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về nguy cơ tuyệt
chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể.
7
+ Không được đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi là
không đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.
Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN và các tài liệu
kế thừa của khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu cho thấy: tại đây tồn tại rất nhiều loài
động, thực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN, VU… cần được bảo tồn nhằm gìn
giữ nguồn gen quý giá cho đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói
chung. Cho nên việc nghiên cứu hiện trạng một số loài thực vật quý hiếm và đề
xuất các phương thức bảo tồn, nhằm tránh khỏi sự mai một của các loài thực vật
quý hiếm và nguồn gen của chúng là điều hết sức cần thiết.
1.2. Trên thế giới
1.2.1. Những nghiên cứu về thực vật
Beard (1938) đưa ra hệ thống phân loại gồm 3 cấp (quần hợp, quần hệ và
Đại học Huế, 2008 [27]) đã đưa ra bảng đánh giá số loài thực vật bậc cao được
mô tả trên toàn thế giới như sau:
Bảng 1.1. Bảng đánh giá số loài thực vật được mô tả trên thế giới
Bậc phân loại
Tên thường gọi
Số loài mô tả % số loài được mô tả
Fungi
Ngành Nấm
100.800
5,80
Bryophyta
Ngành Rêu
15.000
0,90
Lycopodiophyta Ngành Thông đất 1.275
0,07
Polypodiophyta
danh sách về tình trạng bảo tồn và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang
có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới.
v
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu
của các thầy cô, các nhà khoa học cùng các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS. Cô giáo Trần Thị Thu
Hà, đã hết sức tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình học tập cũng như trong
quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới: Lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm Tỉnh Yên Bái, Lãnh
đạo Hạt Kiểm lâm huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên
nhiên Nà Hẩu, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian tiến hành
điều tra, nghiên cứu ngoài thực địa và cung cấp cho tôi những số liệu quan trọng.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh đạo trường Đại học Nông lâm - Đại học
Thái Nguyên, Khoa Lâm học, Khoa Sau đại học và các thầy cô giáo trong khoa đã
tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đồng thời xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Yên Bái;
Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Yên Bái đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi yên
tâm học tập và công tác.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian, kinh phí
cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu xót. Rất mong
nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè
và đồng nghiệp để luận văn của tôi đực hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 9 năm 2015
Một số công trình nghiên cứu về thảm thực vật Việt Nam phải kể đến đó
là Chevalier (1918) là người đầu tiên đã đưa ra một bảng phân loại thảm thực vật
rừng Bắc bộ Việt Nam (đây được xem là bảng phân loại thảm thực vật rừng nhiệt
đới Châu Á đầu tiên trên thế giới). Theo bảng phân loại này rừng ở Miền bắc
Việt Nam được chia thành 10 kiểu [41].
11
Năm 1953 ở Miền nam Việt Nam xuất hiện bảng phân loại thảm thực vật
rừng miền Nam của Maurand khi ông tổng kết về các công trình nghiên cứu các
quần thể rừng thưa của Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil. Bảng phân loại đầu
tiên của ngành Lâm nghiệp Việt Nam về thảm thực vật rừng ở Việt Nam là bảng
phân loại của Cục điều tra và quy hoạch rừng (1960)[3].
Theo bảng phân loại này rừng trên toàn lãnh thổ Việt Nam được chia làm
4 loại hình lớn:
Loại I: đất đai hoang trọc, những trảng cỏ và cây bụi, trên loại này cần
phải trồng rừng;
Loại II: những rừng non mới mọc, cần phải tra dặm thêm cây hoặc tỉa
thưa;
Loại III: tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên nghèo kiệt tuy
còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc tiến tái sinh, tu bổ,
cải tạo; Loại IV: gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu, chưa bị
phá hoại, cần khai thác hợp lý.
Phan Nguyên Hồng (1970) [16], phân chia kiểu thảm thực vật ven bờ biển
miền Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gỗ ven biển và thực vật bãi cát
trống.
Trần Ngũ Phương (1970) [28] đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt
Nam, chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á
nhiệt đới mưa mùa; đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao.
Còn Thái Văn Trừng (1978) [37] đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc
2.257 chi và 305 họ, chiếm khoảng 4% tổng số loài, 15% tổng số chi và 57%
tổng số họ của toàn thế giới (Dẫn theo Nguyễn Thị Ngần) [22].
Cũng do điều kiện khí hậu và địa hình đa dạng, đặc thù nên hệ thực vật
nước ta có thành phần loài khá phong phú mang cả yếu tố của thực vật nhiệt đới
ẩm Indonesia - Malaisia, yếu tố của thực vật nhiệt đới gió mùa, thực vật ôn đới
nam Trung Hoa và các yếu tố của thực vật Ấn Độ - Trung và Nam Tiểu Á [21].
Tuy nhiên, những nghiên cứu về thảm thực vật của các tác giả hầu hết chỉ
tập trung nghiên cứu ở một vùng cụ thể và phần lớn các tác giả đều dựa vào
khung phân loại của UNESCO (1973) trong nghiên cứu của mình (Dẫn theo
Nguyễn Thị Ngần) [22]. Về hệ thực vật trên thế giới và ở Việt Nam: Hầu hết các
13
tác giả đều mới chỉ đưa ra con số dự đoán về hệ thực vật ở một châu lục, một
quốc gia, hoặc một khu vực cụ thể. Những số liệu này chưa được nghiên cứu và
điều tra đầy đủ. Vì vậy, số loài thực vật hiện có chắc chắn còn dao động và cao
hơn nhiều.
1.3.2. Nghiên cứu về thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm
Tuyển tập "Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)" [2] là tài liệu duy nhất công bố
một cách đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Cuốn
sách được xuất bản vào các năm 1992, 1996 dựa trên thang bậc phân hạng mức đe
doạ của IUCN 1978 và 1994 và mới nhất là năm 2007. Trong "Sách đỏ Việt Nam
(phần thực vật)" năm 2007, đã công bố 847 loài (trong 201 họ) quý, hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng cần được gây trồng và bảo vệ.
Theo công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp (Cơ quan quản lý CITES Việt Nam [7]). Thì các loài động thực vật
hoang dã nguy cấp được sắp xếp vào phụ lục I, II, III. Thuộc các phần:
Phần A. Ngành động vật có dây sống (Phylumchordata)
Phần B. Ngành da gai (Phylum echinodermata)
Phần C. Ngành chân khớp (Phylum arthropoda)
một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời. Các mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực
bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992) [15]; Nghị định
48/2002/NĐ-CP (2002) [7]; Nghị định 32/2006/NĐ - CP (2006) [8] và Nghị định
160/2013/NĐ-CP [9].
Nghị định 18/HĐBT nhằm thực hiện Điều 19 của Luật bảo vệ rừng năm
1991 [30] Nghị định này quy định danh mục các loài động thực vật rừng quý hiếm
cần được bảo vệ. Đây là nghị định đầu tiên có định nghĩa về các loài quý, hiếm và
các loài động, thực vật hoang dã thông thường ở Việt Nam.
Năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 48/2002/NĐ- CP để sửa đổi,
bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành theo Nghị định
18/HĐBT và chế độ quản lý bảo vệ. Việc ban hành và thực hiện Nghị định này đã
đem lại nhiều cơ hội tồn tại cho nhiều loài động thực vật hoang dã. Ví dụ, trước năm
1992, nhiều loài cây lấy gỗ bị khai thác kiệt, do không có chính sách và cơ chế
quản lý, bảo vệ. Sau 1992, rất nhiều các vụ việc liên quan đến việc khai thác,
buôn bán và sử dụng các loài quí hiếm được quy định trong Nghị định đã bị xử
phạt, truy tố theo đúng quy định. Tuy nhiên, Nghị định này cũng còn một số vấn