Đánh giá hiện trạng phân bố các loại thực vật rừng nguy cấp quý hiếm tại khu rừng đặc dụng Cham Chu tỉnh Tuyên Quang - Pdf 34

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

LÝ TRUNG HOÀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG
NGUY CẤP QUÝ HIẾM TẠI KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU
TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Quản lý Tài nguyên rừng

Lớp

: K43 – QLTNR – N02

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011-2015

xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi
sinh viên, giúp sinh viên có thể thực hành và củng cố những kiến thức đã
được học trong nhà trường áp dụng những kiến thức đó vào thực tế, qua đó
sinh viên ra trường có thêm kinh nghiệm làm việc với thực tế hơn.
Được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá hiện trạng phân bố các loại thực vật rừng nguy cấp quý hiếm tại
khu rừng đặc dụng Cham Chu tỉnh Tuyên Quang” .
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài của tôi đã được hoàn
thành. Để có kết quả này nhờ có sự chỉ bảo của các thầy cô, có sự giúp đỡ của
các cơ quan chức năng. Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp
Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu
Ban lãnh đạo xã Phù Lưu, xã Yên thuận cùng các cán bộ kiểm lâm địa
bàn trạm Phù Lưu, Yên Thuận cùng toàn thể bà con nhân dân hai xã nói trên
Đặc biệt là thầy giáo Lê Văn Phúc đã ân cần chỉ bảo và tận tình hướng
tôi hoàn thành đề tài đúng tiến độ
Tuy nhiên do những hạn chế khách quan và chủ quan nên nội dung đề
vẫn còn thiếu xót. Tôi rất mong nhận được sự phê bình và góp ý của các thầy
cô và các bạn đồng nghiệp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Sinh viên


CR

: Cực kì nguy cấp (Critically Endangered)

DD

: Thiếu dẫn liệu (Data Deficient)

D1.3

: Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m

ĐDSH

: Đa dạng sinh học

EX

: Tuyệt chủng (Extinct)

EW

: Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the Wild )

EN

: N g u y c ấ p ( E n d a n g e re d )

Hvn



: Lâm sản ngoài gỗ

SĐVN (2007)

: Sách đỏ Việt Nam (2007)


iv

MỤC LỤC
Phần1: MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1.1.Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2.Mục tiêu và yêu cầu của đề tài ........................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................... 2
Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................................ 3
2.1. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm ......................... 3
2.2. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới và Việt
Nam ........................................................................................................................ 5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới ................ 5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam................. 8
2.3. Thực trạng về quản lý bảo vệ thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam ..... 11
2.4. Nhận xét, đánh giá chung ............................................................................. 12
2.4.1. Thuận lợi .................................................................................................... 12
2 .4 .2 . K h ó k h ă n ................................................................................................... 12
2.5. Tổng quan điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu ........... 13
2.5.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................... 13
2.5.2. Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội ............................................................ 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 20



1

Phần1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là lá phổi xanh của nhân loại, rừng đóng vai trò hết sức quan
trọng đối với con người, rừng có thể điều hòa khí hậu, giảm thiên tai, bão lũ,
hiệu ứng nhà kính…là nơi trú ẩn của động vật, làm thức ăn cho động vật và
cả con người. Đặc biệt các loài thực vật rừng còn có vai trò đặc biệt quan
trọng đối với đời sống con người như cung cấp các nguyên liệu cho xây dựng,
các ngành công, nông nghiệp, cho các chất tinh dầu, chất béo, là thuốc, làm
cảnh và nhiều tác dụng khác.
Việt Nan được coi là một trong những nước thuộc Đông Nam Á giàu
về đa dạng sinh học. Ở Việt Nam do sự khác biệt lớn về khí hậu từng
vùng gần xích đạo tới giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa
hình đã tạo nên sự đa dạng về thiên nhiên cũng do đó Việt Nan có tính đa
dạng sinh học cao.
Khu rừng đặc dụng Cham Chu được thành lập từ năm 2001, theo quyết
định số 1536/QĐ-UBND ngày 21/09/2001 của UBND tỉnh Tuyên Quang với
tổng diện tích 40.902 ha, nhằm bảo tồn mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng nhiệt
đới ẩm núi thấp có giá trị đa dạng sinh học cao và đặc trưng cho vùng Đông
Bắc, Việt Nam. Khu rừng đặc dụng Cham Chu còn được coi là “lá phổi xanh”
là điểm du lịch hấp dẫn, có tác dụng to lớn trong việc điều hòa khí hậu, hấp
thụ các bon và các khí thải công nghiệp.Tuy nhiên trong thực tế nguồn tài
nguyên rừng ở đây đang bị tác động bởi sức ép dân sinh, kinh tế của cư dân
quanh vùng nên đã làm suy giảm đáng kể tính đa dạng sinh học của hệ sinh
thái rừng nơi đây. Để nắm được thực trạng của các loài nguy cấp, quý hiếm
và làm cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý, việc điều tra tình trạng quản lý,


3

Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đa dạng sinh học đang ngày
càng suy giảm làm cho số lượng các loài động thực vật giảm từng ngày từng
giờ, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm. Yêu cầu đặt ra là phải phân
cấp đánh giá các loài động thực vật để từ đó có thể đề xuất các giải pháp
nhằm bảo tồn chúng một cách có hiệu quả.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của Sách đỏ Thế
Giới, Chính phủ Việt Nam cũng công bố Sách đỏ Việt Nam (2007), để hướng
dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài
liệu khoa học được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các quy định, luật
pháp của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng
sinh học và môi trường sinh thái. Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu
chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích
thước quần thể (population size), phạm vi phân bố (area of geographic
distribution), và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of
population and distribution fragmentation).
+ Tuyệt chủng (EX): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật được quy
định trong Sách đỏ IUCN. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng khi có
những bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết.
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW): là một trạng thái bảo tồn của sinh
vật. Một loài hoặc dưới loài bị coi là tuyệt chủng trong tự nhiên khi các cuộc
khảo sát kỹ lưỡng ở sinh cảnh đã biết và hoặc sinh cảnh dự đoán, vào những
thời gian thích hợp (theo ngày, mùa năm) xuyên suốt vùng phân bố lịch sử
của loài đều không ghi nhận được cá thể nào. Các khảo sát nên vượt khung



5

- Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại,
gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học,
môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự
nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao. Thực vật rừng, động vật rừng nhóm I
được phân thành: nhóm IA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là:
ngành Thông với 7 loài và ngành Ngọc lan với 8 loài, nhóm IB gồm các loài
động vật rừng.
- Nhóm II: Hạn chế khai thác sử dụng vì mục đích thương mại, gồm
những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị khoa học, môi trường hoặc
có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy
cơ tuyệt chủng: nhóm IIA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành: ngành
Thông với 10 loài và ngành Ngọc lan với 27 loài, nhóm IIB gồm các loài
động vật rừng (Trong đó có 139 loài động vật, 52 loài thực vật quý hiếm và
nguy cấp được bảo vệ nghiêm ngặt theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày
30/3/2006).
2.2. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới và
Việt Nam
2.2.1. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm trên thế giới
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, do những nguyên nhân khác
nhau, nhiều loài thực vật đã bị tuyệt chủng hoặc bị đe dọa tuyệt chủng, các
nguồn tài nguyên sinh học không ngừng bị suy giảm [5], [6]. Để nâng cao
nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa
dạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964,
hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các Bộ sách đỏ nhằm
cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn
và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên

phong phú, trong vườn quốc gia có 1.700 loài cây gỗ và các dạng thực vật có
mạch khác là cây bản địa, khoảng 170 loài khác là loài xâm lấn không bản
địa. Các rừng thông chiếm 80% tổng diện tích, các loài cây lá kim khác như:


7

Linh sam cận núi cao, vân sam Engelmann, Linh sam Douglas núi Rocky và
thông vỏ trắng tồn tại thưa thớt. Tại đây còn có loài Cỏ roi ngựa cát
Yellowstone là loài hiếm chỉ tìm thấy tại Yellowstone. Nó có quan hệ họhàng
gần với các loài sinh sống trong khu vực có khí hậu nóng hơn, làm cho nó trở
thành kỳ dị tại đây. Khoảng 8.000 cụm loài hoa hiếm này sống trên các vùng
đất cát ven bờ hồ Yellowstone, ngay phía trên mực nước.
Công viên quốc gia lịch sử Olympic thuộc Hoa Kỳ được thành lập vào
năm 1938. Năm 1981, Công viên quốc gia lịch sử Olympic đã được đặt theo
tên một trang web Di sản Thế giới công nhận vẻ đẹp tự nhiên của nó và sự đa
dạng đặc biệt xuất sắc của thực vật và động vật. Nằm ở phía tây bắc của tiểu
bang Washington, Olympic Vườn quốc gia nổi tiếng về sự đa dạng của hệ
sinh thái của nó. Mười một hệ thống sông chính của dãy núi Olympic, cung
cấp một môi trường sống tốt nhất cho loài cá anadromous quý hiếm. Công
viên cũng bao gồm 100 km đường bờ biển hoang dã, chưa phát triển. đây là
bờ biển dài nhất ở Hoa Kỳ tiếp giáp lãnh hải, phong phú về động vật, thực vật
bản địa và đặc hữu, bao gồm cả các quần thể có nguy cơ tuyệt chủng cao
như:murrelet cẩm thạch và cá hồi bò. Cũng như nước Mĩ, nước Nga cũng nổi
tiếng với các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, là nơi lưu trữ và bảo
tồn hàng ngàn các loài động thực vật quý hiếm trên thế giới như:
Vườn quốc gia Taiga ở Nga chủ yếu là cây lá kim, với các loài chiếm
đa số là thông rụng lá, vân sam, linh sam và thông. Mặc dù rừng Taiga chủ
yếu là cây lá kim, nhưng một số cây lá rộng (thực vật có hoa) cũng tồn tại,
đáng chú ý là các loài cây quý hiếm như bạch dương, dương rung, liễu và

Sinh viên

Lý Trung Hoàn


9

Phần E. Ngành thân mềm (Phylum mollusca)
Phần G. Ngành Ruột khoang (Cnidaria)
Phần H. Thực vật (Plants/Flora)
Ngoài tập "Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)" thống kê số loài thực vật
có nguy cơ tuyệt chủng của cả nước, thì các công trình nghiên cứu về các loài
có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng và khu vực cụ thể còn rất ít [17], [20]. Ví
dụ như một số Vườn quốc gia (VQG) và khu bảo tồn (KBT) cũng thống kê
được một số loài động, thực vật quý hiếm trong KBT như:
VQG Ba Bể (Bắc Kạn) có 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ, 672 chi,
trong đó có nhiều loài thực vật quí hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏ của
Việt Nam và Thế giới. Các loài cây gỗ quý, hiếm như: Nghiến, Đinh, Lim,
Trúc dây,… trong đó, Trúc dây là một loài tre đặc hữu của Ba Bể thường mọc
tại các vách núi, thân của chúng thả mành mành xuống hồ tạo nên những bức
mành xung quanh hồ. Đây là khu vực được các nhà khoa học trong và ngoài
nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc hữu cao nhất về loài lan không chỉ
của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông Nam Á. Ở đây có 182 loài lan,
một số loài lan là đặc hữu, chỉ phát hiện thấy duy nhất ở vùng này. Khu hệ
động vật rất phong phú với 81 loài thú, 27 loài bò sát, 17 loài lưỡng cư, 322
loài chim, 106 loài cá, 553 loài côn trùng và nhện. Trong đó có nhiều loài có
giá trị, quý hiếm đã được Việt Nam và Quốc tế ghi vào Sách Đỏ.
VQG Hoàng Liên Lào Cai là một trong những khu rừng đặc dụng quan
trọng của Việt Nam, gồm hệ thống núi cao thuộc dẫy Hoàng Liên, trong đó có
đỉnh Phan Xi Păng cao 3.143m cao nhất Đông Dương. Kiểu sinh thái rừng á

trong đó có 15 loài ở mức VU và 5 loài ở mức nguy cấp dựa theo những thứ
hạng và tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam (2007) và IUCN.
Vũ văn Cần (2009) [11] nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật ở khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã thống kê và lập danh mục số loài
thực vật quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phương Hoàng gồm có


11

44 loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam (2007) và 22 loài có tên trong Nghị định
số 32/2006/NĐ-CP.
Tóm lại, những nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ
tuyệt chủng ở nước ta còn rất ít. Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau
mà số lượng loài thực vật có giá trị đang bị giảm sút, bị đe doạ và có nguy cơ
tuyệt chủng. Tuỳ từng thời điểm, một loài có thể đang ở cấp này có thể
chuyển sang cấp khác (do nhiều nguyên nhân, thường là theo chiều hướng
tăng). Vì vậy, cần có nhiều nghiên cứu đầy đủ hơn để đánh giá số loài thực
vật có nguy cơ tuyệt chủng ở từng vùng cụ thể và cần đánh giá thường xuyên.
Nhằm có thể biết được các diễn biến bất lợi theo thời gian, để đưa ra các giải
pháp bảo tồn những loài thực vật quý hiếm có giá trị ở nước ta.
2.3. Thực trạng về quản lý bảo vệ thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn
và phát triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã. Điều này được thể
hiện bằng một loạt các văn bản, chính sách đã ra đời. Ba mốc quan trọng nhất
trong lĩnh vực bảo tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định số 18/HĐBT
(1992), Nghị định số 48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định số 32-CP (2006).
Nghị định số 18/HĐBT nhằm thực hiện Điều 19 của Luật bảo vệ rừng năm
1991. Nghị định này quy định danh mục các loài động thực vật rừng quý hiếm
cần được bảo vệ. Đây là nghị định đầu tiên có định nghĩa về các loài quý,
hiếm và các loài động, thực vật hoang dã thông thường ở Việt Nam. Năm

- Dân cư sống trong vùng chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít người,
trình độ dân trí thấp, đời sống còn gặp rất nhiều khó khăn, cuộc sống chủ yếu
dựa vào rừng, vì vậy đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác bảo tồn tài nguyên
trong vùng như canh tác nương rẫy, săn bắn, khai thác gỗ củi,…
- BQL rừng đặc dụng Cham Chu đã được thành lập, hoạt động tích cực,
song chưa thực sự phát huy được vai trò nòng cốt thúc đẩy nền kinh tế lâm
nghiệp khu vực phát triển và bảo vệ rừng. Công tác chuyển giao kỹ thuật lâm


ii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo tuyến ........................ 29
Bảng 4.2. Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao..................31
Bảng 4.3. Bảng số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo độ cao........33
Bảng 4.4. Bảng tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành ..................................... 35
Bảng 4.5. Bảng các loài thực vật quá hiếm và mức độ đe dọa ............................ 35
Bảng 4.6. Danh sách các họ có loài cây làm thuốc tại rừng đặc dung Cham Chu42
Bảng 4.7 Danh sách các họ có loài cây cho gỗ tại khu rừng đặc dụng Cham Chu44
Bảng 4.8. Phân hạng các mối đe doạ trực tiếp tới khu bảo tồn............................ 49

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo tuyến
Hình 4.2. Biểu đồ số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo độ cao
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm giữa các ngành


14


từ tháng 10/11 đến tháng 3/4 năm sau, đây là thời kỳ khô hạn đối với sự phát
triển của hệ sinh thái; mùa mưa từ tháng 4/5 đến tháng 10/11.
Nhiệt độ trung bình hàng năm 22,90C; Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất
xuống đến 15,50c vào tháng 1, tháng cao nhất lên đến 28,20C rơi vào tháng 7. Biên
độ dao động nhiệt độ giữa tháng lạnh và nóng nhất lên đến 7,30C.
Tổng lượng mưa trung bình năm đạt 1661mm đặc biệt 4 tháng có lượng
mưa trung bình trên 1230mm là các tháng 6,7,8,9 chiếm đến 65,24% tổng
lượng mưa năm. Điều này gây nên hiện tượng lũ lụt, xói mòn đất và các thiệt
hại về người, môi trường và kinh tế. Trong 3 năm liền 1999, 2000, 2001 lũ lụt
thường xuyên xảy ra trên địa bàn khu vực nghiên cứu, gây thiệt hại lớn về
người và của cải.
Một đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc là hệ thống sông suối dày
đặc, cộng với lượng mưa năm lớn (1661mm), hệ thống sông suối góp phần
tạo nên độ ẩm không khí cao về mùa mưa. Tổng chiều dài sông suối trong
toàn bộ khu vực đạt đến 1113,7 km tương ứng khoảng 1,9 km/km2. Phía Tây
là Sông Lô đây cũng là ranh giới của khu rừng đặc dụng Cham Chu, phía
Đông có hệ thống sông Khuổi Guồng bắt nguồn từ thũng lũng xã Trung Hà
chảy qua địa phận xã Hà Lang, hợp lưu với hệ thống sông Tân Thành và sông
Phúc Ninh ở phía Tây Nam khu rừng đặc dụng.
2.5.1.4. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của các nhà khoa học. Khu rừng đặc
dụng Cham Chu không những đa dạng về các kiểu hệ sinh thái rừng mà hệ thực
vật ở đây còn phong phú và đa dạng về thành phần loài; Về thành phần loài thực
vật có mạch ở đây lên đến 1.500 – 2.000 loài, trong đó 10 loài đặc hữu, quý hiếm
có tên trong Sách đỏ Việt Nam, nhiều loài thực vật có giá trị kinh tế cao như
Hoàng Đàn, Pơ Mu, Thông tre, Nghiến và Trai Lý, Chò chỉ, Gù hương...


16


Nằm trong vùng lõi rừng đặc dụng Cham Chu có 235.8 ha đất sản
xuất nông nghiệp, chiếm 1,51% diện tích tự nhiên toàn khu; trong đó có 112,7
ha đất trồng cây hàng năm, bình quân 0.195 ha /người; như vậy, quỹ đất dành
cho sản xuất lương thực của người dân còn thấp, đó cũng là nguyên nhân
khiến người dân phải tận dụng đất nương rẫy và xâm canh vào đất lâm nghiêp
(rừng phòng hộ, rừng đặc dụng ) để trồng cây lương thực cây công nghiệp đáp
ứng nhu cầu cuộc sống mưu sinh.
Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là các loại lương thực có hạt như: lúa,
ngô, đậu…và một số loại sản phẩm khác như khoai sắn.
Cây công nghiệp và cây ăn quả với một số loại cây có giá trị kinh tế
như, cam, quýt, bưởi …, đặc biệt cam Hàm Yên đã có thương hiệu trên thị
trường cả nước. Tạo nguồn thu ổn định, góp phần nâng cao đời sống của nhân
dân. Tuy nhiên phát triển diện tích cây ăn quả chưa có quy hoạch đồng bộ nên
dẫn đến tình trạng xâm canh vào diện tích rừng là khá phổ biến tại các phân
khu phục hồi sinh thái.
Bên cạnh các hoạt động trồng trọt người dân trong vùng còn phát triển
chăn nuôi gia súc (trâu, bò, ngựa, dê…); gia cầm (vịt, gà, ngan ….) và nuôi
cá. Chính những sản phẩm này cũng bổ sung nguồn thu cho kinh tế hộ gia
đình . Tuy nhiên việc chăn thả chỉ diễn ra và dừng lại ở hình thức hộ gia đình
và mang tính tự phát là chính. Bởi vậy, rất cần phải có những diện tích dành
quy hoạch vùng chăn thả… cho người dân, đặc biệt các thôn bản nằm sâu
trong khu phục hồi sinh thái để giảm áp lực bất lợi tác động tới hoàn cảnh tự
nhiên của rừng từ loại hình chăn nuôi này.
Sản xuất công nghiệp và dịch vụ .
Sản xuất công nghiệp và dịch vụ chiếm vị trí rất nhỏ hầu như không
đáng kể trong nguồn thu của các xã nằm trong khu vực. Các hoạt động sản
xuất nông lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực
thủ công nghiệp đang từng bước hình thành; một số hộ gia đình có điều kiện



: Tuyệt chủng trong tự nhiên (Extinct in the Wild )

EN

: N g u y c ấ p ( E n d a n g e re d )

Hvn

: Chiều cao vút ngọn

IUCN

: International Union for Conservation of Nature and
Natural Resources- Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên
và Tài nguyên Thiên nhiên

NĐ 32/2006/NĐ-CP: Nghị đinh số 32/2006/Nghị định – Chính phủ
ODB

:Ôdạngbản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

UBND

: Ủy Ban Nhân Dân

VU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status