BÀI BÁO CÁO - điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng nguy cấp. quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32-2006-NĐ-CP theo vùng sinh thái - Pdf 28

1 Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Tổng cục Lâm nghiệp Báo cáo dự án “Điều tra đánh giá tình trạng bảo tồn các loài thực vật rừng
nguy cấp, quý hiếm thuộc danh mục nghị định 32/2006/NĐ-CP
theo vùng sinh thái” Đơn vị thực hiện:

Trung tâm Tài nguyên và Môi trường Lâm nghiệp
Viện Điều tra Quy hoạch Rừng

Trung tâm Tài nguyên và Môi trường Lâm nghiệp
Viện Điều tra Quy hoạch Rừng

Thành viên thực hiện dự án:Phạm Quốc Hùng, Nguyễn Huy Dũng, Nguyễn Quốc Dựng, Lê Đức Thanh,
Lê Mạnh Tuấn, Nguyễn Mạnh Hùng, Trần Văn Hổ, Nguyễn Thị Hằng
Hà Nội, tháng 12 năm 2010
3

Mục lục

Đặt vấn đề 1
Phần I: Tổng quan về chính sách và thực trạng quản lý thực vật nguy cấp quý
hiếm ở Việt Nam
3
1. Văn bản chính sách 3

Phụ Lục 4: Bản đồ phân bố một số loài thực vật quy cấp quý hiếm 2222
4 Bảng chỉ dẫn theo tên khoa học

Abies delavayi fansipanensis 30, 107 Fibraurea tinctoria 79, 177
Afzelia xylocarpa 63, 151 Fokienia hodginsii 48, 131
Anoectochilus spp 41, 121 Garcinia fagraeoides 69, 161
Asarum spp 61, 147 Glyptostrobus pensilis 33, 112
Berberis julianae 35, 113 Keteleeria davidiana 90, 195
Berberis wallichiana 37, 114 Keteleeria evelyniana 49, 133
Calocedrus macrolepis 45, 127 Lilium brownii 85, 188
Calocedrus rupestris 47, 129 Markhamia stipulata 62, 149
Cephalotaxus mannii 44, 125 Nervilia spp 88, 193
Cinnamomum balansae 75, 169 Panax bipinnatifidum 58, 143
Cinnamomum glaucescens 76, 171 Panax stipuleanatus 59, 144
Cinnamomum parthenoxylon 77, 173 Panax vietnamensis 60, 145
Codonopsis javanica 68, 159 Paphiopedilum spp 42, 123
Coptis chinensis 39, 118 Pinus dalatensis 50, 134
Coptis quinquesecta 40, 119 Pinus krempfii 51, 136
Coscinium fenestratum 78, 175 Pinus kwangtungensis 31, 108
Cunninghamia konishii 54, 140 Polygonatum kingianum 86, 190
Cupressus torulosa 26, 102 Pseudotsuga brevifolia 91, 195

Bách xanh đá 47, 129 Re xanh phấn 76, 171

Bình vôi 80, 179 Sa mộc dầu 54, 140

Cẩm lai 70, 163 Sâm Ngọc Linh 60, 145

Cây một lá 88, 193 Sâm vũ diệp 58, 143

Đẳng sâm 68, 159 Sưa 38, 116

Đỉnh tùng 44, 125 Tam thất hoang 59, 144

Du sam 49, 133 Tế tân 61, 147

Giáng hương 73, 167 Thạch hộc 87, 192

Gõ đỏ 63, 151 Thiết đinh 62, 149

Gù hương 75, 169 Thiết sam giả lá ngắn 91, 195

Gụ lau 67, 157 Thổ hoàng liên 81, 182

Gụ mật 66, 155 Thông Đà Lạt 50, 134

Hinh đá vôi 90, 195 Thông đỏ bắc 53, 138

Hoàng đàn 26, 102 Thông đỏ nam 32, 110

Hoàng đằng 79, 177 Thông lá dẹt 51, 136


điều tra thực địa để thu thập thông tin cho báo cáo dự án.

Nhóm đánh giá cũng xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến ông Vũ Văn Dũng, Phan Kế
Lộc, Nguyễn Tiến Hiệp, Nguyễn Tập, Trần Ngọc Hải, Nguyễn Thành Mến, Trần
Duy Hưng, Phùng Văn Phê, Lê Cảnh Nam, Chu Dũng, Đỗ Xuân Cẩm, Nguyễn
Văn Hạnh đã trao đổi thông tin quý giá trong suốt quá trình thực hiện dự án.

Nhóm tác giả1

Đặt vấn đề

Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vành đai nhiệt đới bán cầu bắc và có chứa nhiều hệ
sinh thái rừng. Trong những năm nửa cuối của thế kỷ 20, diện tích rừng của Việt
Nam đã có những biến động đáng kể; chất lượng rừng và giá trị đa dạng sinh học
đã và đang bị suy giảm.
Trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam đã có nh
ững giải pháp nhằm bảo vệ rừng,
bảo vệ giá trị đa dạng sinh học. Một trong những giải pháp quan trọng là việc
thành lập hệ thống các khu rừng đặc dụng trên phạm vi toàn quốc. Ngày 8 tháng 9
năm 1986, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã ban hành chỉ thị
số 194-CT về việc thành lập hệ thống rừng đặc dụng với 73 khu, và được chia làm
3 loại: v
ườn quốc gia (VQG), khu bảo tồn (KBT) thiên nhiên và khu rừng văn hoá
lịch sử và môi trường. Ngày 17 tháng 9 năm 2003, Thủ tướng Chính phủ đã có
quyết định số 192/2003/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược quản lý hệ thống khu bảo
tồn thiên nhiên Việt Nam đến năm 2010. Hệ thống này có tổng diện tích gần 2,5
triệu hécta chiếm khoảng 7% diện tích tự nhiên toàn quốc với 126 khu rừng đặc

án này sẽ t
ập trung đánh giá tình trạng phân bố, tình hình quản lý, khai thác, buôn
bán và thị trường của chúng. Đây sẽ là một trong những cơ sở quan trọng cho
chiến lược bảo tồn và phát triển các loài thực vật nguy cấp quý hiểm của Việt
Nam.
3

Phần I
Tổng quan về chính sách và thực trạng quản lý thực vật nguy cấp quý hiếm
ở Việt Nam

1. Văn bản chính sách

Việt Nam đã có những cam kết và hành động cụ thể để quản lý, bảo tồn và phát
triển nguồn tài nguyên động thực vật hoang dã. Điều này được thể hiện bằng một
loạt các văn bản, chính sách đã ra đời. Ba mốc quan trọng nhất trong lĩnh vực bảo
tồn của Việt Nam là sự ra đời của Nghị định 18/HĐBT (1992), Nghị đị
nh
48/2002/NĐ-CP (2002) và Nghị Định 32-CP (2006). Nghị định 18/HĐBT nhằm
thực hiện Điều 19 của Luật bảo vệ rừng năm 1991. Nghị định này quy định danh
mục các loài động thực vật rừng quý hiếm cần được bảo vệ. Đây là nghị định đầu
tiên có định nghĩa về các loài quý, hiếm và các loài động vật hoang dã thông
thường ở Việt Nam. Năm 2002, Chính phủ ban hành Nghị định số
48/2002/NĐ-
CP để sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, động vật hoang dã quý hiếm ban hành
theo Nghị định 18/HĐBT và chế độ quản lý bảo vệ. Việc ban hành và thực hiện
Nghị định này đã đem lại nhiều cơ hội tồn tại cho nhiều loài động thực vật hoang
dã. Ví dụ, trước năm 1992, nhiều loài cây lấy gỗ bị khai thác kiệt, do không có
chính sách và cơ chế quản lý, bả
o vệ. Sau khi Nghị định 18/HĐBT được ban


Ngày 1 tháng 7 năm 2009 luật đa dạng sinh học của Việt Nam chính thức có hiệu
lực. Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được luật đa dạng sinh học ưu tiên bảo
vệ, lưu giữ và bảo quản lâu dài. Luật đa dạng sinh học là một bước tiến quan
trọng, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các hoạt động bảo tồn và phát triển giá trị
đa dạng sinh học c
ủa Việt Nam. 2. Các loài thực vật nguy cấp quý hiếm trong Nghị định 32/2006 CP

Nghị định 32/2006 CP được Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 30 tháng 3 năm
2006 nhằm quy định các loài động thực vật nguy cấp quý hiếm cần được bảo vệ.
Theo Nghị định này, các loài thực vật được chia thành 2 nhóm; nhóm Ia là nhóm
thuộc diện nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại, nhóm IIa là
nhóm bị hạn chế khai thác sử dụng. Nhóm Ia có 15 loài và nhóm loài thực vật;
nhóm IIa có 37 loài và nhóm loài.
5

Biểu 1: Danh mục thực vật nguy cấp quý hiếm thuộc Nghị định 32-CP

TT Tên Việt Nam Tên khoa học
Nhóm Ia
1 Hoàng đàn
Cupressus torulosa
2 Bách Đài Loan
Taiwania cryptomerioides

Calocedrus macrolepis
3 Bách xanh đá
Calocedrus rupestris
4 Pơ mu
Fokienia hodginsii
5 Du sam
Keteleeria evelyniana
6 Thông Đà Lạt (Thông 5 Đà Lạt)
Pinus dalatensis
7 Thông lá dẹt
Pinus krempfii
8 Thông đỏ bắc (Thanh tùng)
Taxus chinensis
9 Sa mộc dầu
Cunninghamia konishii
10 Các loài Tuế
Cycas spp.
11 Sâm vũ diệp (Vũ diệp tam thất)
Panax bipinnatifidum
12 Tam thất hoang
Panax stipuleanatus
13 Sâm Ngọc Linh (Sâm Việt Nam)
Panax vietnamensis
14 Các loài Tế tân
Asarum spp.
15 Thiết đinh
Markhamia stipulata
16 Gõ đỏ (Cà te)
Afzelia xylocarpa
17 Lim xanh

31 Thổ hoàng liên
Thalictrum foliolosum
32 Nghiến
Excentrodendron torulosa (Burretiodendron
torulosa)
33 Hoàng tinh hoa trắng (Hoàng tinh
cách)
Disporopsis longifolia
34 Bách hợp
Lilium brownii
35 Hoàng tinh vòng
Polygonatum kingianum
36 Thạch hộc (Hoàng phi hạc)
Dendrobium nobile
37 Cây một lá (Lan một lá)
Nervilia spp.

Các loài thực vật được nêu tên trong Nghị định này đa dạng về dạng sống và có
nhiều giá trị/công dụng khác nhau:

- Những loài có giá trị làm thuốc đang bị khai thác kiệt trong tự nhiên như: sâm
ngọc linh (Panax vietnamensis), thông đỏ nam (Taxus wallichiana), tam thất
hoang (Panax stipuleanatus), hoàng liên gai (Berberis julianae), các loài bình vôi
(Stephania spp.), hoàng tinh hoa trắng (Disporopsis longifolia) và hoàng tinh
vòng (Polygonatum kingianum),
- Những loài cho tinh dầu làm hương liệu và dược phẩm, đã và đang bị săn
lùng ráo riết như
: vù hương (Cinnamomum parthenoxylon), gù hương (C.
balansae),
- Nhưng loài cho gỗ quý, có giá trị kinh tế cao trên thị trường (bán theo kg)

ũng không có tác dụng bảo tồn, mà trái lại, có thể
gây một số cản trở đối với việc phát triển gây nuôi, nhân giống phục vụ bảo tồn
hoặc phát triển kinh tế. Những loài đã được coi là tuyệt chủng hoặc không bị đe
dọa do khai thác, buôn bán thì chỉ nên dừng ở mức đưa vào Sách Đỏ để nhằm
mục đích cảnh báo.
8

Phần II

Mục tiêu, đối tượng và phương pháp
1. Mục tiêu
Mục tiêu lâu dài
Bảo tồn và phát triển các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm trong tự nhiên, đồng thời
cũng phục vụ mục tiêu bảo tồn các nguồn gen quý cho nghiên cứu khoa học và khai
thác sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Mục tiêu trước mắt
- Đánh giá tình trạng bảo tồn của các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm trong Nghị
định 32,
-
Cung cấp các thông tin cần thiết để phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm,
- Đề xuất các giải pháp quản lý, bảo bảo tồn ngoài tự nhiên, cũng như việc khai
thác, sử dụng bền vững.
2. Đối tượng và phạm vi điều tra
Đối tượng
Các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm quy định trong Nghị định 32/2006/NĐ-CP.
Phạm vi đi
ều tra
Phạm vi điều tra được xác định trên toàn quốc. Tuy nhiên, dựa vào điều kiện thời
gian, các nguồn lực, dự án này chỉ tập trung vào một số phạm vi cụ thể như sau:

xuất vào danh sách của Nghị định 32.
(2) Điều tra, đánh giá tình trạng bảo tồn ngoại vi (ex situ)
10

- Điều tra, đánh giá tình trạng bảo tồn ngoại vi một số loài nguy cấp, quý hiếm
tại các vườn thực vật, các vườn sưu tầm cây gỗ và các khu nghiên cứu thực
nghiệm.
- Đánh giá tình trạng gây trồng và phát triển một số loài thực vật trong Nghị
định 32.
(3) Điều tra tình trạng khai thác, buôn bán, thị trường của một số loài có giá trị
kinh tế cao nằm trong danh mục Nghị định 32 ngoài các khu
đặc dụng.
(4) Đề xuất các giải pháp quản lý các loài thực vật nguy cấp quý hiếm, chủ yếu
là bảo tồn nội vi và ngoại vi. Lựa chọn những địa điểm thích hợp để bảo tồn
các loài nguy cấp, quý hiếm.
(5) Đề xuất bổ sung một số loài nguy cấp, quý hiếm (nếu có).
(6) Xây dựng bản đồ phân bố một số loài thực vật nguy cấp, quý hiếm cho m
ột
số khu rừng đặc dụng đại diện theo vùng sinh thái và bản đồ phân bố tập
trung một số loài trong toàn quốc.
3.2. Phương pháp
3.2.1. Chuẩn bị và kế thừa tài liệu
a. Chuẩn bị tài liệu và bản đồ
Thu thập tài liệu và bản đồ:
- Thu thập các tài liệu liên quan đến các loài thực vật nguy cấp quý hiếm như
danh mục các loài trong Nghị định 32.
- Thu thập tài liệu nghiên cứu khu h
ệ thực vật ở các KBT thiên nhiên và VQG.
- Thu thập các loại bản đồ phân bố thực vật nguy cấp, quý hiếm ở các VQG và
KBT thiên nhiên.

- Các nhóm tới địa phương làm việc với các cơ quan lâm nghiệp, môi trường
(Kiểm lâm, Lâm nghiệp, ban quản lý các khu rừng đặc dụng), các đơn vị điều
tra lâm nghiệp tại địa phương để thu thập tài liệu hiện có về tình hình đi
ều tra,
12

các đề tài nghiên cứu, tình trạng khai thác và buôn bán các loài nguy cấp, quý
hiếm; lựa chọn các chuyên gia địa phương them gia tư vấn và trực tiếp điều
tra tình trạng các loài trong Nghị định 32.
- Cùng với các chuyên gia, các nhà thực vật địa phương làm việc với các ban
quản lý và điều tra thực địa ở các VQG, các KBTthiên nhiên và các điểm điều
tra khác.
- Sau khi hoàn tất công tác điều tra ngoại nghiệp, tiến hành phân tích tài liệu,
xây dựng báo cáo, tổ
chức hội thảo chuyên gia, hội nghị nghiệm thu.
3.2.2.2. Phương pháp thực địa
Phương pháp chuyên gia địa phương, phương pháp điều tra theo tuyến thực vật, điều
tra phỏng vấn tại cơ sở khái thác chế biến, các điểm khai thác, buôn bán thực vật
nguy cấp quý hiếm được sử dụng trong dự án này.
a. Phương pháp chuyên gia địa phương
- Làm việc với các chuyên gia lâm nghiệp, bảo tồn thiên nhiên, tài nguyên và
môi trườ
ng ở địa phương, đặc biệt là các cán bộ chuyên môn của các chi cục
kiểm lâm, các ban quản lý rừng đặc dụng để thảo luận về:
+ Thành phần loài trong Nghị định 32 có mặt tại địa phương từ đó sơ bộ xác
định phân bố các loài trên bản đồ cho từng khu rừng đặc dụng (bản đồ phân
bố lý thuyết),
+ Phân bố của một số loài trong các khu rừng đặc d
ụng và những điểm quan
trọng khác,

hệ sinh thái trong khu hệ thực vật, tình trạng khai thác các loài này trên tuyến
điều tra,
+ Dùng máy định vị GPS hoặc bản đồ địa hình 1/50.000 để xác định phân bố
của các loài nguy, cấp quý hiếm trên các tuyến điều tra vào bản đồ thảm thực
vật r
ừng của các VQG và KBT thiên nhiên.
14

MẪU BIỂU THỐNG KÊ LOÀI THEO TUYẾN
Tuyến:
Địa điểm:
Kiểu rừng chính:
Độ cao: Độ dốc: Hướng dốc:
Ngày điều tra: Người điều tra:
TT Tên cây
Dạng
sống

Phẩm
chất
Độ cao
phân bố
Dấu vết và tình trạng bị tác
động
- Trong quá trình chuyển quân điều tra trong rừng, chú ý sự xuất hiện của các loài
thực vật nguy cấp quý hiếm.
- Quan sát tình trạng tái sinh trên tuyến điều tra. Bình quân quan sát kỹ khoảng 1/3
chiều dài tuyến, đặc biệt chú ý xung quanh gốc cây mẹ. Dưới gốc cây mẹ có thể
lập các ô tái sinh 25m
2

- Thảo luận với các Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Lâm nghiệp, các trạm Kiểm lâm về
tình hình khai thác, sử dụng, buôn bán và vận chuyện các loài nguy cấp, quý
hiếm. Ngoài ra, tìm hiểu tình trạng bảo tồn ex situ các loài trong Nghị định 32 ở
địa phương như tình hình nghiên cứu ở các vườn thực vật, vườn giống, rừng
giống, và các khu rừng thực nghiệm,
- Thảo luận với các ban quản lý VQG và KBT thiên nhiên về
tình trạng khai thác
và buôn bán các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm. Đồng thời tìm hiểu về tình
trạng bảo tồn ex situ tại các vườn thực vật ở các khu rừng đặc dụng,
- Làm việc với các lâm trường quốc doanh (công ty lâm nghiệp) và các cơ sở kinh
doanh lâm nghiệp khác để bổ sung thông tin về phân bố, tình hình quản lý các
loài thực vật nguy cấp, quý hiếm ngoài các khu rừng đặc dụng,
- Tiến hành điều tra các điểm khai thác trong r
ừng và các điểm buôn bán thực vật
nguy cấp quý hiếm để đánh giá tình trạng của chúng,
- Tiến hành phỏng vấn các cơ sở chế biến, xuất khẩu các sản phẩm từ các loài thực
vật nguy cấp, quý hiếm, kết hợp làm việc với các tổ chức phi chính phủ, tổ chức
buôn bán gỗ quốc tế để đánh giá tình hình thị trường.
3.2.3. Tổng hợp, phân tích số liệu xây d
ựng báo cáo
Phân tích kế thừa tài liệu
- Kế thừa có chọn lọc toàn bộ các tài liệu và bản đồ như Sách đỏ, Cây rừng
Việt Nam (Vietnam Forest Trees), tài liệu nghiên cứu về khu hệ thực vật ở
các VQG và các KBT thiên nhiên, bản đồ phân bố thực vật nguy câp, quý
hiếm,
- Các tài liệu này có thể thu thập ở các cơ quan trung ương như các Viện
nghiên cứu, Cục Kiểm lâm, Cục Lâm nghiệp, các Trường Đại họ
c có các
khoa về lâm nghiệp, sinh học; các cơ quan địa phương như các Chi cục Kiểm
lâm, Chi cục Lâm nghiệp, Chi cục Bảo vệ thực vật, các Đoàn điều tra cấp
17

+ Đánh giá tình trạng biến động của các quần thể thông qua các tài liệu thu thập
được (sử dụng các tài liệu cũ nếu có).
- Phân tích đánh giá tình trạng khai thác, sử dụng và buôn bán cũng như thị
trường của các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm,
- Phân tích tình hình quản lý, bảo vệ các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm trong
toàn quốc,
- Phân tích xây dựng các giải pháp quản lý thích hợp đối với các loài thực vật
nguy cấp, quý hiếm,
- Cùng với các chuyên gia phân tích đề xuất các loài thực vật nguy cấp, quý
hiếm cho Nghị định 32 (nếu có).
BIỂU MẪU ĐỀ XUẤT THÊM CÁC LOÀI THỰC VẬT NGUY CẤP QUÝ HIẾM
TT Tên Việt Nam Tên khoa học Đề xuất xếp
hạng
Phân bố
- Hội thảo chuyên gia lấy ý kiến góp ý dự thảo báo cáo dự án tình trạng bảo tồn
các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm thuộc Nghị định 32.
Phương pháp xây dựng bản đồ
- Sử dụng các phần mềm của GIS để xây dựng bản đồ phân bố các loài nguy cấp
quy hiếm tỷ lệ 1/1.000.000. Dùng phương pháp chuyên gia để phân tích đánh giá
đưa các loài cần thiết vào bản đồ phân bố. Các số liệu

3 Tây Côn Lĩnh 22
ĐÔNG
BẮC
4 Thần Sa - P.Hoàng 15
VƯỜN QUỐC GIA
1 Ba Vì 10
2 Cát Bà 10
3 Cúc Phương 10
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
ĐỒNG
BẰNG
SH
1 Vân Long 4
VƯỜN QUỐC GIA
1 Bạch Mã 12
2 Phong Nha Kẻ Bàng 9
BẮC
TRUNG
BỘ
3 Pù Mát 5
19

Vùng TT Tên khu rừng Số loài
4 Vũ Quang 13
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
1 Đakrông 15
2 Phong Điền 13
3 Ngọc Linh 12
4 Sông Thanh 8
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

10

Trong số các khu rừng đặc dụng đã được điều tra đánh giá trong khuôn khổ của
dự án này, các khu Ea Ral và Trấp Ksơ được thành lập với mục đích để bảo tồn
duy nhất loài thông nước, và chúng tôi cũng không phát hiện được loài nào khác
ngoài loài thông nước ở 2 KBT trên. Một số khu rừng đặc dụng khác như VQG
Ba Bể, VQG Hoàng Liên, VQG Bi Doup-Núi Bà, VQG Xuân Sơn và KBT Hang
Kia-Pà Cò có số lượng các loài nguy cấp quý hiếm khá lớn (trên dưới 20 loài).
Đây là những nơi có chứ
a giá trị đa dạng sinh học cao, đã được nghiên cứu khá
đầy đủ về khu hệ động thực vật và cần phải có chương trình cụ thể để bảo tồn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status