Đánh giá hiện trạng phân bố các loại thực vật rừng nguy cấp quý hiếm tại rừng đặc dụng cham chu - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

LÝ TRUNG HOÀN

Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRANG PHÂN BỐ CÁC LOÀI THỰC VẬT
RỪNG NGUY CẤP QUÝ HIẾM TẠI RỪNG ĐẶC DỤNG
CHAM CHU, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa
Khóa học

: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------


Tôi xin cam đoan khoa luận tốt nghiệp: “Đánh giá hiện trạng phân bố
các loại thực vật rừng nguy cấp quý hiếm tại rừng đặc dụng Cham Chu” là
công trình nghiê cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được thực hiện
dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Văn Phúc trong thời gian từ 15/01/2015 đến
25/05/2015. Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được
nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình
bày trong khóa luận là quá trình điều tra thực địa hoàn toàn trung thực, nếu có
sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của
khoa và nhà tường đề ra.
Thái Nguyên, tháng ...năm .. .
XÁC NHẬN CỦA GVHD

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!

Th.s Lê Văn Phúc

Lý Trung Hoàn

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


i

LỜI CẢM ƠN

Bảng 4.1. Số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo tuyến ...................... 29
Bảng 4.2. Bảng phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao.......................31
Bảng 4.3. Bảng số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo độ cao...........33
Bảng 4.4. Bảng tỷ lệ thực vật quý hiếm giữa các ngành ........................................ 35
Bảng 4.5. Bảng các loài thực vật quá hiếm và mức độ đe dọa ................................. 35
Bảng 4.6. Danh sách các họ có loài cây làm thuốc tại rừng đặc dung Cham Chu 42
Bảng 4.7 Danh sách các họ có loài cây cho gỗ tại khu rừng đặc dụng Cham Chu 44
Bảng 4.8. Phân hạng các mối đe doạ trực tiếp tới khu bảo tồn.............................. 49

DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo tuyến
Hình 4.2. Biểu đồ số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo độ cao
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm giữa các ngành


iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BQL

: Ban quản lý

CR

: Cực kì nguy cấp (Critically Endangered)

DD

: Thiếu dẫn liệu (Data Deficient)


NĐ 32/2006/NĐ-CP: Nghị đinh số 32/2006/Nghị định – Chính phủ
ODB

:Ôdạngbản

OTC

: Ô tiêu chuẩn

UBND

: Ủy Ban Nhân Dân

VU

: Sắp nguy cấp (Vulnerable)

VQG

: Vườn quốc gia

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

SĐVN (2007)

: Sách đỏ Việt Nam (2007)



v

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 27
4.1. Hiện trạng phân bố các loài thực vật quý hiếm.................................................. 27
4.1.1. Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến .............................................. 27
4.1.2. Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao...................................30
4.2. Các loài thực vật quý hiếm rừng đặc dụng Cham Chu ..................................... 34
4.3. Sự đa dạng về giá trị sử dụng của các loài quý hiếm ........................................... 41
4.4. Đánh giá những tác động của con người tới hệ thực vật rừng đặc dụng Cham
Chu................................................................................................................................. 48
4.5. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ thực vật tại Khu rừng đặc dụng Cham
Chu................................................................................................................................. 55
4.5.1 Thực trạng về bộ máy tổ chức và năng lực của ban quản lý ........................ 55
4.5.2. Công tác quản lý bảo vệ rừng ........................................................................... 56
4.5.3. Những tồn tại, hạn chế ...................................................................................... 57
4.6. Đề xuất một số giải pháp cho công tác bảo tồn các loài thực vật nghiên cứu ở
Khu rừng đặc dụng Cham Chu ................................................................................... 57
Phần 5: KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 59
5.1. Kết luận .................................................................................................................. 59
5.2. Đề nghị................................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 62


1

Phần1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là lá phổi xanh của nhân loại, rừng đóng vai trò hết sức quan

qua đó sẽ từng bước nâng cao đời sống và hiểu biết cho người dân giản áp lực
cho tài nguyên thiên nhiên, đề xuất những hướng bảo tồn đa dạng sinh học
loài cây có triển vọng và quý hiếm này tại khu rừng đặc dụng Cham Chu.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Mục đích
Nhằm cung cấp thông tin về hiện trạng và mức độ phân bố các loài cây
các loài cây quý hiếm để làm cơ sở cho chiến lược bảo tồn và phát triển các
loài thực vật nguy cấp quý hiếm của khu rừng đặc dụng Cham Chu.
Mục tiêu
- Xác định được những loài thực vật quý hiếm tại khu rừng đặc dụng
Cham Chu.
- Xác định được đặc điểm phân bố của các loài thực vật quý hiếm tại
khu rừng đặc dụng Cham Chu
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn phát triển các loài thực vật quý hiếm tại
khu rừng đặc dụng Cham Chu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở
khoa học cho các nhà quản lý bảo tồn.
- Ý nghĩa trong mặt thực tiễn: Đề tài góp phần xác định được sự đa
dạng về khu hệ thực vật của rừng đặc dụng Cham Chu, là cơ sở cho việc xác
định giá trị của các loài thực vật tại khu rừng đặc dụng.


3

Phần 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học về nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đa dạng sinh học đang ngày
càng suy giảm làm cho số lượng các loài động thực vật giảm từng ngày từng

tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần .
+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị
coi là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên
rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp.
+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài
hoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và
Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên
cao trong một tương lai không xa.
+ Sắp bị đe dọa: Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc
nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa.
+ Ít lo ngại (Least Concern) - Ic: Bao gồm các taxon không được coi là
phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa.
+ Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu
dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về
nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể.
+ Không được đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi là
không đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.
Theo nghị định số 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm đã chia thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm
thành 2 nhóm:


5

- Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại,
gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học,
môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số lượng quần thể còn rất ít trong tự
nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao. Thực vật rừng, động vật rừng nhóm I
được phân thành: nhóm IA gồm các loài thực vật rừng thuộc 2 ngành là:

vật gọi là (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã
đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.
Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180
loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500. Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm
2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp
vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống
759 trước khi tăng lên như hiện nay.
Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là các
nước phát triển, các vườn quốc gia khu bảo tồn đã được thành lập từ rất sớm
[16], [17]. Ở Mĩ đã có nhiều vườn quốc gia được thành lập từ rất sớm như:

Vườn quốc gia Yellowstone là một vườn quốc gia Hoa Kỳ được thành
lập ngày 01 tháng 3 năm 1872, đây là vườn quốc gia đầu tiên và xưa nhất thế
giới. Yellowstone nổi tiếng với các loài động, thực vật hoang dã quý hiếm.
Với diện tích 8.980 km², bao gồm các hồ, vực, sông và các dãy núi. Khu vực
này tồn tại hàng trăm loài động vật có vú, chim, cá và rùa. Bao gồm một số
loài nguy cấp như Sói xám, các loài bị đe dọa như: Linh miêu, gấu xám, bò
Bizon, Gấu đen, Nai sừng tấm, Nai anxet, Hươu đuôi đen, Dê núi, Linh
dương sừng tỏa, Cừu sừng to và Sư tử núi. Hệ thực vật ở đây cũng đa dạng và
phong phú, trong vườn quốc gia có 1.700 loài cây gỗ và các dạng thực vật có
mạch khác là cây bản địa, khoảng 170 loài khác là loài xâm lấn không bản
địa. Các rừng thông chiếm 80% tổng diện tích, các loài cây lá kim khác như:


7

Linh sam cận núi cao, vân sam Engelmann, Linh sam Douglas núi Rocky và
thông vỏ trắng tồn tại thưa thớt. Tại đây còn có loài Cỏ roi ngựa cát

phát triển mang tính phá hủy, chủ yếu là chặt đốn gỗ.
Vườn thú bò sát Tula là một trong những cơ sở lớn nhất ở Nga mở cửa
vào tháng 9/1987. Hiện tại đây có khoảng 600 loài rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu,
bò cạp, loài lưỡng cư và độn quý hiếm đang sinh sống.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tuyển tập "Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)" [4] của tập
thể tác giả thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, nay là
Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam là tài liệu duy nhất công bố một cách
đầy đủ các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Cuốn
sách được xuất bản vào các năm 1992, 1996 dựa trên thang bậc phân hạng
mức đe doạ của IUCN 1978 và 1994, mới nhất là năm 2007. Trong “Sách đỏ
Việt Nam” (phần thực vật)" năm 2007 [9], đã công bố 847 loài (trong 201 họ)
quý, hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được gây trồng và bảo vệ.
Bên cạnh đó để phục vụ tốt công tác quản lý, bảo vệ và phát triển các
loài thực vật quý hiếm nhà nước cũng đã ban hành Nghị định 32/2006/NĐ-CP
về quản lý thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là Cơ quan
quản lý CITES Việt Nam,Tên giao dịch Quốc tế: CITES Management
Authority of Vietnam).
Theo công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã
nguy cấp (Cơ quan quản lý CITES Việt Nam). Thì các loài động thực vật
hoang dã nguy cấp được sắp xếp vào phụ lục I, II, III. Thuộc các phần:
Phần A. Ngành động vật có dây sống (Phylumchordata)
Phần B. Ngành da gai (Phylum echinodermata)
Phần C. Ngành chân khớp (Phylum arthropoda)
Phần D. Ngành giun đốt (Phylum annlida)


9



Nam, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng như Vượn đen...Chim có 347 loài,
lưỡng cư có 41 loài, bò sát với 61 loài.
VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có 1.282 loài thực vật thuộc 660 chi thuộc
179 họ thực vật bậc cao có mạch, trong đó có các loài điển hình cho vùng cận
nhiệt đới. Có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ
như hoàng thảo Tam Đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia
longicaudata), Trà hoa vàng Tam Đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum
petelotii), Chùy hoa leo (Molas tamdaoensis), Trọng lâu kim tiền (Paris
delavayi). Vườn quốc gia này cũng có 163 loài động vật thuộc 158 họ của 39
bộ, trong 5 lớp là: thú (Mammalia); chim(Aves); bò sát (Reptilia); ếch nhái
(Amphibia) và côn trùng (Insecta). Vườn có tới 239 loài chim với nhiều loài
có màu lông đẹp như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu hồng, sơn tiêu đỏ, có
những loài quý hiếm như gà tiền, gà lôi trắng; có 64 loài thú với những loài
có giá trị như sóc bay, báo gấm, hổ, gấu ngựa, cầy mực, vượn, voọc đen,... Có
39 loài động vật đặc hữu, trong đó có 11 loài loài đặc hữu hẹp chỉ có ở Vườn
quốc gia Tam Đảo như rắn sãi angen (Amphiesma angeli); rắn ráo thái dương
(Boiga multitempolaris); cá cóc Tam Đảo (Paramerotriton deloustali) và 8
loài côn trùng.
Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý như là:
Nguyễn Thị Yến (2003) [21] nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng
nguồn tài nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân Sơn,
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, đã thống kê được 20 loài thực vật quý hiếm,
trong đó có 15 loài ở mức VU và 5 loài ở mức nguy cấp dựa theo những thứ
hạng và tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam (2007) và IUCN.
Vũ văn Cần (2009) [11] nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật ở khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã thống kê và lập danh mục số loài
thực vật quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phương Hoàng gồm có




12

hành rất nhiều các vụ việc liên quan đến việc khai thác, buôn bán và sử dụng
các loài quí hiếm được quy định trong Nghị định đã bị xử phạt, truy tố theo
đúng quy định. Tuy nhiên, Nghị định này cũng còn một số vấn đề tồn tại. Ví
dụ, việc điều tra giám sát các loài quy định trong Nghị định (Điều 5; 6) cũng
chỉ được thực hiện một phần ở các khu rừng đặc dụng mà không được thực
hiện ở các khu rừng khác, nơi có các loài đó phân bố. Do thiếu các tư liệu và
thông tin cần thiết, việc thực thi Nghị định cũng gặp nhiều khó khăn.
2.4. Nhận xét, đánh giá chung
2.4.1. Thuận lợi
Khu rừng đặc dụng Cham Chu có giá trị rất cao về đa dạng sinh học, có
hệ động thực vật đa dạng và phong phú. Đặc biệt có nhiều đặc hữu và quý
hiếm, nhiều loài có trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới. Đây là cơ sở quan
trọng cho việc bảo tồn tài nguyên động thực vật tại địa phương.
- Thảm thực vật rừng ở rừng đặc dụng Cham Chu có tỷ lệ che phủ cao,
mang một ý nghĩa lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu
nguồn, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất, đặc biệt là nơi sinh sống và
phát triển của nhiều loài sinh vật trong khu vực.
- Trong khu vực có Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên hoạt động tích cực
đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác bảo tồn của rừng đặc dụng.
2 .4 .2 . K h ó k h ă n
- Dân cư sống trong vùng chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít người,
trình độ dân trí thấp, đời sống còn gặp rất nhiều khó khăn, cuộc sống chủ yếu
dựa vào rừng, vì vậy đã ảnh hưởng không nhỏ tới công tác bảo tồn tài nguyên
trong vùng như canh tác nương rẫy, săn bắn, khai thác gỗ củi,
- BQL rừng đặc dụng Cham Chu đã được thành lập, hoạt động tích cực,
song chưa thực sự phát huy được vai trò nòng cốt thúc đẩy nền kinh tế lâm
nghiệp khu vực phát triển và bảo vệ rừng. Công tác chuyển giao kỹ thuật lâm


14

2.5.1.2. Địa hình, địa chất, thổ nhưỡng
Toàn bộ diện tích của khu rừng đặc dụng Cham Chu nằm trong khu vực
núi Cham Chu. Có ba đỉnh cao nằm ở trung tâm gồm Cham Chu (1587m), Pù
Loan (1154m) và Khau Vuông (1218m). Có hai kiểu địa hình: Địa hình miền
núi được hình thành do sự phát triển của các dãy núi theo dạng tỏa tia ra xung
quanh núi Cham Chu: Phía Đông Bắc là dãy Khau Coóng; Phía Tây là núi
Tốc Lũ và Lăng Bán; Phía Tây Bắc là núi Khuổi My, núi Cánh Tiên và Quân
Tinh. Địa hình đồng bằng là 2 giải đất hẹp nằm dọc hai bên núi Cham Chu,
phân bố ở hai xã Trung Hà và Hà Lang (phía Đông), và hai xã Yên Thuận và
Phù Lưu (phía Tây).
Đá mẹ chủ yếu là đá phiến, đá cát kết, đá phiến kết tinh và các loại đá
biến chất khác. Có hai loại đất chính: đất Feralit đỏ vàng trên sa phiến thạch
và đất đá vôi thung lũng. Loại này gồm có đất xám Feralit phát triển trên
phiến xét và đất Feralit phát triển do biến đổi trồng lúa.
Khu rừng đặc dụng Cham Chu tồn tại nhiều vùng đất rộng có nhiều gò
đồi thấp và nhiều mặt bằng thung lũng, đã được khai thác để phát triển trồng
cấy các loài cây cho nhu cầy phát triển kinh tế các hoạt động nông lâm nghiệp
và dinh dưỡng, thích hợp trồng các loại cây ăn quả như: Cam, Quýt, Nhãn,
Vải, Na… đặc biệt là Cam sành ở Phù Lưu, Hàm Yên. Đặc điểm nổi bật về
địa hình của rừng đặc dụng Cham Chu đó là hệ thống sông suối dày đặc làm
cho địa hình bị chia cắt dữ dội, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và
trồng cây công nghiệp. Vì vậy, trong vùng có nhiều dân cư sinh sống tập
trung làm nông nghiệp.
2.5.1.3. Khí hậu thủy văn
Khu rừng đặc dụng Cham Chu có những nét tương đồng với chế độ khí
hậu vùng Đông Bắc. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt. Mùa khô



16

Theo các nhà khoa học, đến nghiên cứu tại khu bảo tồn bước đầu đã ghi
nhận được 45 loài thú, 127 loài Chim, 38 loài Bò sát và 15 loài lưỡng cư; trong đó
32 loài đặc hữu, quý hiếm có nhiều loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Thế giới,
đặc biệt là sự tồn tại của các loài linh trưởng đang đe doạ trên toàn cầu như: Voọc
mũi hếch, Voọc đen má trắng, Cu ly lớn, Cu ly nhỏ....
2.5.2. Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
2.5.2.1. Dân cư,lao động
* Dân số, dân tộc
Khu rừng đặc dụng Cham Chu nằm trên địa bàn 5 xã thuộc hai huyện
Hàm Yên và Chiêm Hóa; dân số cứ trú trên địa bàn khu vực là 29.703 người,
với 6.832 hộ. Toàn khu vực có 8 dân tộc cùng sinh sống, trong đó có 3 dân
tộc chiếm tỷ lệ chính gồm: Tày, Dao, Kinh …
Người Tày: 15.522 người chiếm 52,3%;
Người Dao: 7.343 người chiếm 24.7%;
Người Kinh: 4.749 người chiếm 16.0%;
Các dân tộc khác 2089 người chiếm 7.0% ;
 Lao động
Phần lớn là lao động nông nghiệp chưa được đào tạo tại các Trường
nghề, Trung học Chuyên nghiệp hay Đại Học, chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
thực tế, sự truyền nghề từ các thế hệ ông, cha; do đó việc tiếp cận và ứng
dụng khoa học, kỹ thuật mới vào sản xuất còn chậm; năng suất vật nuôi cây
trồng chưa cao; đời sống đời sống và thu nhập của người dân sống trong vùng
lõi được cải thiện nhưng so với các địa phương trong huyện và tỉnh vẫn còn ở
mức thấp.
2.5.2.2. Tình hình phát triển kinh tế chung
 Sản xuất nông nghiệp.


thủ công nghiệp đang từng bước hình thành; một số hộ gia đình có điều kiện



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status