Đánh giá hiện trạng phân bố các loại thực vật rừng nguy cấp quý hiếm tại khu rừng đặc dụng Cham Chu tỉnh Tuyên Quang - Pdf 42

Header Page 1 of 133.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

LÝ TRUNG HOÀN
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ CÁC LOÀI THỰC VẬT RỪNG
NGUY CẤP QUÝ HIẾM TẠI KHU RỪNG ĐẶC DỤNG CHAM CHU
TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính Quy

Chuyên ngành

: Quản lý Tài nguyên rừng

Lớp

: K43 – QLTNR – N02

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học


Th.s Lê Văn Phúc

Lý Trung Hoàn

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)

Footer Page 2 of 133.


Header Page 3 of 133.
i

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi
sinh viên, giúp sinh viên có thể thực hành và củng cố những kiến thức đã
được học trong nhà trường áp dụng những kiến thức đó vào thực tế, qua đó
sinh viên ra trường có thêm kinh nghiệm làm việc với thực tế hơn.
Được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp
trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá hiện trạng phân bố các loại thực vật rừng nguy cấp quý hiếm tại
khu rừng đặc dụng Cham Chu tỉnh Tuyên Quang” .
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu đề tài của tôi đã được hoàn
thành. Để có kết quả này nhờ có sự chỉ bảo của các thầy cô, có sự giúp đỡ của
các cơ quan chức năng. Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp
Ban quản lý rừng đặc dụng Cham Chu

Hình 4.2. Biểu đồ số lượng loài thực vật quý hiếm phân bố theo độ cao
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ các loài thực vật quý hiếm giữa các ngành

Footer Page 4 of 133.


Header Page 5 of 133.
iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BQL

: Ban quản lý

CR

: Cực kì nguy cấp (Critically Endangered)

DD

: Thiếu dẫn liệu (Data Deficient)

D1.3

: Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m

ĐDSH

: Đa dạng sinh học

: Ô tiêu chuẩn

UBND

: Ủy Ban Nhân Dân

VU

: Sắp nguy cấp (Vulnerable)

VQG

: Vườn quốc gia

LSNG

: Lâm sản ngoài gỗ

SĐVN (2007)

: Sách đỏ Việt Nam (2007)

Footer Page 5 of 133.


Header Page 6 of 133.
iv

MỤC LỤC
Phần1: MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1


3.4.2.2. Điều tra chi tiết ................................................................................... 21
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 27
4.1. Hiện trạng phân bố các loài thực vật quý hiếm ............................................ 27
4.1.1. Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo tuyến ......................................... 27
4.1.2. Phân bố các loài thực vật quý hiếm theo độ cao...................................30
4.2. Các loài thực vật quý hiếm rừng đặc dụng Cham Chu ................................ 34
4.3. Sự đa dạng về giá trị sử dụng của các loài quý hiếm ........................................ 41
4.4. Đánh giá những tác động của con người tới hệ thực vật rừng đặc dụng
Cham Chu ............................................................................................................ 48
4.5. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ thực vật tại Khu rừng đặc dụng Cham
Chu ....................................................................................................................... 55
4.5.1 Thực trạng về bộ máy tổ chức và năng lực của ban quản lý ...................... 55
4.5.2. Công tác quản lý bảo vệ rừng .................................................................... 55
4.5.3. Những tồn tại, hạn chế................................................................................ 56
4.6. Đề xuất một số giải pháp cho công tác bảo tồn các loài thực vật nghiên cứu
ở Khu rừng đặc dụng Cham Chu ......................................................................... 57
Phần 5: KẾT LUẬN, ĐỀ NGHỊ.......................................................................... 59
5.1. Kết luận ......................................................................................................... 59
5.2. Đề nghị .......................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 62

Footer Page 7 of 133.


Header Page 8 of 133.
1

Phần1
MỞ ĐẦU


bảo vệ các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm là rất cần thiết. Xuất phát từ yêu
cầu đó tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá hiện trạng phân bố các loại thực vật
rừng nguy cấp quý hiếm tại khu rừng đặc dụng Cham Chu”. Đề tài được
thực hiện thành công đồng nghĩa với việc thực vật được bảo tồn và phát triển,
qua đó sẽ từng bước nâng cao đời sống và hiểu biết cho người dân giản áp lực
cho tài nguyên thiên nhiên, đề xuất những hướng bảo tồn đa dạng sinh học
loài cây có triển vọng và quý hiếm này tại khu rừng đặc dụng Cham Chu.
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
Mục đích
Nhằm cung cấp thông tin về hiện trạng và mức độ phân bố các loài cây
các loài cây quý hiếm để làm cơ sở cho chiến lược bảo tồn và phát triển các
loài thực vật nguy cấp quý hiếm của khu rừng đặc dụng Cham Chu.
Mục tiêu
- Xác định được những loài thực vật quý hiếm tại khu rừng đặc dụng
Cham Chu.
- Xác định được đặc điểm phân bố của các loài thực vật quý hiếm tại
khu rừng đặc dụng Cham Chu
- Đề xuất các giải pháp bảo tồn phát triển các loài thực vật quý hiếm tại
khu rừng đặc dụng Cham Chu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong khoa học: Bổ sung các thông tin khoa học và là cơ sở
khoa học cho các nhà quản lý bảo tồn.
- Ý nghĩa trong mặt thực tiễn: Đề tài góp phần xác định được sự đa
dạng về khu hệ thực vật của rừng đặc dụng Cham Chu, là cơ sở cho việc xác
định giá trị của các loài thực vật tại khu rừng đặc dụng.

Footer Page 9 of 133.




Footer Page 10 of 133.


Header Page 11 of 133.
4

thời gian thích hợp cho vòng sống và dạng sống của đơn vị phân loại đó. Các
cá thể của loài này chỉ còn được tìm thấy với số lượng rất ít trong sinh cảnh
nhân tạo và phụ thuộc hoàn toàn vào chăm sóc của con người.
+ Cực kì nguy cấp (CR): là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một
loài hoặc nòi được coi là cực kỳ nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ
tuyệt chủng trong tự nhiên rất cao trong một tương lai rất gần .
+ Nguy cấp (EN): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài bị
coi là Nguy cấp khi nó phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên
rất cao trong một tương lai rất gần nhưng kém hơn mức cực kỳ nguy cấp.
+ Sắp nguy cấp (VU): Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài
hoặc nòi bị đánh giá là Sắp nguy cấp khi nó không nằm trong 2 bậc CR và
Nguy cấp (EN) nhưng phải đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng trong tự nhiên
cao trong một tương lai không xa.
+ Sắp bị đe dọa: Là một trạng thái bảo tồn của sinh vật. Một loài hoặc
nòi bị đánh giá là Sắp bị đe dọa khi nó sắp phải đối mặt với nguy cơ tuyệt
chủng trong tự nhiên cao trong một tương lai không xa.
+ Ít lo ngại (Least Concern) - Ic: Bao gồm các taxon không được coi là
phụ thuộc bảo tồn hoặc sắp bị đe dọa.
+ Thiếu dẫn liệu (Data Deficient) - DD: Một taxon được coi là thiếu
dẫn liệu khi chưa đủ thông tin để có thể đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp về
nguy cơ tuyệt chủng, căn cứ trên sự phân bố và tình trạng quần thể.
+ Không được đánh giá (Not Evaluated) - NE: Một taxon được coi là
không đánh giá khi chưa được đối chiếu với các tiêu chuẩn phân hạng.

nguồn tài nguyên sinh học không ngừng bị suy giảm [5], [6]. Để nâng cao
nhận thức trong xã hội và toàn cộng đồng về tính cấp thiết của việc bảo tồn đa
dạng sinh học và tạo cứ liệu quan trọng cho công tác bảo tồn, từ năm 1964,
hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới, đã cho xuất bản các Bộ sách đỏ nhằm
cung cấp một cách khoa học và có hệ thống danh sách về tình trạng bảo tồn
và đa dạng của các loài động vật và thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên
thế giới. Năm 1994, IUCN đã đề xuất những thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho

Footer Page 12 of 133.


Header Page 13 of 133.
6

việc phân hạng tình trạng các loài động vật, thực vật bị đe doạ trên thế giới.
Các thứ hạng và tiêu chuẩn của IUCN được cụ thể hoá như sau: loài tuyệt
chủng (EX), loài rất nguy cấp (CR), loài nguy cấp (EN), loài sẽ nguy cấp
(VU), Năm 2004 Sách đỏ IUCN công bố văn bản đánh giá các loài động thực
vật gọi là (Sách đỏ 2004) vào ngày 17 tháng 11 năm 2004. Văn bản này đã
đánh giá tất cả 38.047 loài, cùng với 2.140 phân loài, giống, chi và quần thể.
Trong đó, 15.503 loài nằm trong tình trạng nguy cơ tuyệt chủng gồm 7.180
loài động vật, 8.321 loài thực vật, và 2 loài nấm.
Danh sách cũng công bố 784 loài tuyệt chủng được ghi nhận từ năm
1500. Như vậy là đã có thêm 18 loài tuyệt chủng so với bản danh sách năm
2000. Mỗi năm một số ít các loài tuyệt chủng lại được phát hiện và sắp xếp
vào nhóm DD. Ví dụ, trong năm 2002 danh sách tuyệt chủng đã giảm xuống
759 trước khi tăng lên như hiện nay.
Công tác bảo tồn trên thế giới đã được chú trọng từ rất lâu, đặc biệt là các
nước phát triển, các vườn quốc gia khu bảo tồn đã được thành lập từ rất sớm
[16], [17]. Ở Mĩ đã có nhiều vườn quốc gia được thành lập từ rất sớm như:

sinh thái của nó. Mười một hệ thống sông chính của dãy núi Olympic, cung
cấp một môi trường sống tốt nhất cho loài cá anadromous quý hiếm. Công
viên cũng bao gồm 100 km đường bờ biển hoang dã, chưa phát triển. đây là
bờ biển dài nhất ở Hoa Kỳ tiếp giáp lãnh hải, phong phú về động vật, thực vật
bản địa và đặc hữu, bao gồm cả các quần thể có nguy cơ tuyệt chủng cao
như:murrelet cẩm thạch và cá hồi bò. Cũng như nước Mĩ, nước Nga cũng nổi
tiếng với các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên, là nơi lưu trữ và bảo
tồn hàng ngàn các loài động thực vật quý hiếm trên thế giới như:
Vườn quốc gia Taiga ở Nga chủ yếu là cây lá kim, với các loài chiếm
đa số là thông rụng lá, vân sam, linh sam và thông. Mặc dù rừng Taiga chủ
yếu là cây lá kim, nhưng một số cây lá rộng (thực vật có hoa) cũng tồn tại,
đáng chú ý là các loài cây quý hiếm như bạch dương, dương rung, liễu và
thanh hương trà (chi Sorbus). Bên cạnh đó một loạt các loài động vật hoang
dã đang bị đe dọa hay đang nguy cấp cũng có thể được tìm thấy trong các
rừng phương bắc của Canada, bao gồm tuần lộc (Rangifer tarandus), gấu nâu
Bắc Mỹ (Ursus arctos horribilis), chồn gulô (Gulo gulo). Nguyên nhân chính

Footer Page 14 of 133.


Header Page 15 of 133.
8

dẫn tới sự suy giảm của các loài này là do bị mất môi trường sinh sống vì sự
phát triển mang tính phá hủy, chủ yếu là chặt đốn gỗ.
Vườn thú bò sát Tula là một trong những cơ sở lớn nhất ở Nga mở cửa
vào tháng 9/1987. Hiện tại đây có khoảng 600 loài rắn, thằn lằn, rùa, cá sấu,
bò cạp, loài lưỡng cư và độn quý hiếm đang sinh sống.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu thực vật nguy cấp quý hiếm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, tuyển tập "Sách đỏ Việt Nam (phần thực vật)" [4] của tập


Nam, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng như Vượn đen...Chim có 347 loài,
lưỡng cư có 41 loài, bò sát với 61 loài.
VQG Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có 1.282 loài thực vật thuộc 660 chi thuộc
179 họ thực vật bậc cao có mạch, trong đó có các loài điển hình cho vùng cận
nhiệt đới. Có 42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ
như hoàng thảo Tam Đảo (Dendrobium daoensis), Trà hoa dài (Camellia
longicaudata), Trà hoa vàng Tam Đảo (Camellia petelotii), Hoa tiên (Asarum
petelotii), Chùy hoa leo (Molas tamdaoensis), Trọng lâu kim tiền (Paris
delavayi). Vườn quốc gia này cũng có 163 loài động vật thuộc 158 họ của 39
bộ, trong 5 lớp là: thú (Mammalia); chim(Aves); bò sát (Reptilia); ếch nhái
(Amphibia) và côn trùng (Insecta). Vườn có tới 239 loài chim với nhiều loài
có màu lông đẹp như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu hồng, sơn tiêu đỏ, có
những loài quý hiếm như gà tiền, gà lôi trắng; có 64 loài thú với những loài
có giá trị như sóc bay, báo gấm, hổ, gấu ngựa, cầy mực, vượn, voọc đen,... Có
39 loài động vật đặc hữu, trong đó có 11 loài loài đặc hữu hẹp chỉ có ở Vườn
quốc gia Tam Đảo như rắn sãi angen (Amphiesma angeli); rắn ráo thái dương
(Boiga multitempolaris); cá cóc Tam Đảo (Paramerotriton deloustali) và 8
loài côn trùng.
Bên cạnh đó còn có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý như là:
Nguyễn Thị Yến (2003) [21] nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa dạng
nguồn tài nguyên cây thuốc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân Sơn,
huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ, đã thống kê được 20 loài thực vật quý hiếm,
trong đó có 15 loài ở mức VU và 5 loài ở mức nguy cấp dựa theo những thứ
hạng và tiêu chuẩn của Sách đỏ Việt Nam (2007) và IUCN.
Vũ văn Cần (2009) [11] nghiên cứu hiện trạng hệ thực vật ở khu bảo
tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã thống kê và lập danh mục số loài
thực vật quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phương Hoàng gồm có

Footer Page 17 of 133.

dụ, trước năm 1992, nhiều loài cây lấy gỗ bị khai thác kiệt, do không có chính
sách và cơ chế quản lý, bảo vệ. Sau khi Nghị định số 18/HĐBT được ban

Footer Page 18 of 133.


Header Page 19 of 133.
12

hành rất nhiều các vụ việc liên quan đến việc khai thác, buôn bán và sử dụng
các loài quí hiếm được quy định trong Nghị định đã bị xử phạt, truy tố theo
đúng quy định. Tuy nhiên, Nghị định này cũng còn một số vấn đề tồn tại. Ví
dụ, việc điều tra giám sát các loài quy định trong Nghị định (Điều 5; 6) cũng
chỉ được thực hiện một phần ở các khu rừng đặc dụng mà không được thực
hiện ở các khu rừng khác, nơi có các loài đó phân bố. Do thiếu các tư liệu và
thông tin cần thiết, việc thực thi Nghị định cũng gặp nhiều khó khăn.
2.4. Nhận xét, đánh giá chung
2.4.1. Thuận lợi
Khu rừng đặc dụng Cham Chu có giá trị rất cao về đa dạng sinh học, có
hệ động thực vật đa dạng và phong phú. Đặc biệt có nhiều đặc hữu và quý
hiếm, nhiều loài có trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới. Đây là cơ sở quan
trọng cho việc bảo tồn tài nguyên động thực vật tại địa phương.
- Thảm thực vật rừng ở rừng đặc dụng Cham Chu có tỷ lệ che phủ cao,
mang một ý nghĩa lớn và đóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu
nguồn, bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn đất, đặc biệt là nơi sinh sống và
phát triển của nhiều loài sinh vật trong khu vực.
- Trong khu vực có Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên hoạt động tích cực
đã hỗ trợ rất nhiều cho công tác bảo tồn của rừng đặc dụng.
2 .4 .2 . K h ó k h ă n
- Dân cư sống trong vùng chủ yếu là đồng bào các dân tộc ít người,

105014’16’ độ kinh Đông. Tổng diện tích tự nhiên là 58.187 ha.
- Phía Bắc giáp huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
- Phía Đông giáp xã Minh Quang, Tân Mỹ, Phúc Thịnh và Tân Thịnh
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Phía Nam giáp xã Bình Xa huyện Hàm Yên, xã Yên Nguyên huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Phái Tây giáp xã Yên Lâm và Yên Phú huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang.

Footer Page 20 of 133.


Header Page 21 of 133.
14

2.5.1.2. Địa hình, địa chất, thổ nhưỡng
Toàn bộ diện tích của khu rừng đặc dụng Cham Chu nằm trong khu vực
núi Cham Chu. Có ba đỉnh cao nằm ở trung tâm gồm Cham Chu (1587m), Pù
Loan (1154m) và Khau Vuông (1218m). Có hai kiểu địa hình: Địa hình miền
núi được hình thành do sự phát triển của các dãy núi theo dạng tỏa tia ra xung
quanh núi Cham Chu: Phía Đông Bắc là dãy Khau Coóng; Phía Tây là núi
Tốc Lũ và Lăng Bán; Phía Tây Bắc là núi Khuổi My, núi Cánh Tiên và Quân
Tinh. Địa hình đồng bằng là 2 giải đất hẹp nằm dọc hai bên núi Cham Chu,
phân bố ở hai xã Trung Hà và Hà Lang (phía Đông), và hai xã Yên Thuận và
Phù Lưu (phía Tây).
Đá mẹ chủ yếu là đá phiến, đá cát kết, đá phiến kết tinh và các loại đá
biến chất khác. Có hai loại đất chính: đất Feralit đỏ vàng trên sa phiến thạch
và đất đá vôi thung lũng. Loại này gồm có đất xám Feralit phát triển trên
phiến xét và đất Feralit phát triển do biến đổi trồng lúa.
Khu rừng đặc dụng Cham Chu tồn tại nhiều vùng đất rộng có nhiều gò

đặc, cộng với lượng mưa năm lớn (1661mm), hệ thống sông suối góp phần
tạo nên độ ẩm không khí cao về mùa mưa. Tổng chiều dài sông suối trong
toàn bộ khu vực đạt đến 1113,7 km tương ứng khoảng 1,9 km/km2. Phía Tây
là Sông Lô đây cũng là ranh giới của khu rừng đặc dụng Cham Chu, phía
Đông có hệ thống sông Khuổi Guồng bắt nguồn từ thũng lũng xã Trung Hà
chảy qua địa phận xã Hà Lang, hợp lưu với hệ thống sông Tân Thành và sông
Phúc Ninh ở phía Tây Nam khu rừng đặc dụng.
2.5.1.4. Tài nguyên rừng
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của các nhà khoa học. Khu rừng đặc
dụng Cham Chu không những đa dạng về các kiểu hệ sinh thái rừng mà hệ thực
vật ở đây còn phong phú và đa dạng về thành phần loài; Về thành phần loài thực
vật có mạch ở đây lên đến 1.500 – 2.000 loài, trong đó 10 loài đặc hữu, quý hiếm
có tên trong Sách đỏ Việt Nam, nhiều loài thực vật có giá trị kinh tế cao như
Hoàng Đàn, Pơ Mu, Thông tre, Nghiến và Trai Lý, Chò chỉ, Gù hương...

Footer Page 22 of 133.


Header Page 23 of 133.
16

Theo các nhà khoa học, đến nghiên cứu tại khu bảo tồn bước đầu đã ghi
nhận được 45 loài thú, 127 loài Chim, 38 loài Bò sát và 15 loài lưỡng cư; trong đó
32 loài đặc hữu, quý hiếm có nhiều loài nằm trong Sách đỏ Việt Nam và Thế giới,
đặc biệt là sự tồn tại của các loài linh trưởng đang đe doạ trên toàn cầu như: Voọc
mũi hếch, Voọc đen má trắng, Cu ly lớn, Cu ly nhỏ....
2.5.2. Điều kiện dân sinh kinh tế - xã hội
2.5.2.1. Dân cư,lao động
* Dân số, dân tộc
Khu rừng đặc dụng Cham Chu nằm trên địa bàn 5 xã thuộc hai huyện

ứng nhu cầu cuộc sống mưu sinh.
Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu là các loại lương thực có hạt như: lúa,
ngô, đậu…và một số loại sản phẩm khác như khoai sắn.
Cây công nghiệp và cây ăn quả với một số loại cây có giá trị kinh tế
như, cam, quýt, bưởi …, đặc biệt cam Hàm Yên đã có thương hiệu trên thị
trường cả nước. Tạo nguồn thu ổn định, góp phần nâng cao đời sống của nhân
dân. Tuy nhiên phát triển diện tích cây ăn quả chưa có quy hoạch đồng bộ nên
dẫn đến tình trạng xâm canh vào diện tích rừng là khá phổ biến tại các phân
khu phục hồi sinh thái.
Bên cạnh các hoạt động trồng trọt người dân trong vùng còn phát triển
chăn nuôi gia súc (trâu, bò, ngựa, dê…); gia cầm (vịt, gà, ngan ….) và nuôi
cá. Chính những sản phẩm này cũng bổ sung nguồn thu cho kinh tế hộ gia
đình . Tuy nhiên việc chăn thả chỉ diễn ra và dừng lại ở hình thức hộ gia đình
và mang tính tự phát là chính. Bởi vậy, rất cần phải có những diện tích dành
quy hoạch vùng chăn thả… cho người dân, đặc biệt các thôn bản nằm sâu
trong khu phục hồi sinh thái để giảm áp lực bất lợi tác động tới hoàn cảnh tự
nhiên của rừng từ loại hình chăn nuôi này.
Sản xuất công nghiệp và dịch vụ .
Sản xuất công nghiệp và dịch vụ chiếm vị trí rất nhỏ hầu như không
đáng kể trong nguồn thu của các xã nằm trong khu vực. Các hoạt động sản
xuất nông lâm nghiệp giữ vai trò chủ đạo. Sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực
thủ công nghiệp đang từng bước hình thành; một số hộ gia đình có điều kiện

Footer Page 24 of 133.


Header Page 25 of 133.
18

kinh tế bắt đầu hình thành mạng lưới dịch vụ buôn bán; sản phẩm chủ yêu là




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status