Phuong phap giai bai tap mach cau - Pdf 61

Mục lục
Nội dung Trang
Đặt vấn đề
2
Phần I: Lý thuyết cơ bản
3
A. Sơ đồ mạch điện 3
B. Phân loại 3
Phần II: Các ví dụ Khai thác phơng pháp giải
3
C. Mạch cầu cân bằng
3
I. Tính chất của mạch cầu cân bằng 3
II. Một số ví dụ và phơng pháp giải 4
D. Mạch cầu không cân bằng
6
I. Mạch cầu có một điện trở bằng 0 6
II. Mạch cầu có hai điện trở bằng 0 8
III. Mạch cầu có ba điện trở bằng 0 9
IV. Mạch cầu tổng quát
10
Phần III. Kết luận
16
- 1 -
A - Đặt vấn đề
Khi học sinh đ có một khối lã ợng kiến thức đáng kể về phần dòng
điện không đổi thì việc rèn kĩ năng áp dụng các định luật về dòng điện
không đổi và nâng cao kiến thức có tính hệ thống khá sâu, phát triển t duy
sáng tạo cho học sinh là hết sức cần thiết . Việc giải bài tập về mạch cầu đáp
ứng đợc những vấn đề nêu trên.
Ngoài ra, trong một số năm học vừa qua việc thi chọn học sinh giỏi các

= 0 đợc gọi là mạch cầu cân bằng.
Nếu I5 0. thì đợc mạch cầu không cân bằng. Mạch cầu không cân bằng đợc
phân thành hai loại.
+ Loại có 1 trong 5 điện trở bằng 0
+Loại mạch cầu tổng quát không cân bằng có đủ 5 điện trở.
Phần II: Một số ví dụ và ph ơng pháp giải
C. Mạch cầu cân bằng
I. Tính chất của mạch cầu cân bằng.
1. Về cờng độ dòng điện.
- Theo hàng ngang, các dòng điện đều bằng nhau.
I
1
= I
2
; I
3
= I
4
(1)
- Theo cột dọc, các cờng độ dòng điện tỉ lệ nghịch với điện trở của chúng.
1 3
3
1
I R
I R
=
;
2 4
4
2

(4)
2. Về điện trở .
Từ (1) và (2) hoặc từ (3) và (4) ta có công thức cầu cân bằng:

1 3
2
4
R R
R R
=
(5)
Chú ý : Công thức (5) đợc lập ngay trên hình vẽ của mạch cầu, trong đó 4 điện trở
có vị trí nh các trung tỉ và ngoại tỉ của một tỉ lệ thức.
Khi mạch cầu đã cân bằng thì bỏ qua R
5
để tính điện trở tơng đơng của mạch
cầu.
II. Một số ví dụ và phơng pháp giải
1. Ví dụ 1.
Cho mạch điện nh hình vẽ.
Biết rằng: R
1
: R
2
: R
3
= 1 : 2: 3 ;
I = 1A; U
4
= 1V; I

1
+ I
3
= I = 1A;
1 3
3
1
I R
I R
=
= 3
I
1
=
3
4
(A); I
3
= I
4
=
1
4
(A); I
2
=
3
4
(A)
R

)
- 4 -
R
5
tuỳ ý vì I
5
= 0
( ) ( )
1 2 3 4
1 2 3 4
AB
R R R R
R
R R R R
+ +
=
+ + +
= 1,5 (

)
Nếu bỏ qua R
5
, mạch còn (R
1
nt R
2
) // (R
3
nt R
4


, điện trở suất

= 4. 10
-7


m.
a. Tính điện trở của dây dẫn PQ.
b. Dịch chuyển con chạy C tới vị trí sao cho chiều dài PC = CQ/2. Tính chỉ số của
am pe kế.
Bài giải:
a. S = 0,1mm
2

= 0,1. 10
-6

m
2
.
áp dụng công thức:
7
6
1,5
4.10 . 6( )
0,1.10
l
R
S

1
(2)
2
R
R
=
- 5 -
Từ (1) và (2)
1
2
PC
PQ
R
R
R R
=
Mạch cầu cân bằng

Số chỉ của ampe kế bằng
0
I
A
= 0 (A).
D. Mạch cầu không cân bằng
I. Mạch cầu có một điện trở bằng 0 (một trong bốn cạnh của mạch cầu bằng 0).
a. Ví dụ 1:
Cho mạch điện nh hình vẽ:
Trong đó : U
AB
= 2V; R

3 1,5
1 2 3( )
AN
ANB AN NB
U
I A
R
R R
R
R R
R R R
= =
= = =
+ +
= + = + =
4 3,5
5
5
3 4 5
2 2
.1 ( )
3 3
2
2
3
( )
3
9
5
2 2 4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status