nghiên cứu về hành vi của người tiêu dùng Việt Nam đối với hàng giả để tìm cách ngăn ngừa nó - Pdf 61

1
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh công nghệ ngày càng phát triển và toàn cầu hóa đang lan rộng,
mức độ tinh vi, quy mô của sản xuất và tiêu thụ hàng giả đang ngày càng gia tăng.
Điều này không chỉ gây thiệt hại cho người tiêu dùng mà còn làm mất động lực phát
triển cho những người sản xuất chân chính, vì vậy nó dẫn đến những hậu quả khó
lường cho xã hội.
Xem xét vấn đề hàng giả từ góc độ của người tiêu dùng, nghiên cứu này nhằm
xác định ảnh hưởng của một số nhân tố đến thái độ và dự định hành vi người tiêu dùng
đối với hàng giả thời trang. Trên cơ sở tham khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây, bài
viết đề xuất mô hình nghiên cứu thể hiện mối quan hệ có thể có giữa các yếu tố (1)
tính liêm chính, (2) tìm kiếm mới lạ, (3) ý thức giá trị, (4) nhạy cảm đạo đức đến thái
độ và dự định hành vi trong lĩnh vực hàng giả thời trang. Mô hình cùng với thang đo
lường các khái niệm nghiên cứu được sử dụng làm cơ sở để xây dựng bản câu hỏi
phỏng vấn 220 người tiêu dùng Đà Nẵng nhằm thu thập dữ liệu và kiểm định giả
thuyết nghiên cứu đề ra. Các kết quả nghiên cứu đã cho phép đề xuất một số kiến nghị
cho các doanh nghiệp sản xuất hàng thời trang trong nước và các cơ quan quản lý nhà
nước nhằm định hướng xây dựng và phát triển ngành công nghiệp thời trang nước nhà
cũng như các biện pháp đẩy lùi nạn hàng giả.
Bố cục của bài nghiên cứu này bao quát những nội dung như đã trình bày ở
trên. Ngoài lời mở đầu, tóm tắt công trình và kết luận thì kết cấu của công trình gồm
năm chương chính:
-

Chương 1: Đặt vấn đề
Chương này trình bày về thực trạng hàng giả cũng như môi trường pháp lý

chống kinh doanh hàng giả của Việt Nam và thế giới trong thời gian gần đây. Từ đó
khái quát các vấn đề nổi bật liên quan đến yếu tố tác động đến thái độ, hành vi của
người tiêu dùng đối với hàng giả thời trang, nhìn nhận các vấn đề mang tính thời sự và
đề ra các vấn đề, mục tiêu cần nghiên cứu.

Chương 5: Một số kiến nghị
Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu đã xác định ở chương 4, chương 5 đưa ra

một số kiến nghị, giải pháp với các bên hữu quan nhằm định hướng xây dựng và phát
triển ngành công nghiệp thời trang cũng như ngăn chặn đẩy lùi nạn hàng giả tại Việt
Nam.


3
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hàng giả đã và đang là một vấn đề nhức nhối của xã hội, nhất là trong bối cảnh
công nghệ ngày càng phát triển và toàn cầu hóa đang lan rộng. Công nghệ càng phát
triển, những đầu tư phát triển sản phẩm và thương hiệu càng to lớn và trở thành động
lực phát triển của nền kinh tế nhưng những nỗ lực đầu tư quản lý chất lượng, cải tiến
công nghệ, phát triển kiểu dáng, xây dựng thương hiệu...của các doanh nghiệp chân
chính bị các doanh nghiệp sản xuất hàng giả trấn lột trắng trợn. Quá trình toàn cầu hóa
nền kinh tế tạo điều kiện cho quy mô và phạm vi tiêu thụ hàng giả càng mở rộng,
quyền lợi của người tiêu dùng bị xâm phạm ngày càng nhiều. Tham gia vào quá trình
hội nhập kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đã cam kết thắt chặt và thực thi nghiêm túc
hơn nữa việc bảo vệ sở hữu trí tuệ. Tuy nhiên, đây cũng là một công việc hết sức khó
khăn do tính chất phức tạp của thị trường, sự bất cập trong quản lý, lỗ hổng trong pháp
luật… Đã có nhiều cố gắng trong việc đấu tranh với hàng giả bao gồm xây dựng hệ
thống pháp lý và nâng cao khả năng thực thi pháp luật nhưng nạn sản xuất và tiêu thụ
hàng giả ở nước ta vẫn diễn biến phức tạp. Chính vì vậy, nghiên cứu về hành vi của
người tiêu dùng Việt Nam đối với hàng giả để tìm cách ngăn ngừa nó từ chính những
người mua và sử dụng nó là một điều hết sức cần thiết.
Nghiên cứu này muốn xem xét vấn đề hàng giả từ góc độ của người tiêu dùng,
sử dụng các đặc trưng cá nhân, nhạy cảm đạo đức để khám phá. Từ đó, các cơ quan
quản lý nhà nước, các doanh nghiệp sản xuất chân chính có thể hiểu thêm về một khía

Đo lường độ nhạy cảm đạo đức của người tiêu dùng đối với hàng giả

-

Xem xét thái độ và dự định hành vi của người tiêu dùng đối với hàng giả
thời trang

-

Xác định ảnh hưởng của các đặc trưng cá nhân, nhạy cảm đạo đức lên thái
độ và dự định hành vi của người tiêu dùng đối với hàng giả thời trang

-

Dựa trên kết quả nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị cần thiết cho các cơ
quan nhà nước, các doanh nghiệp thời trang trong việc ngăn chặn và đẩy lùi
nạn hàng giả tại Việt Nam

MỤC LỤC


5
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU............................................................................................1
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 3
1.

Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................3

2.


Định nghĩa hàng giả.............................................................................25

2.1.2.

Hàng giả thời trang...............................................................................26

2.2. Các khái niệm nghiên cứu..............................................................................27
2.2.1.

Dự định hành vi....................................................................................27


6
2.2.2.

Thái độ.................................................................................................29

2.2.3.

Tính liêm chính....................................................................................30

2.2.4.

Tìm kiếm sự mới lạ..............................................................................31

2.2.5.

Ý thức giá trị........................................................................................31

2.2.6.

Thang đo Nhạy cảm đạo đức................................................................43

3.2.5.

Thang đo Thái độ.................................................................................44

3.2.7.

Thang đo Dự định hành vi....................................................................45

3.2.8.

Tổng hợp thang đo................................................................................46

3.2.9.

Các yếu tố phụ của mô hình.................................................................47

3.3. Bản câu hỏi.....................................................................................................48
3.4. Mẫu nghiên cứu..............................................................................................48
3.4.1.

Tổng thể nghiên cứu.............................................................................48

3.4.2.

Kích thước mẫu....................................................................................49

3.4.3.


4.1.2.6. Thang đo Dự định hành vi................................................................62
4.1.3.

Đánh giá dữ liệu thang đo.....................................................................63

4.2. Kiểm định và đánh giá thang đo.......................................................................65
4.2.1.

Kiểm định độ tin cậy cho các thang đo.................................................65

4.2.2.

Kiểm tra độ tin cậy cho thang đo Tính liêm chính................................65

4.2.3.

Kiểm tra độ tin cậy cho thang đo Tìm kiếm sự mới lạ..........................66

4.2.4.

Kiểm tra độ tin cậy cho thang đo Ý thức giá trị....................................66

4.2.5.

Kiểm tra độ tin cậy cho thang đo Nhạy cảm đạo đức...........................67

4.2.6.

Kiểm tra độ tin cậy cho thang đo Thái độ.............................................67



4.6. Tóm tắt kết quả nghiên cứu..............................................................................85
CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................88
5.1. Các kết luận từ nghiên cứu và một vài ý kiến bàn luận..................................88
5.2. Một số kiến nghị.............................................................................................91
5.2.1.

Đối với cơ quan quản lý nhà nước........................................................91

5.2.2.

Đối với các doanh nghiệp thời trang.....................................................93

5.2.3.

Đối với người tiêu dùng.......................................................................95

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI...........................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................99
PHỤ LỤC.................................................................................................................. 103

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Diễn giải


9
OECD
KDCN

đoạn năm 1982 – 2012
Số đơn khiếu nại nộp tại cục SHTT giai đoạn 2000 – 2012
Thang đo Tính liêm chính

Trang
14
20
21
41


10
Bảng 3.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
Bảng 3.5
Bảng 3.6
Bảng 3.7
Bảng 3.8
Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6
Bảng 4.7
Bảng 4.8
Bảng 4.9
Bảng 4.10
Bảng 4.11

Độ tin cậy thang đo Nhạy cảm đạo đức
Độ tin cậy thang đo Thái độ
Độ tin cậy thang đo Dự định hành vi
Kết quả EFA cho thang đo Thái độ
Độ tin cậy thang đo Thái độ sau khi EFA
Các thành phần trong mô hình nghiên cứu
Ma trận hệ số tương quan giữa các biến trong mô hình

42
43
44
45
46
46
51
55
56
57
58
59
60
61
62
63
65
66
66
67
67
68


Trang
14
15
19
36
39
56
72
83


12

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Cơ sở hình thành đề tài nghiên cứu
1.1.1.

Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hàng giả ở Việt Nam và thế giới
1.1.1.1.

Thực trạng sản xuất và tiêu thụ hàng giả trên thế giới

Hàng giả và vi phạm bản quyền ngày nay đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng
mang tính chất toàn cầu. Theo Bian và Moutinho (2008) (trích dẫn Phuong & Toan,
2013) đã đề cập, hàng giả gây ra tổn thất thương mại toàn cầu xấp xỉ 300 tỉ USD mỗi
năm. Trong khi đó Matos và cộng sự (2007) trích dẫn từ kết quả thống kê của Tổ chức
Hải quan Thế giới (2004) kết luận rằng hàng giả chiếm khoảng từ 5% - 7% tổng giá trị
thương mại thế giới. Theo Maldonado và cộng sự (2005), vấn nạn sản xuất và tiêu
dùng hàng giả có thể gây thiệt hại rất lớn cho tài sản thương hiệu, mất mát giá trị hình

Số lượng quốc gia
12

Tỷ trọng trong tổng
giá trị hàng giả (%)
69,7

2
2
2
1
1
20

4,1
1,8
1,7
1,1
0,8
79,3

Nguồn: OECD 2007
Trong khi đó một báo cáo của Liên Minh Châu Âu EU 2012, hình 1.1 cũng đã
cho thấy rằng gần 86% tổng giá trị hàng giả được sử dụng ở khu vực này được nhập
khẩu từ những nước Châu Á như Trung Quốc, Hồng Kông và Singapore.
Hình 1.1: Cơ cấu giá trị hàng giả từ những nước sản xuất và xuất khẩu
sang EU


14

nhanh chóng, bao gồm: hàng may mặc, giày dép, thực phẩm và đồ uống, mỹ phẩm,
dược phẩm, phần mềm máy tính, phụ tùng ô tô, thiết bị điện tử, đĩa nhạc thậm chí cả
phân bón và khí đốt.
Hầu hết các sản phẩm có uy tín, có thương hiệu, được người tiêu dùng ưa
chuộng đều có nguy cơ bị làm giả cao. Có nhiều nguyên nhân khiến cho việc sản xuất
và tiêu thụ hàng giả phát triển nhanh chóng: (1) do luật pháp của Việt Nam chưa đủ
chặt chẽ, (2) việc thực thi luật phát còn nhiều bất cập, (3) người tiêu dùng đóng vai trò
không nhỏ trong việc “tiếp tay” cho hàng giả theo cả hai hướng chủ quan và khách
quan (nguồn: temchonghanggia.vn). Nhiều người tiêu dùng chưa thực sự tìm hiểu tác
hại của hàng giả cũng như chưa có được những kiến thức để phân biệt được hàng giả
và hàng thật. Trong khi đó vẫn có nhiều người tiêu dùng có biết hàng giả nhưng vẫn
chấp nhận việc mua hàng giả vì họ thường mua chúng với giá cả thấp hơn.
Năm 2012, Cơ quan quản lý thị trường các địa phương và trung ương đã tiến
hành xử lý 8.999 vụ giả mạo nhãn hiệu, 422 vụ sử dụng tem, nhãn, bao bì hàng hóa giả
mạo. Cũng trong năm này, theo báo cáo của Cục Cảnh sát kinh tế (Bộ Công an), lực


16
lượng cảnh sát kinh tế của 44 tỉnh/thành phố đã phát hiện 276 vụ xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ, sản xuất buôn bán hàng giả, trong đó đã khởi tố 66 vụ, 74 bị can (có 26 vụ
xâm phạm nhãn hiệu), phạt tiền hơn 2,4 tỷ đồng (nguồn: Văn phòng luật sư Phạm và
Liên danh).
Hàng giả thời trang tại Việt Nam được bày bán công khai tại các tuyến đường
lớn tại các thành phố lớn hay thậm chí còn tràn vào các trung tâm thương mại cao cấp
với các mức độ giả khác nhau. Theo thống kê của Chi cục Quản lý thị trường thành
phố Hồ Chí Minh, trong năm 2013 có gần 10.000 sản phẩm ba lô, túi xách cùng
khoảng 65.000 đôi giày dép nhập lậu, giả mạo các thương hiệu Nike, Addidas,
Lacoste… Trong khi đó, riêng mặt hàng quần áo có đến hơn 140.000 sản phẩm nhập
lậu chủ yếu từ Trung Quốc bị phát hiện, thu giữ. Lượng quần áo giả mạo Lacoste,
Nike, Addidas, Việt Tiến bị thu giữ lên đến 24.455 sản phẩm (trích: m.tuoitre.vn). Bên

Một tập hợp các quy tắc liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đã được quy định
trong Hiệp định của WTO về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở
hữu trí tuệ - Hiệp định TRIPS. Hiệp định TRIPS có tính ràng buộc đối với tất cả thành
viên của WTO, là một nỗ lực nhằm thu hẹp khoảng cách về việc bảo hộ các quyền sở
hữu trí tuệ trên toàn thế giới và đưa chúng vào các khuôn khổ quy tắc chung của quốc
tế, thường được gọi là “các chuẩn mực và tiêu chuẩn tối thiểu” về bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ. Do hiệp định TRIPS yêu cầu tuân thủ các chuẩn mực và tiêu chuẩn này, nên các
thành viên WTO có thể phải ban hành hoặc sửa đổi pháp luật, quy định và thủ tục của
họ liên quan đến việc đăng ký, cấp, thụ hưởng và thực thi quyền sở hữu trí tuệ. Trong
đó nguyên tắc không phân biệt đối xử là một nội dung then chốt của hiệp định TRIPS
bao gồm:
(1) Nguyên tắc đối xử quốc gia (nghĩa là theo thuật ngữ thương mại, một quốc gia
phải dành cho công dân của các quốc gia khác đối xử giống như công dân nước mình)
là quan trọng vì nó đảm bảo rằng các doanh nghiệp muốn có được sự bảo hộ đối với
quyền sở hữu trí tuệ của mình ở thị trường nước ngoài thì sẽ nhận được sự bảo hộ ở
mức độ giống như sự bảo hộ dành cho công dân của nước đó.
(2) Nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) (theo đó, sự đối xử công bằng phải
dành cho công dân của mọi đối tác thương mại trong WTO) đảm bảo rằng tại thị
trường bất kỳ, mọi doanh nghiệp sẽ nhận được mức độ bảo hộ giống nhau đối với
quyền sở hữu trí tuệ của họ.
Theo hiệp định TRIPS, chính phủ các nước thành viên WTO phải đảm bảo
rằng quyền sở hữu trí tuệ phải được thực thi theo luật quốc gia và chế tài đối với các
hành vi xâm phạm phải đủ mạnh để ngăn chặn chúng. Hiệp định quy định rằng trong
một số điều kiện nhất định, tòa án có quyền ra lệnh tiêu hủy hàng giả và hàng xâm
phạm bản quyền. Việc cố tình làm giả nhãn hiệu hoặc xâm phạm quyền tác giả ở quy
mô thương mại sẽ bị xử lý hình sự. Chính phủ các nước thành viên phải bảo đảm rằng
chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có thể nhận được sự hỗ trợ của các cơ quan hải quan
trong việc ngăn ngừa việc nhập khẩu hàng giả hoặc hàng xâm phạm bản quyền ( Cục
SHTT VN, 2009). Đây chính là thách thức lớn mà chính phủ Việt Nam phải đối mặt
trong quá trình thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Đặc biệt đối với các nhãn hiệu

Tình hình thực hiện SHTT tại Việt Nam được thể hiện qua hình 1.3 dưới đây.


19

Nhãn hiệu
Sáng chế
Kiểu dáng công nghiệp
Giải pháp hữu ích

Hình
1.3: Tỷ lệ các loại đơn đăng ký SHCN nộp trực tiếp năm 2012
Nguồn: Báo cáo thường niên 2012, Cục SHTT Việt Nam
Qua biểu đồ trên ta thấy rằng, các doanh nghiệp đã quan tâm hơn đến việc đăng
ký SHCN cho sản phẩm của mình, đặc biệt đối với nhãn hiệu (chiếm đến 83%) đã
được nộp đơn đăng ký cho cục SHTT.

Bảng 1.2 : Số Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đã được cấp
giai đoạn 1982 – 2012


20

Nguồn: Báo cáo thường niên 2012, Cục SHTT Việt Nam
Hơn nữa, từ giai đoạn 1982 đến 2012, số lượng giấy chứng đăng ký nhãn hiệu
đã được cục SHTT cấp tăng một cách rõ rệt bao gồm cả đơn của người Việt Nam và
người nước ngoài nộp. Đây là tín hiệu đáng mừng để việc thực thi bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ - nhãn hiệu có thể hiệu quả hơn.



phương, đa phương liên quan đến thực thi quyền sở hữu trí tuệ mà nước ta đã ký kết
hoặc gia nhập (Cục Quản lý Thị trường, Bộ Công Thương (2012)). Những nỗ lực đó
đã được thể hiện qua các chính sách, thực thi sở hữu trí tuệ của các cơ quan quản lý.
Bên cạnh đó để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, các doanh nghiệp cũng đã
có những rất nỗ lực rất lớn trong việc thực thi quyền SHTT. Thông qua việc chủ động
bảo vệ sản phẩm, bảo vệ quyền SHTT, một số doanh nghiệp đã đưa ra các dấu hiệu
nhận biết bằng công nghệ của mình để người tiêu dùng và cơ quan thực thi sẽ dễ dàng
phân biệt hơn. Tuy nhiên, việc đưa công nghệ cao, công nghệ tối ưu vào phòng chống
hàng giả lại là điều khó khăn bởi chi phí đầu tư lớn sẽ ảnh hưởng tới giá thành sản
phẩm của đa phần các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy, đối với phần lớn các doanh
nghiệp Việt Nam, việc phòng chống hàng giả vẫn còn đang là vấn đề gian nan.
Về phía người tiêu dùng, hàng giả có thể gây thiệt hại đến tài sản và ảnh hưởng
sức khỏe trực tiếp đến bản thân họ. Người tiêu dùng cũng dành nhiều sự quan tâm đến
vấn nạn này. Mặc dầu nhận được sự quan tâm của nhiều người song vấn nạn hàng giả
vẫn diễn biến phức tạp. Vấn nạn này có thể xuất phát từ nguyên nhân: (1) các cơ quan
quản lý kiểm soát chưa chặt chẽ hàng nhập khẩu vào Việt Nam, (2) luật pháp vẫn còn
nhiều hạn chế, mức phạt người vi phạm sản xuất hàng giả chưa nặng, (3) việc thực thi
luật chưa triệt để và đặc biệt (4) người tiêu dùng có thể đã “tiếp tay” cho nạn hàng giả
phát triển theo cả hai hướng chủ quan và khách quan (nguồn: temchonghanggia.vn).
Nhiều người tiêu dùng chưa thực sự tìm hiểu tác hại của hàng giả cũng như chưa có
được những kiến thức để phân biệt được hàng giả và hàng thật. Tuy nhiên, nhiều người
tiêu dùng có biết hàng giả nhưng vẫn thờ ơ hoặc chấp nhận việc mua hàng giả vì họ
cho rằng hàng giả không phải là một vấn đề nghiêm trọng, hoặc họ thường mua chúng
vì giá thấp hơn. Vì vậy, người nghiên cứu quyết định nghiên cứu vấn đề hàng giả trên
góc độ người tiêu dùng để hiểu rõ hơn mức độ ảnh hưởng của những động cơ cũng


23
như những rào cản bên trong mỗi cá nhân đến quá trình đưa ra quyết định mua hàng
giả của họ.

của người tiêu dùng đối với hàng giả. Trong khi đó điều kiện về pháp luật, văn hóa,


24
đặc điểm tiêu dùng…ở nước ta có sự khác biệt so với các quốc gia khác trên thế giới.
Vì vậy, nghiên cứu muốn tìm hiểu những tác động của đặc trưng cá nhân cũng như
mức độ nhạy cảm với vấn đề hàng giả đến thái độ và dự định hành vi của người tiêu
dùng Việt Nam với mẫu đại diện là người tiêu dùng Đà Nẵng. Từ đó, nghiên cứu có
thể có những bàn luận về thái độ và dự định hành vi đối với hàng giả và đề xuất những
hàm ý chính sách cho các cơ quan quản lý, doanh nghiệp chân chính và cả người tiêu
dùng.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, MÔ HÌNH VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU
2.1.

Khái quát về hàng giả

2.1.1. Định nghĩa hàng giả
Hàng giả (Counterfeiting product) là bản sao giả của hàng thật, được sản xuất
với mục đích tận dụng lợi thế các giá trị vượt trội của hàng thật (Wikipedia). Đã có rất
nhiều khái niệm của các nhà nghiên cứu phát biểu về hàng giả:


25
 Theo Hiệp hội Thương hiệu cao cấp, hàng giả là bản sao của hàng thật,
được sản xuất với chất lượng kém hơn và được bán dưới tên một thương hiệu mà
không được phép của chủ sở hữu thương hiệu.
 Theo Cordell và cộng sự (1996), hàng giả là bản sao của một thương
hiệu đã được đăng ký nhãn hiệu, nó dường như tương tự và giống hệt với hàng thật về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status