Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện bát xát, tỉnh lào cai - Pdf 61

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TUẤN NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TUẤN NGỌC

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã ngành: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN DUY LỢI


kiện thuận lợi cho tôi trong viêc thu thập sô liêu thứ cấp, sơ cấp và các thông
tin hữu ích phục vu nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đa giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Lào Cai, ngày ……tháng 6 năm 2019
Tác giả

Nguyễn Tuấn Ngọc


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
4. Ý nghĩa của luận văn..................................................................................... 4
5. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG..................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng ....................................... 5
1.1.1. Dự án đầu tư xây dựng ............................................................................ 5
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng ............................................................... 7

TỈNH

LÀO

CAI................................................ 36
3.1. Khái quát chung về Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát,
tỉnh Lào Cai..................................................................................................... 36
3.1.1. Giới thiệu chung.................................................................................... 36
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý............................... 36
3.1.3. Cơ cấu tổ chức....................................................................................... 38
3.1.4. Đặc điểm nguồn nhân lực phục vu công tác quản lý ............................ 44
3.1.5. Các dự án do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát làm
chủ đầu tư ........................................................................................................ 46
3.2. Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng
huyên Bát Xát, tỉnh Lào Cai............................................................................ 50
3.2.1. Công tác xin chủ trương đầu tư và chuẩn bi đầu tư .............................. 50
3.2.2. Công tác quản lý đấu thầu..................................................................... 60
3.2.3. Công tác quản lý chất lượng, tiến đô thi công, khối lượng xây dựng
công
trình ................................................................................................................. 63
3.2.4. Công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng ............................................ 71
3.2.5. Công tác quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng và các nội
dung

quản



khác


4.1.2. Phương hướng ....................................................................................... 88
4.2. Một sô giải pháp hoàn thiên công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án
Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát, tỉnh Lào Cai................................................ 89
4.2.1. Nâng cao năng lực quản lý dự án.......................................................... 89
4.2.2. Hoàn thiện công tác quản lý thời gian, tiến đô dự án ........................... 90
4.2.3. Hoàn thiện công tác đấu thầu................................................................ 90
4.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án............................................ 92
4.2.5 Hoàn thiên công tác quản lý chất lượng dự án....................................... 93
KẾT LUẬN .................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
PHỤ LỤC 01 ................................................................................................ 100
PHỤ LỤC 02 ................................................................................................ 102
PHỤ LỤC 03 ................................................................................................ 104


6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQL

: Ban quản lý

DAĐT

: Dự án đầu tư

GPMB

: Giải phóng mặt bằng


: Ủy ban nhân dân

XDCB

: Xây dựng cơ bản

XDCT

: Xây dựng công trình


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Quy mô nguồn nhân lực của Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng
huyên Bát Xát........................................................................................ 44
Bảng 3.2. Một sô dự án được thực hiện từ năm 2015 - 2019 do ban QLDA
ĐTXD huyên Bát Xát quản lý .............................................................. 47
Bảng 3.3. Kết quả đánh giá khảo sát công tác xin chủ trương đầu tư tại Ban
Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát.................................... 51
Bảng 3.4. Kết quả đánh giá khảo sát quy trình thực hiên lập dự án đầu tư tại
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát ............................ 55
Bảng 3.5. Kết quả phê duyêt dự án tại Ban quản lý các dự án đầu tư và xây
dựng huyên Bát Xát giai đoạn 2015 - 2019 .......................................... 56
Bảng 3.6. Kế hoạch vốn năm 2018 ................................................................. 57
Bảng 3.7. Kết quả đánh giá khảo sát xin phê duyêt dự án đầu tư tại Ban Quản
lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát ............................................. 59
Bảng 3.8. Kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2018 ............................................. 62
Bảng 3.9. Kết quả đánh giá khảo sát công tác quản lý đấu thầu tại Ban Quản lý
dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát.................................................. 63

lợi thế phát triển công nghiêp, TTCN, có vi trí địa lý thuận lợi, cửa khẩu biên
giới để phát triển thương mại, dịch vụ; lợi thế về bản sắc văn hóa các dân tộc,
cảnh quan thiên nhiên để phát triển du lịch. Tình hình an ninh biên giới, trật tự
an toàn xa hội được giữ vững; cư dân hai bên biên giới đoàn kết, hữu nghị,
xây dựng đường biên giới hòa bình cùng phát triển.
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Chính phủ thông qua
việc đầu tư các nguồn lực để thực hiện các chương trình, dự án; cùng với sự
nỗ lực, đoàn kết phấn đấu của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân các dân
tộc huyện Bát Xát, tình hình kinh tế - xa hội của huyện có bước phát triển
mạnh mẽ, quốc phòng - an ninh bảo đảm, hê thống chính tri vững mạnh. Tốc
đô tăng trưởng kinh tế đạt 14,66%/năm; thu nhập bình quân đầu người đạt
31 triệu đồng, tăng 3,97 triệu đồng so với năm 2015; Tỷ trọng cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng tích cực tuy nhiên vẫn còn chậm, tỷ trọng nông lâm nghiệp chiếm 20,10% (giảm 0,29% so với năm 2015), công nghiệp –
TTCN chiếm 59,39% (tăng 0,59% so với năm 2015), thương mại - dịch vu
và du lịch chiếm 20,51% (tăng 2,65% so với năm 2015); Tỷ lê giảm nghèo
bình quân 7,04%/năm.
Lĩnh vực xây dựng cơ bản là lĩnh vực hết sức quan trọng, được cả hê
thống chính tri của huyện quan tâm, tập trung chi đạo, các công trình, dự án
được thực hiện đầu tư theo đúng trình tự, theo phân cấp quản lý, đến khi đưa


vào sư dụng đảm bảo chất lượng và phát huy hiệu quả nguồn vốn đầu tư.
Trong giai đoạn 2015 - 2018, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là 2.267,65
tỷ đồng. Các công trình do huyện, xa làm chủ đầu tư là 1.115 công trình,
Tiểu dự án, với tổng vốn đầu tư 538,59 tỷ đồng; Trong đó: Vốn đầu tư từ
ngân sách là 431 tỷ đồng; Vốn dân góp là 48,59 tỷ đồng; Vốn vay WB là 59
tỷ đồng. Nhân dân đầu tư xây dựng nhà ở dân cư là: 407,86 tỷ đồng. Các dự
án xây dựng cơ bản do tỉnh và các đơn vi ngoài huyện làm chủ đầu tư có
tổng vốn đầu tư 1.321,2 tỷ đồng như: Dự án Kè sông biên giới; Khu công
viên vui chơi giải trí; Đường tuần tra biên giới; Khu Tái định cư; Kè suối

2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích đánh giá hiên trạng công tác quản lý dự án tại Ban
Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát, tỉnh Lào Cai, đề xuất một sô
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu
tư xây dựng huyên Bát Xát theo hướng chuyên nghiêp, hiên đại, bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thê
- Hê thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây
dựng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý
dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất một sô giải pháp nhằm hoàn thiên công tác quản lý dự án tại
Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát, tỉnh Lào Cai trong các
năm tới (giai đoạn 2020 - 2025).
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban
Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Sô liệu được sư dụng để đánh giá, phân tích về công tác
quản lý dự án trong luận văn được thu thập sô liêu sơ cấp và sô liệu thứ cấp
trong giai đoạn 2015 - 2019.


- Không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu tại Ban QLDA ĐTXD
huyên Bát Xát, tỉnh Lào Cai.
- Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án các
công trình, dự án do Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyên Bát Xát được
giao làm đại diên Chủ đầu tư trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2019.
4. Ý nghĩa của luận văn
4.1. Ý nghĩa khoa học

Theo định nghĩa tại Điều 3 của Luật Xây dựng sô 50/2014/QH13 thì
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến viêc sư dụng
vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công
trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vu trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bi dự
án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiên thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
“Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư
xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng,
giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiêm thu, bàn giao
đưa công trình vào khai thác sư dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”
1.1.1.2. Yêu cầu đối với dự án đầu tư xây dựng
Theo quy đinh tại Điều 51 của Luật Xây dựng sô 50/2014/QH13:
“Dự án đầu tư xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sư dụng
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Phu hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xa hội, quy hoạch
phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sư dụng đất tại
địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng.
- Có phương án công nghê và phương án thiết kế xây dựng phu hợp.
- Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sư


dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vê môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến đô của dự án, hiêu quả tài chính, hiệu
quả kinh tế - xa hội của dự án.
- Tuân thủ quy đinh khác của pháp luật có liên quan.”
1.1.1.3. Đặc trưng của dự án đầu tư xây dựng

Nghi định này.
- Dự án đầu tư xây dựng công trình chi cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế
- kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
+ Công trình xây dựng sư dụng cho mục đích tôn giáo;
+ Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức
đầu tư dưới 15 tỷ đông (không bao gồm tiền sư dung đất).
- Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sư dụng
gồm: Dự án sư dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sư dụng vốn nhà nước
ngoài ngân sách và dự án sư dụng vốn khác.”
1.1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.1.2.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo Giáo trình “Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình” của TS.
Đỗ Đình Đức, TS. Bùi Mạnh Hùng, Nhà xuất bản Xây dựng, 2013 thì “Quản
lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hê thống để
tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bô công viêc liên quan tới dự án dưới sự
ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư
phải lên kế hoạch tổ chức, chi đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh
giá toàn bô quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.”
Quản lý dự án đầu tư xây dựng là tác động quản lý của chủ thể quản lý
thông qua quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát
quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời
hạn, trong phạm vi ngân sách được duyêt và đạt các yêu cầu đa định về kỹ
thuật, chất lượng sản phẩm dịch vụ, đảm bảo an toàn lao động, vê sinh môi
trường bằng những phương pháp và điều kiên tốt nhất cho phép.


Quản lý dự án đầu tư xây dựng là một bô phận trong quản lý dự án đầu
tư nói chung. Công viêc của quản lý dự án đầu tư xây dựng bao gồm:
- Định ra mục tiêu của dự án.
- Xác định các phương tiện cần huy động cho dự án đầu tư xây dựng.

- Tạo điều kiên phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiên không dự đoán được.
Tạo điều kiên cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết
những bất đồng.
- Đảm bảo tạo ra sản phẩm và dịch vu có chất lượng cao hơn.
1.1.2.4. Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng
Để quản lý dự án đầu tư xây dựng cần phải trải qua bốn giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: Xác định và tổ chức dự án
Công viêc trong giai đoạn này là xác định ro ràng các mục tiêu của dự
án và tổ chức nhân sự nguồn lực cho phu hợp xoay quanh những mục tiêu đó.
Lực lượng thúc đẩy chịu trách nhiệm tổ chức công viêc nên là nhà điều hành
đa đề xuất và cấp phép cho dự án hoặc cá nhân được chi định làm người quản
lý dự án.
Mục đích chính của giai đoạn xác định và tổ chức dự án đó là xác định
các mục tiêu của dự án một cách ro ràng và kỹ lưỡng, tổ chức nhân sự sao cho
phu hợp và sắp xếp tất cả các nguồn lực cần thiết để hoàn thành các mục tiêu
dự án. Nhiêm vu của nhà quản lý là sư dụng linh hoạt các kỹ năng quản lý để
xác định mục tiêu của dự án, hướng cả dự án đi theo một mục tiêu chung nhất
và tổ chức nhân sự sao cho phu hợp, trong đó phải có một nhóm nhỏ gồm
những người có kinh nghiệm (nhóm nòng cốt) để điều phối các hoạt động của
dự án giúp cho người đứng đầu quản lý dự án.
Giai đoạn thứ hai: Quản lý lập kế hoạch
Nói chung, bắt đầu từ mục tiêu và công việc sau cùng, cu thể là xác định
từng nhiệm vu phải thực hiện, ước tính thời gian cần thiết để hoàn tất và xếp
các


nhiệm vu theo trình tự hợp lý. Cu thể hơn, những người lập kế hoạch phải xác
định trình tự và thời gian để hoàn tất những nhiệm vu đa đề ra. Người lập kế
hoạch các mục tiêu đa định thành những nhiệm vu chính, phân biệt khung

Quản lý
thực hiện

Điều chinh cho
dự án hiện tại

Kết thúc
dự án

Học hỏi cho
dự án tương lai

Hình 1.1. Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng
(Nguồn: Managing Projects Large and Small, Harvard Business School
Publishing Corporation (2004))
Dự án có một tuổi thọ nhất định. Đây là một trong những đặc điểm quan
trọng nhất của dự án. Dự án sẽ kết thúc sau khi đạt được mục tiêu và chuyển
giao kết quả cho các thành phần liên quan. Sau khi các thành viên đa tổng kết
và rút ra các bài học kinh nghiệm thì nhóm dự án chấm dứt hoạt động.
1.1.2.5. Các hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng
a. Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng
Theo hình thức này, chủ đầu tư trực tiếp đảm nhận các công viêc tuyển
chọn, ký hợp đồng với nhà tư vấn, nhà thầu. Công tác giám sát, quản lý quá
trình thực hiện hợp đồng đảm bảo đúng tiến đô do tổ chức tư vấn đa được lựa
chọn đảm nhiêm. Cơ cấu tổ chức quản lý dự án theo hình thức này có dạng:
Chủ đầu tư

Chuyên gia quản
lý dự án (Cô vấn)
Tổ chức thực

Lập dự
toán

Khảo sát

Thiết kế

Tổ chức thực
hiên dự án II



Xây lắp

Hình 1.3. Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án
c. Hình thức chìa khóa trao tay
Theo hình thức này, chủ đầu tư tổ chức đấu thầu lựa chọn một tổng thầu
thực hiện toàn bô các công việc của dự án, tổng thầu sẽ chịu trách nhiệm hoàn
toàn trước pháp luật về dự án. Điều này tạo ra sự khác biệt ro ràng giữa hình
thức chìa khóa trao tay với hình thức chủ nhiệm điều hành dự án. Hình thức
chìa khóa trao tay chủ yếu áp dụng trong các dự án xây dựng nhà ở, công trình
dân dụng và công trình sản xuất kinh doanh có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản.


Chủ đầu tư
Thuê tư vấn hoặc tự lập dự án

Chọn tổng thầu

Tổ chức thực hiên dự án I

triệt để.
Giai đoạn chuẩn bi đầu tư được chia thành bốn giai đoạn nhỏ: nghiên
cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, thẩm định dự
án. Bốn giai đoạn nhỏ của chuẩn bi đầu tư là một quá trình tuần tự nhưng
trùng lặp, phân tích những vấn đề kỹ thuật, kinh tế, tài chính và thể chế ở
những mức đô chi tiết khác nhau với đô chính xác khác nhau. Đây là giai đoạn
tiền đề và quyết định đến sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, nhất là
giai đoạn vận hành kết quả đầu tư vì đây là giai đoạn bi ảnh hưởng trực tiếp
của kết quả đầu tư. Nếu công tác chuẩn bi đầu tư được thực hiện tốt sẽ tạo tiền
đề cho giai đoạn thực hiện đầu tư triển khai và kết thúc đúng tiến độ, không
phải phá đi làm lại, tránh được những chi phí không cần thiết.
b. Công tác quản lý đấu thầu
Công tác đấu thầu được triển khai theo quy định của Luật Đấu thầu.
Kế hoạch đấu thầu được thực hiện trong từng giai đoạn, trong kế hoạch nêu
những nội dung như tên gói thầu, giá gói thầu, nguồn vốn thực hiện, thời
gian lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu, hình thức hợp đồng, thời gian
thực hiện hợp đồng. Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu cần tuân thủ nghiêm
ngặt theo các quy định của pháp luật cũng như kế hoạch đấu thầu đa được
xây dựng.
Nhà thầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về năng lực phu hợp với
tính chất và nội dung gói thầu sẽ được tham gia dự thầu.
c. Công tác quản lý chất lượng, tiến độ thi công, khối lượng xây dựng công
trình
* Quản lý chất lượng công trình:
Theo Điều 4, Nghi địnhh 46/2015/NĐ-CP:


“1. Công trình xây dựng phải được kiểm soát chất lượng theo quy định
của Nghi định này và pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiên đầu tư xây
dựng đến quản lý, sư dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status