BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HOÀNG MINH TRÍ
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ AN
TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƢỜI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI CÁC
BẾP ĂN TRƢỜNG HỌC, TỈNH KON TUM, NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8720701
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
HOÀNG MINH TRÍ
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỀ AN
TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƢỜI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI CÁC
BẾP ĂN TRƢỜNG HỌC, TỈNH KON TUM, NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Mã số: 8720701
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ TRÍ KHẢI
HÀ NỘI – 2019
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU......................................................................................3
Chƣơng 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................4
1.1. Các khái niệm, quy định, tiêu chí, phƣơng pháp đánh giá .................................4
1.1.1. Một số khái niệm .............................................................................................4
1.1.2. Các quy định về ATTP tại BATT ...................................................................6
1.1.3. Phƣơng pháp đánh giá kiến thức thực hành về an toàn thực phẩm ................8
1.2. Kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của ngƣời chế biến thực phẩm tại
các bếp ăn tập thể .....................................................................................................8
1.3. Một số yếu tố liên quan về an toàn thực phẩm của ngƣời chế biến thực phẩm tại
các bếp ăn tập thể ..................................................................................................... 12
1.4. Địa bàn nghiên cứu ........................................................................................... 15
1.5. Khung lý thuyết ................................................................................................. 17
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 19
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................ 19
2.1.1. Tiêu chí lựa chọn ............................................................................................ 19
2.1.2. Tiêu chí loại trừ .............................................................................................. 19
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 19
2.2.1. Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 19
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................... 19
2.3. Thiết kế nghiên cứu ........................................................................................... 19
ii
2.4. Cỡ mẫu .............................................................................................................. 19
2.5. Phƣơng pháp chọn mẫu ..................................................................................... 20
2.6. Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................................ 20
2.7. Biến số nghiên cứu ............................................................................................ 21
2.8. Các khái niệm, thƣớc đo, tiêu chuẩn đánh giá .................................................. 22
2.8.1. Đánh giá kiến thức ......................................................................................... 22
4.2.6. Mối liên quan giữa kiến thức về an toàn thực phẩm với thực hành ............... 46
4.3. Hạn chế, tính giá trị ........................................................................................... 47
Chƣơng 5. KẾT LUẬN ............................................................................................ 49
KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................................... 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 51
Phụ lục 1 GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU ........................................ 55
Phụ lục 2 PHIẾU PHỎNG VẤN NGƢỜI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TẠI BẾP ĂN
TẬP THỂ TRƢỜNG HỌC ...................................................................................... 56
Phụ lục 3 BẢNG KIỂM THỰC HÀNH CỦA NGƢỜI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
TẠI BẾP ĂN TẬP THỂ TRƢỜNG HỌC ............................................................... 60
Phụ luc 4 CÁC BIẾN SỐ TRONG NGHIÊN CỨU ................................................ 63
Phụ luc 5 BẢNG CHẤM ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC,THỰC HÀNH VỀ
ATTP CỦA NGƢỜI CHẾ BIẾN THỰC PHẨM .................................................... 69
Phụ lục 6 DANH SÁCH CÁC TRƢỜNG ĐIỀU TRA ............................................ 72
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP
An toàn thực phẩm
BATT
Bếp ăn tập thể
CBTP
THPT
WHO
Trung học phổ thông
Tổ chức y tế thế giới: World Health Organization
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
Tên bảng
25
25
26
31
31
32
33
33
34
35
35
36
36
37
37
37
38
vi
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình
Tên hình
Trang
1.1
chế biến thực phẩm……………………………………….
27
27
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
28
28
29
29
30
30
34
vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
An toàn thực phẩm là một trong những nội dung luôn đƣợc các cấp, ngành
quan tâm, toàn xã hội quan tâm. Đặc biệt là việc bảo đảm an toàn thực phẩm tại bếp
ăn tập thể trƣờng học, nơi diễn ra bữa ăn hàng ngày cho các em học sinh đối tƣợng
dễ bị tổn thƣơng đến sức khỏe và tinh thần sau này nếu xảy ra ngộ độc thực phẩm.
Nghiên cứu đƣợc triển khai để đánh giá kiến thức, thực hành của 302 ngƣời
bệnh truyền qua thực phẩm dẫn đến ngộ độc mạn tính, ảnh hƣởng đến chức năng và
bệnh lý mạn tính nhƣ ung thƣ, tiểu đƣờng, suy gan, suy thận, rối loạn thần
kinh…đặc biệt ảnh hƣởng đến sự phát triển giống nòi của dân tộc [10]. Theo Tổ
chức Y tế thế giới (WHO) hơn 1/3 dân số các nƣớc phát triển bị ảnh hƣởng do thực
phẩm gây ra mỗi năm, đối với các nƣớc đang phát triển tình trạng này càng trầm
trọng hơn rất nhiều. Theo ƣớc tính hàng năm trên thế giới có khoảng 1.400 triệu
lƣợt trẻ bị mắc tiêu chảy, trong đó 70% lƣợt mắc tiêu chảy có thể do nguyên nhân
bệnh truyền qua ăn uống [41].
Bếp ăn tập thể (BATT) mà đặc biệt là BATT trƣờng học là nơi diễn ra bữa ăn
tập trung số lƣợng lớn các cháu học sinh, các vụ NĐTP trong trƣờng học xảy ra khá
phổ biến. Việc kiểm soát chất lƣợng bữa ăn tại các BATT trƣờng học là vô cùng
khó khăn do số lƣợng trƣờng học nhiều, chƣa kể đến các cơ sở trông giữ trẻ ngoài
công lập. Chất lƣợng bữa ăn phụ thuộc vào chất lƣợng thực phẩm, sự đa dạng và
đầy đủ các nhóm thực phẩm, và quy trình chế biến thực phẩm (CBTP). Quy trình
CBTP có tác động rất lớn đến chất lƣợng của thực phẩm mà quy trình CBTP phụ
thuộc vào kiến thức và kỹ năng thực hành của ngƣời CBTP. Nếu ngƣời CBTP
không có đủ kiến thức và thực hành cũng không đúng thì trong quá trình CBTP sẽ
có khả năng làm cho thực phẩm bị ô nhiễm là rất cao. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu đã chứng minh ngƣời CBTP có vai trò đặc biệt quan trọng trong công
tác đảm bảo ATTP. Nếu ngƣời CBTP tại BATT thiếu kiến thức về ATTP và không
thực hành vệ sinh tốt trong quá trình CBTP thì nguy cơ gây ô nhiễm thực phẩm rất
lớn, vi khuẩn và các bệnh truyền nhiễm mà họ mắc phải sẽ lây truyền qua thực
phẩm.
Tại Hàn Quốc từ ngày 16/6 đến ngày 26/6/2006 có 3.000 học sinh ở 36 trƣờng
học bị ngộ độc và Bộ trƣởng Bộ Giáo dục phải từ chức [31]. Tại Nhật Bản theo
2
thống kê tháng 2/2011 tại thành phố Iwamizawa có ít nhất 950 học sinh ở miền bắc
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Các khái niệm, quy định, tiêu chí, phƣơng pháp đánh giá liên quan đến nội
dung nghiên cứu
1.1.1. Một số khái niệm
Thực phẩm là những sản phẩm mà con ngƣời ăn, uống ở dạng tƣơi sống hoặc
đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản [22].
An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe,
tính mạng con ngƣời [22].
Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm
hoặc có chứa chất độc [21]. Thuật ngữ NĐTP nói về hội chứng cấp tính, xảy ra đột
ngột do ăn phải thức ăn có chứa chất độc, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày
– ruột (nôn, tiêu chảy,…) và những triệu chứng khác tuỳ theo đặc điểm của từng
loại chất độc (tê liệt thần kinh, co giật, rối loạn hô hấp, tuần hoàn, vận động…).
Tác nhân gây ngộ độc có thể là chất độc hoá học (hoá chất bảo vệ thực vật,…),
chất độc tự nhiên có sẵn trong thực phẩm (có ở một số loại động vật/thực vật), do vi
sinh vật (vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng…) và do thức ăn bị biến chất [10].
Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm các tác
nhân gây bệnh [22].
Thuật ngữ bệnh truyền qua thực phẩm bao hàm cả biến đổi thực phẩm và
nhiễm khuẩn thực phẩm, biểu hiện là hội chứng mà nguyên nhân là do ăn phải thức
ăn bị nhiễm các tác nhân gây bệnh, làm ảnh hƣởng tới sức khoẻ. Hiện tƣợng dị ứng
do sự mẫn cảm cá nhân với một loại thức ăn xác định nào đó không đƣợc coi là
bệnh truyền qua thực phẩm [10].
BATT là nơi sơ chế, CBTP để phục vụ nhiều ngƣời cùng ăn có thể ăn tại chỗ
hoặc vận chuyển đến nơi khác để ăn. Có thể phân loại nhƣ sau [10]: Theo quy mô
thể gây hại khi ăn nhƣ các mảnh thuỷ tinh/kim loại,… [11].
Người chế biến thực phẩm là ngƣời thực hiện quá trình xử lý thực phẩm đã
qua sơ chế hoặc thực phẩm tƣơi sống để tạo thành nguyên liệu thực phẩm hoặc sản
phẩm thực phẩm [22].
Kiến thức về ATTP là việc ngƣời CBTP phải đƣợc trang bị kiến thức chung về
ATTP và kiến thức chuyên ngành trong CBTP [6].
Thực hành về ATTP là việc đảm bảo ATTP trong quá trình CBTP từ sơ chế,
chế biến đến bảo quản thực phẩm để không gây ô nhiễm thực phẩm [22].
6
1.1.2. Các quy định bảo đảm an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể
Luật An toàn thực phẩm ban hành ngày 17/6/2010 đã thể hiện rất rõ những
nội dung về điều kiện cần thiết bảo đảm ATTP tại BATT đó là: Khu vực CBTP phải
đƣợc thiết kế làm sao để thực phẩm sống không gây nên thôi nhiễm chéo vào thực
phẩm chín; có đủ nguồn nƣớc bảo đảm theo quy định dùng để chế biến và vệ sinh
thiết bị; có dụng cụ thu gom rác thải có nắp đậy; cống rãnh ở khu vực CBTP, nhà
bếp phải thông thoáng, không ứ đọng; khu ăn phải thƣờng xuyên đƣợc dọn dẹp sạch
sẽ, đủ ánh sáng; có thiết kế nhà vệ sinh đủ để phục vụ, rác thải phải đƣợc thu gom
hàng ngày trên dụng cụ thiết bị bảo đảm [22].
Bố trí các thiết bị bảo đảm vệ sinh tránh gây ô nhiễm vào thực phẩm xảy ra
trong quá trình vận chuyển.
Ngƣời trực tiếp CBTP phải đƣợc tập huấn về ATTP và đƣợc xác nhận đủ kiến
thức ATTP.
Ngƣời CBTP thực phẩm không đƣợc mắc các bệnh tả, lỵ, thƣơng hàn, viêm
gan A, E, viêm da nhiễm trùng, lao phổi, tiêu chảy cấp.
Ngƣời trực tiếp CBTP phải mang mặc trang phục trong quá trình CBTP,
không đƣợc mang trang sức, đồng hồ, và không đƣợc hút thuốc [22].
Thực hiện đầy đủ, ghi chép các thông tin các bƣớc để đánh giá thực phẩm
Bước 3: Đánh giá trước khi thức ăn được ăn
Đánh giá việc chia thực phẩm có thực hiện bảo đảm ATTP
Đối chiếu thực phẩm với thực đơn ban đầu
Tiến hành đánh giá quá trình che đậy thực phẩm, các dụng cụ phục vụ trong
quá trình ăn uống có đƣợc vệ sinh đảm bảo.
Các nội dụng đã tiến hành cần phải ghi rõ.
Lưu mẫu thức ăn:
Dụng cụ dùng để lƣu mẫu thực phẩm phải đƣợc vệ sinh bảo đảm và đủ số
lƣợng dùng để lƣu thực phẩm dạng lỏng, dạng rắn.
Mỗi loại thực phẩm sau khi chế biến xong phải đƣợc lƣu riêng thành từng
dụng cụ, mẫu thực phẩm phải đƣợc lấy sau khi chia thực phẩm xong.
Lƣợng mẫu: Đối với thực phẩm dạng đặc, rau củ ăn thì lƣợng mẫu cần lấy trên
100 gam; đối với thực phẩm dạng lỏng thì lƣợng mẫu cần lấy trên 150 ml.
Mẫu sau khi đƣợc lấy xong phải ghi rõ thông tin về tên mẫu, thời gian, địa
điểm, ngƣời lấy mẫu, lƣợng mẫu đồng thời phải dán cố định vào mẫu.
8
Mẫu sau khi đƣợc lấy phải tiến hành bảo quản ở nhiệt độ 2 – 80C, trong dụng
cụ riêng.
Việc lƣu mẫu thực phẩm phải thể hiện rõ thời gian lấy mẫu và thực hiện hủy
mẫu (thời gian lƣu mẫu ít nhất 24 giờ).
1.1.3. Phương pháp đánh giá kiến thức thực hành về an toàn thực phẩm
Kiến thức về ATTP đƣợc đánh giá dựa trên Quyết định số 37/QĐ – ATTP của
Cục An toàn thực phẩm ban hành ngày 02 tháng 02 năm 2015 về việc ban hành tài
liệu tập huấn kiến thức về ATTP cho ngƣời trực tiếp sản xuất, chế biến và kinh
doanh thƣc phẩm (KDTP) tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và Bộ câu hỏi
sử dụng để đánh giá kiến thức về ATTP cho chủ cơ sở và ngƣời trực tiếp chế biến,
KDTP tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và Đáp án trả lời qua đó kiến thức
ảnh hƣởng sức khỏe lâu dài. Tại Hàn Quốc từ ngày 16/6 đến ngày 26/6/2006 có
3000 học sinh ở 36 trƣờng học bị ngộ độc và Bộ trƣởng Bộ Giáo dục phải từ chức
[31]. Tại Nhật Bản theo thống kê tháng 2/2011 tại thành phố Iwamizawa có ít nhất
950 học sinh ở miền Bắc Nhật Bản bị ngộ độc thực phẩm hàng loạt do thành phố
này tổ chức BATT trung tâm, cung cấp thực phẩm cho nhiều trƣờng học [29].
Kiến thức về ATTP: Kết quả nghiên cứu của Soiw Oi Nee và Norrakiah
Abdullah Sani (2011) tại Malaysia thì tỷ lệ kiến thức chung đạt về ATTP là
57,8%[38]. Theo nghiên cứu của Ricardo Bessa Matins và cộng sự (2014) mức độ
kiến thức thể hiện là không đồng nhất, khác nhau theo các chủ đề và đặc điểm nhân
khẩu học, xã hội của những ngƣời tham gia, 44,2% câu trả lời đúng về kiến thức
liên quan đến kiểm soát nhiệt độ, 50,2% trả lời đúng về nguy cơ liên quan đến
ATTP. Kết quả nghiên cứu của Hislop N và Shaw K (2009) tại Canada cho thấy
kiến thức ATTP ở những ngƣời CBTP có thời gian làm việc dƣới 1 năm, trên 10
năm và không có giấy chứng nhận là thấp [35].
Thực hành về ATTP: Kết quả nghiên cứu của Sibanyoni, J. J., Tshabalala, P.
A., & Tabit, F. T. (2017) về Kiến thức và thực hành về an toàn thực phẩm của
những ngƣời xử lý thực phẩm trong các chƣơng trình cho ăn ở trƣờng ở
Mpumalanga, Nam Phi cho thấy có 95,5% ngƣời xử lý thực phẩm chƣa bao giờ vệ
sinh bề mặt dụng cụ sau khi cắt thịt sống [39].
10
1.2.2. Tại Việt Nam
Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh ngƣời trực tiếp CBTP có vai trò
đặc biệt quan trọng trong công tác đảm bảo ATTP. Nếu nhân viên BATT thiếu kiến
thức về ATTP và không thực hành vệ sinh tốt trong quá trình CBTP thì nguy cơ gây
ô nhiễm thực phẩm rất lớn, vi khuẩn và các bệnh truyền nhiễm mà họ mắc phải sẽ
lây truyền qua thực phẩm. Do đó, việc nâng cao kiến thức về ATTP và ý thức thực
hành trong quá trình CBTP của nhân viên BATT sẽ góp phần không nhỏ vào việc
tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng năm 2016 cho thấy tỷ lệ ngƣời CBTP có
kiến thức về ATTP đạt chƣa cao 76,31%, trong đó nhóm kiến thƣc về chọn thực
phẩm và bảo quản thực phẩm đạt cao nhất với 83,7% và nhóm kiến thức chung về
hiểu biết thực phẩm đạt thấp nhất với 55,8%. Tỷ lệ ngƣời CBTP có thực hành
ATTP đạt chƣa cao 71,2%, trong đó nhóm thực hành trong bảo quản thực phẩm đạt
cao 98,1% và nhóm thực hành trong vệ sinh cá nhân của ngƣời CBTP đạt thấp nhất
32,7% [21].
Nghiên cứu của Phạm Văn Thành và cộng sự năm 2014 tại 110 BATT và 110
ngƣời trực tiếp CBTP tại các BATT này về điều kiện đảm bảo ATTP và kiến thức,
thái độ, thực hành về ATTP. Kết quả cho thấy tỷ lệ ngƣời CBTP nhận biết đúng về
rau tƣơi an toàn là 81,8%; thịt tƣơi an toàn là 68,2%; cá tƣơi an toàn là 53,6%. Tỷ lệ
ngƣời CBTP nhận biết đúng các dấu hiệu của NĐTP là 77,3%; các yếu tố nguy cơ
gây NĐTP là 93,6%. Tỷ lệ ngƣời CBTP thực hành thƣờng xuyên các thao tác vệ
sinh ATTP khi chế biến, chia thức ăn là 88,2%; 81,8% ngƣời chế biến đƣợc trang bị
đầy đủ bảo hộ lao động [24].
Nghiên cứu của Trần Văn Đẳng trên 66 ngƣời phụ trách BATT tại địa bàn tỉnh
Trà Vinh năm 2015 cho thấy: ngƣời phụ trách BATT có kiến thức đúng về ATTP là
25,8% và có thái độ đúng về ATTP là 100%. Trong đó, tỷ lệ ngƣời phụ trách BATT
có kiến thức đúng về một số nội dung ATTP khá thấp nhƣ vệ sinh trong chế biến,
bảo quản thực phẩm (39,4%); vệ sinh nguồn nƣớc (43,9%); vệ sinh ngoại cảnh
(47%). Tuy nhiên, thái độ đúng với một số nội dung về ATTP chiếm tỷ lệ cao: chấp
hành các quy định ATTP (100%); cho phép cán bộ y tế kiểm tra việc chấp hành các
quy định ATTP (100%); chấp nhận xác nhận kiến thức ATTP (100%) [12].
Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 36 ngƣời quản lý các BATT khu
vực miền trung năm 2015 của tác giả Nguyễn Văn Đạt cho thấy tỷ lệ ngƣời quản lý
có kiến thức và thực hành đúng về ATTP đạt lần lƣợt là 52,8% và 55,6%. Trong đó,
12
13
1.3.2. Tại Việt Nam
Việc xác định các yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành về ATTP có ý
nghĩa quan trọng trong việc đƣa ra các khuyến nghị, giải pháp phù hợp hoặc triển
khai các biện pháp can thiệp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đảm bảo ATTP.
Vì vậy đã có nhiều nghiên cứu đƣợc triển khai để tìm kiếm các yếu tố liên quan đến
kiến thức và thực hành về ATTP. Hầu hết các nghiên cứu về ATTP đều chỉ ra mối
liên quan giữa kiến thức, thực hành với nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, trình
độ chuyên môn, thời gian công tác và quy mô phục vụ của BATT.
Nhóm tuổi: Ngƣời CBTP ở từng độ tuổi thì có những nhận thức cũng nhƣ cách
tiếp nhận thông tin về ATTP khác nhau, điều đó chứng tỏ yếu tố này có ảnh hƣởng
rất lớn đến thực hành về ATTP của ngƣời CBTP. Những ngƣời CBTP ở độ tuổi
càng lớn có tƣ duy tìm kiếm công việc ổn định cho mình, từ đó họ có tƣ tƣởng tìm
hiểu thông tin để phục vụ cho công việc của mình nhiều hơn. Theo nghiên cứu của
Đinh Trung Kiên đã chỉ ra rằng có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tuổi đời
và thực hành của ngƣời CBTP, ngƣời CBTP từ 26-55 tuổi có thực hành đạt cao gấp
4,6 lần so với những ngƣời từ 18-25 tuổi (p=0,024) [16].
Trình độ học vấn (TĐHV): Những ngƣời CBTP có TĐHV cao hơn thì họ tiếp
thu các thông tin liên quan đến ATTP nhanh. Yếu tố này cũng sẽ có ảnh hƣởng đến
kiến thức, thực hành về ATTP của ngƣời CBTP. Một nghiên cứu của tác giả Đinh
Trung Kiên về kiến thức, thực hành của ngƣời CBTP ở trƣờng mầm non trên địa
bàn huyện Yên Mô, Ninh Bình năm 2014. Cho thấy có mối liên quan giữa TĐHV
của nhóm đối tƣợng với thực hành ATTP đạt (p=0,022
(p=0,006), nhóm đối tƣợng có thời gian công tác trên 5 năm sẽ có thực hành tốt cao
gấp 8,3 lần so với nhóm có thâm niên dƣới 5 năm [1].
Kiến thức đạt về ATTP: Năm 2018, nghiên cứu của tác giả Lê Thị Minh Lý,
cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức chung về ATTP với
thực hành chung về ATTP, ngƣời CBTP có kiến thức chung về ATTP không đạt có
khả năng thực hành không đạt về ATTP chỉ bằng 0,23 lần so với ngƣời CBTP có
kiến thức chung đạt về ATTP với OR = 0,23, 95% CI (0,073 – 0,72) [18]; Nghiên
15
cứu của Nguyễn Văn Phúc cũng chỉ ra mối liên quan có ý nghĩa thống kê về kiến
thức ATTP với thực hành ATTP, ngƣời CBTP có kiến thức đạt có thực hành đạt về
ATTP cao gấp 7,49 lần so với ngƣời có kiến thức không đạt về ATTP (p