Thứ hai: 24/ 08/ 2009
Tập đọc
Tiết 1: Dế mèn bênh vực kẻ yếu
(Tô Hoài)
I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch, trơi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế
Mèn).
-Hiểu nội dung bài: ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu.
-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận
xét về một nhân vật trong bài. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV:Tranh minh họa trong SGK, tranh ảnh Dế Mèn, Nhà Trò, truyện “Dế Mèn phiêu
lưu kí” Băng giấy viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng HS luyện đọc
- HS: SGK
III.Hoạt động dạy- học
- 1 -
TUẦN 1
- 2 -
Hoạt động dạy Hoạt động học
1- Ổn định:
2- Kiểm tra:
KT sự chuẩn bị của HS
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
Giới thiệu chủ điểm và bài học
- Giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng Việt 4 tập 1.
Nêu 5 nội dung
Hát vui.
- HS đọc tiếp từng đoạn, giải nghóa 1 số từ
-GV đọc mẫu cả bài – giọng chậm rãi, chuyển giọng
(lời Nhà Trò –giọng kể đáng thương lời dế Mèn –an ủi,
động viên Nhà Trò- giọng mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện
sự bất bình, thái độ kiên quyết
- 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
(đọc 2,3 lượt)
- HS đọc lượt 2 đọc phần chú giải
SGK.
-Ngắn chùn chùn: rất ngắn, ngắn
đến mức quá đáng trông khó coi.
-Thui thủi: cô đơn, một mình lặng
lẽ không có ai bầu bạn.
* Tìm hiểu bài:
- Nhóm 1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh như thế nào?
- Thảo luận 4 nhóm
- Đi qua vùng cỏ xước thì nghe
thấy tiếng khóc tỉ tê lại gần thì
thấy chò Nhà Trò gục đầu khóc
Lòch sử
Tiết 1: Môn Lòch sử và đòa lí
I. Mục tiêu:
- Biết môn Lòch sữ và Đòa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người VN, biết công
lao của ông cha ta trong thời kỳ dựng nước và giữ nước từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời
Nguyễn.
- Biết môn Lòch sữ và Đòa lí góp phần GD HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước VN.
II. Đồ dùng dạy-học:
Bản đồ đòa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam.
Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1 tranh
ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc ở một
vùng HS kết hợp đọc SGK từ “Trên đất nước
Việt Nam ….một truyền thống Việt Nam”.
Yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh đó
Chia nhóm, làm việc theo nhóm và
trình bày trước lớp.
- 3 -
Kết luận : Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hóa riêng song đều có cùng
một tổ quốc một lòch sử Việt Nam.
Hoạt động 3
Ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
Nêu câu hỏi: Để tổ quốùc ta tươi đẹp như ngày
hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm
dựng nước và giữ. Em nào có thể kể được một sự
kiện cách mạng đo.ù
GV chốt ý
HS lần lượt phát biểu
Khoảng 700 năm TCN nhà nước đầu tiên
của nước ta ra đời : Tên nước là Văn Lang,
vua trò vì là Hùng Vương.
Khởi nghóa Hai Bà Trưng năm 40
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền
lãnh đạo ( năm 938).
- GV nêu bài học. - 2 HS nhắc lại bài học.
Hoạt động 4
Hướng dẫn cách học
-GV nêu yêu cầu. - HS làm việc cả lớp
Trong chương trình lớp 3, em đã được học
đến số nào?
Trong giờ học này chúng ta ôn tập về các
số đến 100.000
HS hát vui.
….đến 100.000
b. HD HS tìm hiểu:
Ôn lại cách đọc số, viết số, và các hàng
a) GV viết số 83251 yêu cầu đọc số này
nêu rõ chữ số từng hàng
b) Tương tự như trên với số 83001,80201
c) Cho HS nêu quan hệ giữa 2 hàng liền
kề
d) GV cho HS nêu các số tròn chục, các
số tròn trăm, các số tròn nghìn, các số tròn
nghìn….
- Chữ số 1 ở hàng đơn vò, chữ số 5 ở hàng
chục, chữ số 2 ở hàng trăm
- 1chục = 10 đơn vò, 1 trăm = 10 chục …..
-HS nêu - lớp nhận xét
Bài 1 :GV gọi HS nêu yêu cầu ,
- Sau đó HS tự làm bài
- Viết số thích hợp vào các vạch của tia số
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm
GV chữa bài yêu cầu HS nêu quy luật các
số trong tia số a và các số trong dãy số b.
Nêu câu hỏi gợi ý
- Các số trên tia số là những số gì?
- Hai số đứng liền kề nhau trên tia số thì hơn
kém bao nhiêu đơn vò?
-2 HS lên bảng làm bài.
4 Củng cố dặn dò:
- Hỏi lại tựa bài.
- Hỏi các kiến thức đã ôn.
GD: Tính cẩn thận khi làm bài...
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau.
- HS nhắc lại.
- HS nhắc lại.
Chính Tả
Tiết 1 : Dế mèn bênh vực kẻ yếu
(NGHE -ĐỌC)
I.Mục tiêu:
1/ Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả không mắt quá 5 lỗi trong bài.
2/ Làm đúng các bài tập CT phương ngữ: BT2a hoặc b(a/b).
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV:Ba tờ phiếu to hoặc bảng quay viết sẵn nội dung bài tập 2a (BT2a) hoặc 2 b
( khi làm bài trên bảng quay, HS quay lưng về phía lớp, không để cho các bạn khác
nhìn thấy.
-HS: Vở bài tập: Tiếng Việt, tập 1
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh :
2. KT:
Nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ
học chính tả.
-Lắng nghe, kiểm tra lại đồ dùng học
tập.
3. Bài mới.
a)Giới thiệu:
kiếm mồi.
-Lá bàng đang đỏ ngọn cây,
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
-Ghi tên bài vào giữa dòng, lắng nghe
lời dặn dò.
-Viết bài chính tả.
-Rà soát lỗi cho nhau.
-HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n
- Lớp nhận xét ,.
- HS chép lời giải đúng vào vở.
HS lên điền vào chỗ trống l hoặc n
-Lớp nhận xét ,.
-HS chép lời giải đúng vào vở.
4. Củng cố –Dặn dò
- Hỏi lại tựa bài.
- Gọi^1,2 HS lên bảng viết lại TN đã viết sai.
-GD: Cẩn thận và chú ý viết bài.
- Nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn HS về nhàchuẩn bò bài cho tuần sau.
-HS nhắc lại.
- 2 HS lên bảng viết.
Thứ ba: 25/ 08/ 2009
LTVC
Tiết 1 Cấu Tạo Của Tiếng
I. Mục tiêu:
-Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) -ND Ghi nhớ.
-Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vàobảng
mẫu(mục III).
- HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT2(mục III).
II. Đồ dung dạy học:
phải có.
Lưu ý HS:
- Thanh ngang không dấu.
- Dấu thanh đánh trên hoặc dưới âm chính.
Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ.
Mỗi tiếng thường gồm có mấy bộ phận?
Bộ phận nào phải có ?
Bộ phận nào có thể thiếu ?
Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài tập 1:
Gọi một HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét. Chữa bài.
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Nhiễu nh iêu Ngã
... ... ... ...
- Lặp lại tựa trên.
Một HS đọc.
Đếm thầm.
Đánh vần thầm.
Một HS đánh vần cho cả lớp nghe
“bờ âu bâu huyền bầu ”
Một HS trả lời sau đó lớp nhận xét.
HS lặp lại.
- Làm việc theo nhóm . Đại diện
nhóm lên bảng trả lời.
…thương ,lấy ,bí ,cùng ,tuy ,rằng
,khác ,giống ,nhưng ,chung ,một
Tiết 2: Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
-Thực hiện được phép cộng,phéptrừ các số có đến năm chữ số;nhân(chia) số có đến năm chữ số
với (cho) số có một chữ số.
-Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000
• Bài tập cần làm:
- Bài 1(cột 1)
- Bài 2a
- Bài 3( dòng 1,2 )
- Bài 4b
II. Đồ dùng dạy-học:
Gv: vẽ sẵn bài tập 5 lên bảng
III.Hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
I. Ổn đònh
II.. Kiểm tra bài cũ
-Hỏi tựa
-Chấm bài, cho điểm
- Nêu lại cách đọc số, viết số và các hàng
-Sửa bài 3,4 (2 HS)
III. Bài mới:
a/Giới thiệu:Giờ học toán hôm nay
các em tiếp tục cùng nhau ôn tập các
kiến thức đã học về các số trong phạm
vi 100.000
b/Hoạt động :
Bài 1:
-Cho HS tính nhẩm các phép tính đơn
giản bằng hình thức “Tổ chức”, “chính
tả”, “toán”
ø Thực hiện đặt tính
- 4 HS lên bảng làm – cả lớp làm vào vở
4637 7035 325 25968 3
8245 2316 3 19
12882 4719 975 16 8656
18
0
- HS nhận xét
-Nêu và làm bài
4327 > 3742 vì 2 số có cùng 4 chữ số và
4nghìn lớn hơn 3 nghìn.
- Làm các bài còn lại.
-Tự so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự và
nêu lên.
Củng cố- dặn dò:
-GD: Tính cẩn thận khi làm bài...
- Nhận xét tiết học:
- Xem lại bài và chuận bị bài sau
KHOA HỌC
Tiết 1 : Con người cần gì để sống?
I.Mục tiêu :
-Nêu đựơc con người cần thức ăn, nước uống, khơng khí, ánh sáng,nhiệt độ để sống
II.Đồ dùng dạy học:
GV: - Hình trang 4,5 SGK
- Phiếu học tập theo nhóm
HS: SGK
III.Hoạt động dạy và học
Hoạt động dạy Hoạt động học
- 10 -
+ x
Hoạt động 2
Làm việc với phiếu học tập và SGK
- chia lớp thành các nhóm nhỏ
phát phiếu học tập cho từng nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu
- chia nhóm, nhận phiếu
- 1 HS đọc yêu cầu trong phiếu
Phiếu học tập
Hãy đánh giá vào các cột tương ứng với những yếu tố cần cho sự sống của con người, động vật và
thực vật.
Những yếu tố cần cho sự sống Con người
Động
vật
Thực
vật
1. Không khí x x x
2. Nước x x x
3. Ánh sáng x x x
4. Nhiệt độ(thích hợp với từng đối
tượng)
x x x
- 11 -
5. Thức ăn(phù hợp với từng đối tượng) x x x
6. Nhà ở x
7. Tình cảm gia đình x
8. Phương tiện giao thơng x
9. Tình cảm bạn bè x
10. Quần áo x
11. Trường học x
Kể chuyện
Tiết 1: Sự tích hồ Ba Bể
I.Mục tiêu:
-Nghe- kể lại đựơc từng đọan câu chuyện theo tranh minh họa, kể nồi tiếp được tòan bộ câu chuyện Sự
tích hồ Ba Bể(doGV kể).
- 12 -
- Giới thiệu trò chơi – phổ biến cách chơi
+ phát phiếu có hình trước cho HS và u cầu.
Khi đi du lịch đến hành tinh khác các em hãy
suy nghĩ xem mình nên mang theo gì và viết
những thứ cần mang vào túi.
- Chia lớp thành 4 nhóm và Y/C thực hiện
- Nhận xét – tun dương
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
- Nộp phiếu cử đại diện trả lời
Mang theo nước để
Mang theo đài để
Mang theo đèn pin để
Mang theo quần áo, giấy bút để
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu
lòng nhân ái.
II. Đồ dùng dạy-học:
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Tranh ảnh về hồ Ba Bể
III.Hoạt động dạy- học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1. Ổn đònh :
-Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện không cần lặp lại
nguyên văn lời nói của thầy cô
+ Kể xong, cần trao đổi cùng các bạn về nội
dung, ý nghóa câu chuyện
-HS đọc lần lượt yêu cầu của bài tập
-Kể chuyện theo nhóm 4 em, mỗi em
kể một tranh
Sau đó 1 em kể toàn bộ
-Thi kể chuyện trước lớp
+3 tốp HS thi kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
+3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện. Trao
đổi cùng các bạn về nội dung, ý nghóa câu
- 13 -
GV hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình
thành hồ Ba Bể câu chuyện còn nói với ta điều
gì?
GV chốt: Câu chuyện ca ngợi những con người
giàu lòng nhân ái( Như 2 mẹ con bà nông dân),
Khẳng đònh người giàu lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng.
chuyện.
-Trả lời
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất
4. Củng cố –dặn dò:
- Hỏi lại bài . - HS nhắc lại.
- GD: Phải biết giúp đõ người khác khi họ gặp
- 14 -