tuần 10 lớp 5 - Pdf 62

Tuần 10

Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2009
Sáng:
Tiết3 : Tiếng việt
Ôn tập tiết 1

I Mục đích yêu cầu:
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ
năng đọc hiểu của học sinh.
- Kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã
học trong 9 tuần đầu của sách Tiếng Việt 5 (phát âm rõ; tối thiểu đọc 120
chữ/1phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn
cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật).
II - Đồ dùng dạy học:
- Ph iếu viết từng tên bài tập đọc
III Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu nội dung học tập của 10 tuần.
- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1.
2. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
a) Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng:
- Từng học sinh nối tiếp nhau lên bảng bốc thăm chọn bài và chuẩn bị
trong vòng 2 phút.
- Học sinh đọc sách giáo khoa hoặc đọc thuộc lòng theo yêu cầu trong
phiếu.
- Sau khi học sinh đọc xong, giáo viên đặt một hai câu hỏi về phần
học sinh vừa trình bày.
- Học sinh nào đọc yếu cho về nhà chuẩn bị giờ sau kiểm tra lại.
b) Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần
1 đến tuần 9 theo mẫu.

Nam.
Con ngời với
thiên nhiên
Tiến đàn ba-la-
lai-ca trên sông
Đà
Quang Huy
Cảm xúc của nhà
thơ trớc cảnh cô
gái Nga chơi đàn
trên công trờng
thuỷ điện sông
Đà vào một đêm
trăng đẹp.
Trớc cổng trời Nguyễn Đình ảnh
Vẻ đẹp hùng vĩ,
nên thơ của một
vùng cao.
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học thuộc lòng các bài theo yêu cầu
Ngi son : Lờ Th Trang Nhung
Tiết 4:
Tiếng việt
Ôn tập tiết 2
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- Nghe viết đúng đoạn văn: Nỗi niềm giữ nớc giữ rừng
II - Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết từng tên bài tập đọc

Chiều
Tiết1: Luyện viết
Bài 10: Luyện chữ nghiêng, nét thanh nét đậm
I Mục tiêu:
- Luyện tập kiểu viết chữ nghiêng nét thanh nét đậm.
- Có thành thói quen luyện chữ trong khi viết.
II chuẩn bị:
- Chuẩn bị vở luyện viết lớp 5.
iii Hoạt động dạy học:
Nội dung Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
I KTBC:
II Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Bài mới:
ít chắt chiu hơn nhiều
phung phí.
ít bột không nặn nhiều
bánh.
- Viết bảng: Hồng
Bàng, Văn Lang,
Phù Đổng ...
- Nhận xét trớc lớp.
! Đọc bài luyện viết
? Em hiểu thế nào về
2 câu thành ngữ trong
bài viết ngày hôm
nay?
? Bài viết hôm nay
chúng ta luyện viết
chữ hoa gì?

- Nghe.
- Trả lời.
Tiết 2:
Tiếng việt thực hành
Rèn Luyện từ và câu
I Mục tiêu:
- Ôn tập kiến thức về từ đồng nghĩa, trái nghĩa. Biết đặt câu để phân
biệt.
II Bài tập:
Nội dung HĐ gv Hđ hs
Bài 1: Thay từ in đậm trong đoạn văn
sau bằng từ đồng nghĩa cho chính xác
hơn.
- bê ...................... bảo ......................
vò ......................
! Đọc và nêu
yêu cầu bài 1.
! Làm vở.
! Đọc.
- Nhận xét.
- Đọc.
- Làm vở.
- Trình bày.
Ngi son : Lờ Th Trang Nhung
thực hành ......................
- HD:mang, mời, xoa, làm.
Bài 2: Điền từ trái nghĩa thích hợp với
mỗi ô trống:
a) đói >< no.
b) sống >< chết.

yêu cầu.
! Thảo luận
nhóm 4.
! Báo cáo.
- Giáo viên
nhận xét, giữ
lại những câu
hay.
- Đọc.
- Thảo luận
nhóm.
- Báo cáo.
- Đọc nối tiếp.
- 2 học sinh lên
bảng.
- N4.
- Trình bày.
*) Củng cố dặn dò:
Nhận xét giờ học
Về nhà học bài

Thứ t ngày 21 tháng 10 năm 2009
Sáng:
Tiết1: Tiếng việt
Ôn tập tiết 3
Ngi son : Lờ Th Trang Nhung
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.
- Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 3 chủ điểm đã học
nhằm trau dồi kĩ năng cảm thụ văn học.

I Mục đích yêu cầu:
- Hệ thống hoá vốn từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ)
gắn với các chủ điểm đã học trong 9 tuần vừa qua.
- Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm.
II - Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kẻ bảng.
III Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài:
- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 4.
2. Hớng dẫn giải bài tập:
Bài 1: Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ ngữ về các chủ điểm đã học
theo mẫu sau:
! Đọc yêu cầu bài 1 và nêu yêu cầu của bài.
! Lớp thảo luận nhóm, giáo viên giao bảng nhóm cho th kí đại diện
nhóm viết kết quả thảo luận nhóm của mình vào bảng nhóm.
! Gắn bảng nhóm; lớp theo dõi, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và yêu cầu một học sinh đọc một số từ lập đúng
theo chủ điểm vừa thảo luận.
Việt Nam Tổ
quốc em
Cánh chim hoà bình Con ngời với thiên
nhiên
Danh
từ
Tổ quốc, đất nớc,
giang sơn, quốc gai,
nớc non; quê mẹ; ...
Động
từ
Bảo vệ, xây dựng,

liên kết, ... bạn hữu,
bầu bạn, ...
bao la, bát
ngát ...
Từ trái
nghĩa
phá hoại,
tàn phá,
tàn hại,
phá
phách ...
bất ổn, náo
động, náo
loạn ...
chia rẽ,
phân
tán, ...
kẻ thù, kẻ
địch ...
chật chội,
chật hẹp,
hạn hẹp, ...
3. Củng cố: - Giáo viên nhận xét và hớng dẫn.

Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009
Sáng:
Tiết3:
Tiếng việt
Ôn tập tiết 5
I Mục đích yêu cầu:

Tiết4:
Tiếng việt
Ngi son : Lờ Th Trang Nhung
Ôn tập tiết 6
I Mục đích yêu cầu:
- Tiếp tục ôn tập về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm; từ nhiều nghĩa.
- Biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập
nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ.
II - Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ; bảng nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài:
- Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 6.
2. Luyện tập:
Bài 1: Thay những từ in đậm trong những đoạn văn dới đây bằng các từ
đồng nghĩa cho chính xác hơn:
! Đọc và nêu yêu cầu của đề bài.
? Vì sao cần thay những từ in
đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác?
! Lớp làm vở bài tập, 3 học sinh
đại diện làm phiếu học tập.
! Gắn phiếu học tập lên bảng. Cả
lớp theo dõi, nhận xét.
- 1 học sinh đọc và nêu yêu cầu.
- Các từ đó dùng cha thật chính xác.
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3 học
sinh đại diện làm bảng nhóm.
- Lớp đối chiếu với vở bài tập, nhận
xét, bổ sung.

bọc lẫn nhau.
- Nói đến tính khiêm tốn.
- Nói đến tính thật thà, đúng lời hứa.
- Khuyên sống chân thật, không giả
dối, không đánh giá qua bề ngoài.
Bài 3: Đặt câu để phân biệt hai từ đồng âm: Giá (giá tiền; giá để đồ vật):
! Lớp làm vở bài tập.
! Đọc nối tiếp câu của mình.
- Lớp làm vở bài tập.
- Vài học sinh đọc bài làm của mình;
lớp theo dõi, nhận xét.
Bài 4: Đặt câu với nghĩa dới đây của từ đánh:
! Lớp thảo luận nhóm, th kí viết
kết quả vào bảng nhóm.
! Gắn bảng nhóm, lớp theo dõi,
nhận xét, bổ sung.
! 1 học sinh đọc kết quả trên
bảng.
- Lớp thảo luận, viết bảng nhóm.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
- 1 học sinh đọc lại bài.
3. Củng cố:
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị giấy bút cho 2 tiết kiểm tra viết.
Chiều:
Tiết2:
Đạo đức
Bài 5 (Tiết 2): Tình bạn
Truyện: Đôi bạn
I Mục tiêu: Sau bài học học sinh biết:

thảo luận và đóng vai các
tình huống của bài tập.
! Báo cáo.
! Thảo luận lớp:
? Vì sao em lại ứng xử
nh vậy khi thấy bạn làm
điều sai? Em có sợ bạn
giận khi khuyên ngăn bạn
không?
? Em nghĩ gì khi bạn
khuyên ngăn không cho
em làm điều sai trái? Em
có giận, có trách bạn
không?
? Em có nhận xét gì về
cách ứng xử trong khi
đóng vai của các nhóm,
cách đóng vai nào là phù
hợp hoặc cha phù hợp? Vì
sao?
* Cần khuyên ngăn, góp ý
khi thấy bạn làm điều sai
trái để giúp bạn tiến bộ.
- Các nhóm thảo luận sắm
vai.
- Đại diện các nhóm báo
cáo trớc lớp. Lớp theo
dõi, nhận xét.
- Học sinh trả lời.
- Nghe.

trình bày từ đội 1 đến đội
3 rồi lại quay lại đội 1...Tiết3 :
Tiếng việt
Ôn tập tiết 7

Lớp: ..............
(Đề kiểm tra giữa Học Kì I) - Đề chẵn.
* Đọc thầm bài Mầm Non và chọn câu trả lời đúng:
1. Mầm non nép mình nằm im trong mùa nào?
Ê Mùa xuân Ê Mùa hè Ê Mùa thu Ê Mùa đông
2. Trong bài thơ, mầm non đợc nhân hoá bằng cách nào?
Ê Dùng các động từ chỉ
hành động của ngời để
kể, tả về mầm non.
Ê Dùng các tính từ chỉ
đặc điểm của ngời để
miêu tả mầm non.
Ê Dùng đại từ chỉ ngời
để tả mầm non.
3. Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân về.
Ê Nhờ những âm thanh
rộn ràng, náo nức của
cảnh vật mùa xuân.
Ê Nhờ mọi sự im ắng
của cảnh vật trong mùa
xuân.
Ê Nhờ những âm thanh

vì đợc nh ý.
Ê Vất vả vì dốc sức để
làm cho thật nhanh.
8. Từ tha thớt thuộc từ loại nào?
Ê Danh từ Ê Tính từ Ê Động từ
9. Dòng nào dới đây chỉ gồm các từ láy?
Ê nho nhỏ, lim dim,
mặt đất, hối hả, lất phất,
tha thớt.
Ê nho nhỏ, lim dim, hối
hả, lất phất, lặng im, tha
thớt, róc rách.
Ê nho nhỏ, lim dim, hối
hả, lất phất, rào rào, tha
thớt, róc rách.
10. Từ nào đồng nghĩa với im ắng?
Ê lặng im Ê nho nhỏ Ê lim dim
Họ và tên: ...................................................................................
Lớp: ..............
(Đề kiểm tra giữa Học Kì I) - Đề lẻ.
* Đọc thầm bài Mầm Non và chọn câu trả lời đúng:
1. Trong bài thơ, mầm non đợc nhân hoá bằng cách nào?
Ê Dùng các động từ chỉ
hành động của ngời để
kể, tả về mầm non.
Ê Dùng các tính từ chỉ
đặc điểm của ngời để
miêu tả mầm non.
Ê Dùng đại từ chỉ ngời
để tả mầm non.

Ê Rất vội vã, muốn làm
việc gì đó cho thật
nhanh.
Ê Mừng vui, phấn khởi
vì đợc nh ý.
Ê Vất vả vì dốc sức để
làm cho thật nhanh.
8. Trong câu nào dới đây, từ mầm non đợc dùng với nghĩa gốc?
Ê Bé đang học ở trờng
mầm non.
Ê Thiếu niên, nhi đồng
là mầm non của đất nớc.
Ê Trên cành cây có
những mầm non mới
nhú.
9. Từ nào đồng nghĩa với im ắng?
Ê lặng im Ê nho nhỏ Ê lim dim
9. Dòng nào dới đây chỉ gồm các từ láy?
Ê nho nhỏ, lim dim,
mặt đất, hối hả, lất phất,
tha thớt.
Ê nho nhỏ, lim dim, hối
hả, lất phất, lặng im, tha
thớt, róc rách.
Ê nho nhỏ, lim dim, hối
hả, lất phất, rào rào, tha
thớt, róc rách.
Học sinh làm bài , gv quan sát nhắc nhở

Ngi son : Lờ Th Trang Nhung


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status