Bài tập hóa 10nc chương II - Pdf 62

BÀI TẬP TỰ LUẬN & TRẮC NGHIỆM
CHƯƠNG II. 10NC
Chương II:
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN VÀ HỆ THỐNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
A: LÝ THUYẾT
* Xác định vị trí của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn và tính chất hóa học của chúng khi
biết điện tích hạt nhân. Xác định công thức, tính chất hóa học đơn chất và hợp chất của một nguyên tố
khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn:
- Viết cấu hình electron theo mức năng lượng tăng dần
- Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (ô, chu kì, nhóm)
- Xác định nguyên tố là kim loại, phi kim, hay khí hiếm
- Viết công thức các hợp chất của nguyên tố:
Nhóm A I II III IV V VI VII
Oxit cao nhất R
2
O RO R
2
O
3
RO
2
R
2
O
5
RO
3
R
2
O
7

3
HRO
3
H
2
RO
4
HRO
4
B: BÀI TẬP:
1- Anion X
-
và cation Y
2+
đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s
2
3p
6
. Xác định vị trí của X, Y
trong bảng hệ thống tuần hoàn
2- Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s
2
2s
2
2p
3
. Xác định vị trí của nguyên tố này trong bảng hệ
thống tuần hoàn và hợp chất đơn giản nhất với hidro
3- Nguyên tố X có số thứ tự Z = 37. Xác định vị trí của nguyên tố này trong bảng hệ thống tuần hoàn
4- Xét các nguyên tố Cl, Al, Na, P, F. Sắp xếp các nguyên tố theo thứ tự tăng dần của bán kính nguyên

lượng oxi. Xác định A
b) Nguyên tử của nguyên tố B có 7e ở lớp ngoài cùng. Y là hợp chất của B với hidro. Biết 5,6g X tác
dụng vừa đủ với 200g dung dịch Y có nồng độ 3,65%. Xác định B
11- Nguyên tố X thuộc nhóm VIA. Nguyên tử của nó có tổng số hạt p, n, e là 24
a) Xác định nguyên tố X. Viết cấu hình electron nguyên tử của X
b) Y là nguyên tố mà nguyên tử của nó kém nguyên tử X 2 proton. Xác định Y
Gv: Nguyễn Sĩ Bảo Trường THPT Lê Hồng Phong – Phú Yên
c) X và Y kết hợp với nhau tạo thành hợp chất Z, trong đó tỉ lệ khối lượng giữa X và Y là 4 : 3. Tìm
công thức phân tử của Z
12- Nguyên tử nguyên tố X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn có tổng số hạt p, n, e là 48. Xác định
X
13- Một hợp chất ion cấu tạo từ ion M
2+
và ion X
-
. Trong phân tử MX
2
có tổng số hạt (p, n, e) là 186
hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện la 54 hạt. Số khối của ion M
2+
lớn
hơn số khối của ion X
-
là 21. Tổng số hạt trong ion M
2+
nhiều hơn trong ion X
-
là 27. Viết cấu hình
electron của các ion M
2+

20- Nguyên tố R thuộc nhóm A. Trong oxit cao nhất R chiếm 40% khối lượng. Xác định công thức
oxit đó
21- Một nguyên tố tạo hợp chất khí với hidro có công thức RH
3
. Trong oxit bậc cao nhất của R,
nguyên tố oxi chiếm 74,07% về khối lượng. Xác định nguyên tố đó
22- Nguyên tố X có hóa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hidro. Gọi A là
công thức hợp chất oxit cao nhất, B là công thức hợp chất khí với hidro của X. Tỉ khối hơi của A so
với B là 2,353. Xác định nguyên tố X
23- Trong hợp chất oxit cao nhất, nguyên tố R có số oxi hóa là +5. Trong hợp chất của R với hidro,
hidro chiếm 8,82% về khối lượng
a) Tìm nguyên tố R
b) Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất oxit và hợp chất với hidro của R
24- Hợp chất khí với hidro của 1 nguyên tố ứng với công thức RH
4
. Oxit cao nhất của nó chứa 72,73%
oxi theo khối lượng
a) Xác định R. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố R
b) Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất oxit cao nhất của R và hidroxit
25- Nguyên tố X có hóa trị I trong hợp chất khí với hidro. Trong hợp chất oxit cao nhất X chiếm tỉ lệ
38,8% về khối lượng
a) Xác định X. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X
b) Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo hợp chất với hidro và công thức oxit cao nhất của X
26- Nguyên tử của nguyên tố X có electron lớp ngoài cùng được biểu diễn bằng công thức 3p
3

Nguyên tử của nguyên tố Y có 6e ở lớp ngoài cùng. Trong hợp chất của Y với hidro, Y chiếm
88,89% vầ khối lượng
X kết hợp với Y tạo thành hợp chất Z trong đó X chiếm 43,66%. Z có phân tử khối là 142
a) Xác định 2 nguyên tố X và Y

C. chu kỳ 3, phân nhóm IIA D. chu kỳ 3, phân nhóm IIIA
3. Một nguyên tố X thuộc nhóm V trong bảng HTTH. Nó tạo hợp chất khí với hiđro và chiếm
91.176% về khối lượng trong hợp chất đó. X là:
A. As (M= 75) B. Sb (M = 122) C. N (M= 14) D. P (M= 31)
4. Nguyên tố M thuộc chu kỳ 4, nhóm IIB trong bảng HTTH. Cấu hình e của M ở trang thái cơ bản
là:
A. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6

. X có thể là:
A. Cu B. Cr C. K D. K hoặc Cr hoặc Cu
6. Nguyên tố R có thể tạo được oxit RO
2
trong đó oxi chiếm 30,476% về khối lượng. R là:
A. Se (M= 79) B. Ge (M=73) C. S (M=32) D. Si (M=28)
7. Sắp xếp độ âm điện của các nguyên tố C, Al, Ca, Rb theo thứ tự tăng dần:
A. C < Ca < Al < Rb B. Rb < Ca < Al < C
C. C < Al < Ca < Rb D. Al < Ca < Rb < C
8. Thứ tự tăng dần tính axit của H
2
SO
3
, HClO
3
, HBrO
3
, HIO
3
được sắp xếp là:
A. H
2
SO
3
< HIO
3
< HBrO
3
< HClO
3

9. Cho các nguyên tố X
1
(Z=27); X
2
(Z=24); X
3
(Z=35); X
4
(Z=40). Những nguyên tố thuộc phân
nhóm phụ là: A. X
1
, X
2
, X
3
B. X
2
, X
3
, X
4
C. X
1
, X
2
, X
4
D. X
1
, X

> CsOH B. CsOH > Mg(OH)
2
> Sr(OH)
2
>
Ba(OH)
2
C. CsOH > Ba(OH)
2
> Sr(OH)
2
> Mg(OH)
2
D. Ba(OH)
2
> Sr(OH)
2
> Mg(OH)
2
>
CsOH
13. Nguyên tố X có Z = 16, công thức hiđroxit ứng với oxit cao nhất của X là:
A. X(OH)
3
B. H
2
XO
4
C. X(OH)
2

A. Ca và Ba hoặc Na và K B. Na, K
C. Ca, Ba D. Be, Mg
17. Năng lương ion hóa thứ nhất của các nguyên tố Li, Be, Rb, K, Na sẽ được sắp xếp theo thứ tự
giảm dần là:
A. Rb > K > Na > Li > Be B. Be > Li > Na > K > Rb
C. Li > Be > Rb > K > Na D. Li > Be > Na > K > Rb
18. Hợp chất X tạo bởi 2 nguyên tố A, B và có khối lượng phân tử là 76.A và B có hóa trị cao nhất
với oxi lần lượt là n
O
và m
O
và hóa trị với hiđro lần lượt là n
H
và m
H
, thỏa mãn n
O
= n
H
; m
O
=3m
H
. A, B
lần lượt là:
A. S và C B. S và Si C. Si và S D. C và S
19. Tổng số hạt n, p, e trong nguyên tử của 2 nguyên tố M và X lần lượt là 82 và 52. chúng tạo thành
hợp chất MX
a
. Trong phân tử hợp chất này tổng số p là 77. Đáp án nào đúng:

2+
> S
2-
> Cl
-
C. Ca
2+
> K
+
> Cl
-
> S
2-
D. S
2-
> Cl
-
> K
+
> Ca
2+
22. X, Y là 2 nguyên tố cùng ở một phân nhóm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp trong bảng HTTT. Tổng số
proton trong 2 hạt nhân của X, Y là 32. Ion mà X, Y có thể tạo thành là:
A. X
2-
, Y
2-
B. X
2+
, Y

3s
2
3p
4
B. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
C. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
4
4s
2
D. 1s
2

3
(Z =26), X
4
(Z =14), X
5
(Z =6). Những nguyên tố
thuộc cùng một chu kỳ là:
A. X
1
, X
3
B. X
1
, X
3
, X
5
C. X
1
, X
3
, X
4
, X
5
D. X
1
, X
2
, X

, X
3
28. Sắp xếp độ âm điện của các nguyên tố C, Al, Ca, Rb theo thứ tự tăng dần:
A. C < Al < Ca < Rb B. Al < Ca < Rb < C
C. C < Ca < Al < Rb D. Rb < Ca < Al < C
29. X, Y, R, A, B lần lượt là 5 nguyên tố liên tiếp trong bảng HTTT (bắt đầu từ X có điện tích hạt
nhân bé nhất). tổng điện tích hạt nhân nguyên tử của 5 nguyên tố là 90. Các nguyên tố đấy lần lượt là:
A. Cl, Ar, K, Ca, Sc B. Si, P, S, Cl, Ar
C. S, Cl, Ar, K, Ca D. Na, Mg, Al, Si, P
30. Trong số các nguyên tố: He, Na, Mg, Cs. Nguyên tố có năng lượng ion hóa thấp nhất là:
A. Na B. Mg C. He D. Cs
Gv: Nguyễn Sĩ Bảo Trường THPT Lê Hồng Phong – Phú Yên
Gv: Nguyễn Sĩ Bảo Trường THPT Lê Hồng Phong – Phú Yên


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status