Khái quát về chức năng nhiệm vụ đặc điểm tình hình tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa - Pdf 62

Khái quát về chức năng nhiệm vụ đặc điểm tình hình tổ
chức quản lý và tổ chức công tác kế toán của Công Ty
Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa
I Quá trình hình thành chức năng và nhiệm vụ của Công Ty Thương
Mại và Dịch Vụ Nhựa.(CT TM-DVN)
1. Quá trình hình thành :
CT TM-DVN là một công ty nhựa trực thuộc Tổng Công Ty Nhựa
Việt Nam(TCTN VN) được thành lập ngày 8 tháng 10 năm 1996 theo
quyết định số 2299-QĐ-TTCB của Bộ Công Nghiệp(BCN). Công ty nhựa là
một doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc, có trụ sở chính đặt tại
39 Ngô Quyền, Hà Nội. Công ty ra đời và hoạt động vơi tư cách pháp
nhân có tên giao dịch quốc tế “VINAPLAT”.
Với đội ngũ 60 cán bộ công nhân viên có trình độ, cùng với cơ sở vật chất
kế thừa toàn bộ của Tổng Công Ty để lại, công ty TM-DVN đã không ngừng
củng cố ngành nhựa trở thành ngành nhựa mũi nhọn hàng đầu, giải quyết nhu
cầu cần thiết cho xã hội và thực thiện tốt trách nhiệm của Đảng và Nhà nước
giao cho ngành Nhựa.
Tiền thân của Công Ty Nhựa Việt Nam cũng như Công Ty Thương Mại
Dịch Vụ Nhựa là một công ty tạp phẩm thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1976
theo quyết định số 972/CNV-TCQL của Bộ Công Nghiêp bao gồm của toàn
ngành Nhựa, da giầy, xà phòng, sắt tráng men, văn phaòng phẩm Hồng Hà..v..v.
Đến năm 1987 thực hiên quyết định số 302-CP của chính phủ Bộ Công Nghiệp
Nhẹ ra quyết định 421CNN-TCCP ngày 1 tháng 12 năm 1987 đổi Công ty Tạp
Phẩm thành Liên Hiệp Các Xí Nghiệp Nhựa hoạt động theo nghị định 27/HDBC
ngày 22 tháng 2 năm 1988 đế giúp cho việc chuyển biến mạnh mẽ và hợp với
cơ chế thị trường, đồng thời mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh
xuất nhập khẩu (Tạp phẩm nhựa) thành Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam. Ngày
15 tháng 3 năm 1993 đến ngày 26 tháng 12 năm 1994, Bộ Trưởng Bộ Công
Nghiệp Nhẹ trình Thủ Tướng đơn xin thành lập Doanh Ngiệp Nhà Nước công
văn số 2492-KTKH với tên gọi Công Ty Nhựa Việt Nam và nay theo quyết định
số 1198/QĐ-TCCP ngày 7 tháng 5 năm 1996 thành lập lại Tổng Công Ty Nhựa

- Mục đích kinh doanh thực hiện theo đúng qui định thành lập của doanh
nghiệp và kinh doanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể.
- Với tinh thần tự lực tự cường với quyết tâm vươn lên để tồn tại và phát
triển được là do sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các phòng ban lãnh đạo
trong Công Ty và sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên
nhằm mục đích vừa sản xuất vừa xây dựng Công Ty TM-DVN có uy tín và chất
lượng tốt hơn để phục vụ người tiêu dùng tốt hơn và thu được lợi nhuận cao
nhằm mục đích thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế và các khoản
phải nọp khác và o ngân sách nhà nước.
- Doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển tốt số vốn của doanh nghiệp
được nhà nước giao cho.
- Doanh nghiệp phaỉ tổ chức tốt quá trình quản lý lao động.
Tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa
1. Khái quát về bộ máy quản lý:
Công Ty TM-DVN là một đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Nhựa Việt
Nam tiêu biểu cho loại hình vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ đơn giản đảm bảo
yêu cầu và nhiệm vụ của Công Ty đề ra. Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh
của Công Ty được xác định theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Theo cơ cấu tổ chức tổ chức trên Giám Đốc là người chỉ đạo trực tiếp hoạt
động của các phòng ban, cửa hàng, kho trạm. Các bộ phận phòng ban làm chức
năng tham mưu giúp việc, hỗ chợ cho giám đốc mọi thông tin được phản hồi
giữa các phòng ban một cách nhanh chóng và chính xác.
2. Khái quát về bộ phận kế toán tài chính :
Hệ thống
cửa h ngà
Trạm kho
vận HP
Phòng

thông tin về tài chính của công ty.
Kế toán phòng nghiệp vụ v tà ổng đại lý
Thủ
Quỹ
Kế toán
tiêu thụ +
thuế
Kế toán vốn
bằng tiền phải
thu khách h ngà
Kế toán vật tư
+ TSCĐ + tập
hợp chi phí
Kế toán thanh
toán quốc tế
+ tiền vay
Phó phòng kế toán
Trưởng phòng kế toán
Các kế toán viên có nhiệm vụ hạch toán các khoản thu chi toàn Công Ty
tính theo chế độ tài chính kế toán do nhà Nước và cơ quan chức năng qui định.
Sử lý các nghiệp vụ kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lý vốn,
phản ánh tình hình sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công Ty.
Định kỳ cuối tháng, quý, năm phòng kế toán Công ty sẽ tổng hợp số liệu lập
báo cáo qua đó trình Giám Đốc công ty và Tổng Giám Đốc công ty.
III. Hình thức tổ chức công tác Kế Toán:
- Công Ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ .
* Mô hình hạch toán kế toán:
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ

- CPQLDN
- Giá vốn
3> Nộp ngân sách
4> Lợi nhuận
50680
49350
975
941
47461
807
523
55039
53069
997
983
51089
1300
607
4359
3719
22
69
3628
493
147
8,6 %
7,54 %
0,05 %
0,14 %
7,35 %

* Tài sản cố định hữu hình:
Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị
TSCĐ có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận TS liên kết
với nhau để thực hiện một số chức năng nhất định), có giá trị lớn hơn
5.000.000 đồng và thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà
cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị...
* Tài sản cố định đi thuê:
Là những tài sản do doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính
nếu hợp đồng thuê thoả mãn ít nhất một trong bốn điều kiện sau đây:
+ Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hơp đồng được chuyển quyền sở
hữu TS thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận của hai bên.
+ Nội dung hợp đồng thuê quy định: khi kết thúc thời hạn thuê bên B
được chuyển quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo đánh giá của danh nghĩa
thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua bán lại.
+ Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần
thiết để khấu hao tài sản thuê.
+ Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất
phải bằng tương đương với gía trị của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm
ký hợp đồng.
Mọi hợp đồng thuê TSCĐ nếu không thoả mãn điều kiện trên thì được
coi là TSCĐ thuê hoạt động.
1.4 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ:
- Tổ chức khi chép phản ánh số liệu một cách đầy đủ kịp thời về số lượng,
hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình trạng tăng giảm và di chuyển TSCĐ.
- Tính toán và phân bố chính xác số liệu khấu hao TSCĐ và CFSXKD.
- Tham gia lập dự toán nâng cấp cải tạo TSCĐ, sửa chữa TSCĐ.
- Hướng dẫn kiểm tra các bộ phận đơn vị phụ thuộc thực hiện đúng chế
độ hạch toán TSCĐ, tham gia kiểm kê đánh giá lại TSCĐ.
- Phản ánh với giám đốc tình hình thực hiện, dự toán chi phí, nâng cấp

1

TK411 TK214
Ngân sách cấp bổ sung TSCĐ Giảm HM
TSCĐ
do các nguyên
nhân như: thanh lý, KH...
TK111,112,341,331 TK821
Mua TSCĐ bằng tiền mặt,
TGNH, NVKD,vốn KH, vốn vay
Chi phí thanh lý TSCĐ (giá
trị còn lại)
TK241
TSCĐ tăng do đầu tư XDC
2.12 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Từ các chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ chi tiết; đồng thời ghi vào
chứng từ ghi sổ đến cuối quý kế toán ghi vào sổ cái tài khoản liên quan.
Nghiệp vụ1:
Ngày 31/10/2000 ông Quang số 153 Minh Khai thanh toán tiền bán
ôtô TOYOTA tổng số tiền thanh toán là: 103.928.000 đồng (Phiếu chi số 99).
Kế toán ghi:
Nợ TK211: 103.928.000 đồng
Có TK111: 103.928.000 đồng
Nghiệp vụ 2:
Ngày 28/11/2000, thanh lý một máy phát điện đã khấu hao hết
76.095.000 đồng nguyên giá TSCĐ là 100.000.000 đồng.
Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ và các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK214: 76.095.000
Nợ TK821: 23.905.000
Có TK211: 100.000.000

Mẫu số 01SKT
Số: 22
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31/6/2000
Kèm theo biên bản thanh lý TSCĐ
TRÍCH YẾU
Số hiệu tài khoản
Số tiền(đ)
Nợ Có
Thanh lý TSCĐ xe con TOYOTA 214 79.234.188
211
821 106.825.812
Tổng cộng 185.060.000
Chứng từ 3
Công ty: Mỹ nghệ XK &
TTNT.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 30/9/2000
Mẫu số 01SKT
Số: 26
Kèm theo
TRÍCH YẾU
Số hiệu tài khoản
Số tiền(đ)
Nợ Có
Xây dựng cỏ bản hoàn thành bàn giao 241 211 55.867.498
Tổng cộng
55.867.49
8
Biểu 1

T9
TăngTSCĐ tường rào, cống bảo vệ
và san nền nội bộ công ty
241 55.867.498

Cộng phát sinh
525.995.24
9
186.060.00
0

Dư cuối quí 3
339.935.24
9

Biểu 2
TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Nhóm TSCĐ Tài sản cố đinh hữu hình
TSCĐ thuê
tài chính
CHỈ TIÊU Đất
Nhà cửa,
vật kiến
trúc
Máy móc
Phương
tiện vận
tải, chuyền
dẫn
Thiết bị,

thuê) tài chính hoặc thuê (cho thuê) hoạt động.
Tài sản cố định thuê tài chính:
2.21 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán tình hình tăng giảm tài sản cố định thuê tài chính kế toán
sử dụng TK 212 “TSCĐ thuê tài chính”.
Kết cấu:
Bên nợ:
Phản ánh NG
TSCĐ
đi thuê dài hạn tăng thêm
Bên có:
Phản ánh NG
TSCĐ
đang thuê dài hạn

do trả cho bên thuê hoặc mua lại
Dư nợ:
Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn
Nguyên tắc hạch toán:
Bên đi thuê phải ghi sổ TSCĐ thuê nguyên giá tại thời điểm coi như là
TSCĐ đi mua.
Phản ánh số tiền phải trả theo hợp đồng như một khoản nợ dài hạn.
Khi sử dụng phải trích khấu hao cũng như phân bổ lãi đi thuê vào chi phí
kinh doanh.
Theo quy định hiện hành thì doanh nghiệp đi thuê đựơc hạch toán vào
chi phí kinh doanh số tìên thực phải trả theo hợp đồng từng kỳ. Trường hợp
trả trước một lần cho nhiều năm thì tiền thuê được phân bổ dần vào chi phí
tương ứng với năm sử dụng TSCĐ. Thuế VAT của hoạt động đi thuê (nếu có)
được ghi nhận khi thanh toán tiền thuê.

Ngày 30/6/2000
Mẫu số 01SKT
Số: 26
Kèm theo hợp đồng thuê tài chính
TRÍCH YẾU
Số hiệu tài khoản
Số tiền(đ)
Nợ Có
Thuê ô tô Mazda 4 chỗ ngồi của công ty
thuê tài chính
212 342 285.754.865
Tổng cộng
285.754.86
5
Biểu 3
Bộ: Giao thông vận tải.
Đơn vị: Cty Mỹ nghệ XK & TTNT.
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 212 QUÍ 3 NĂM 2000
Đơn vị: đồng.
Chứng từ
Diễn giải Tkđứ
Số tiền
SH NT Nợ Có
26 Thuê ô tô Mazda 4 chỗ ngồi
của công ty thuê tài chính
342 285.754.865
Cộng 285.755.86
5
2.3 Đánh giá lại TSCĐ:
Là việc xác định lại giá trị ghi sổ của TSCĐ, TSCĐ đáng giá lại lần đầu

Thời gian sử
dụng
Mức khấu hao bình quân tháng =
Mức khấu hao bình quân
12
Việc tính khấu hao TSCĐ được tính vào ngày 1 hàng tháng (Nguyên tắc
tròn tháng). Vậy để đơn giản cho việc tính toán, quy định TSCĐ tăng (hoặc
giảm) trong tháng thì tháng sau mới tính hoặc (thôi tính) khấu hao.
- Ví dụ: Công Ty mua một tài sản cố định mới 100% với giá trị ghi trên
hoá đơn 119.000.000 đồng triết khấu mua hàng 5.000.000 đồng, chi phí vận
chuyển 3.000.000 đồng, chi phí lắp đặt chạy thử 3.000.000 đồng. Biết tuổi thọ
kỹ thuật là 12 năm thời gian sử dụng của TS CĐ doanh nghiệp dự kiến là 10
năm TS CĐ được đưa vào sử dụng tháng 1 năm 2000.
NG TS CĐ = 119 triệu – 5 triệu + 3 triệu + 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức KH trung bình năm
120 triệu : 10 năm = 12 triệu /năm
Mức KH trung bình tháng
12 triệu/năm : 12 tháng = 1 triệu/tháng
3.3 Kế toán hao mòn và trích khấu hao TSCĐ.
Một số nguyên tắc cơ bản đối với hao mòn hàng hoá:
Về nguyên tắc mọi tài sản hiện có của doanh nghiệp phải được huy động
khai thác sử dụng và tính hao mòn của TSCĐ theo quy định chế độ tài chính
hiện hành
Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao mòn vào chi phí sản xuất
kinh doanh trên NG TSCĐ phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn hữu hình và vô
hình để thu hồi vốn nhanh có nguồn vốn để đổi mới đầu tư TSCĐ phục vụ cho
các yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với TSCĐ điều động nội bộ giữa các doanh nghiệp trong tổng công ty,
bên giao TSCĐ căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ và đánh giá thực trạng về
mức độ hao mòn của tài sản. Nếu giá trị hao mòn đánh giá lại lớn hơn giá trị

Nguyên
giá
TSCĐ
Năm
đư
a

o
sd
Tgian
sd
Khấu hao
năm
GTCL đến
30/6
/200
0
Khấu hao
quý
3/20
00
Khấu hao
luỹ
kế
GTCL đến
30/9
/200
0
1
Nhà kho G+H

9
Máy hút chân không
E
13,580,000
T12/199
9
5
2,716,000 12,222,000 679,000 2,037,000 11,543,000
10
Máy quay nước
E
5,820,000 T12/199
9
5
1,164,000 5,238,000 291,000 873,000 4,947,000
11
Máy vi tính+máy in HP1100
E
13,928,000 T3/2000 5 2,785,600 13,231,600 696,400 1,392,800 12,535,200
12
Nhà văn phòng mới
F
48,741,211 T6/2000 10 4,874,121 48,741,211 1,218,530 1,218,530 47,522,681
13
Tường rào bảo vệ và san nền
F
55,867,498 T8/2000 10 5,586,750 465,563 465,563 55,401,935
Cộng
339,935,24
9

Kèm theo bảng trích khấu hao TSCĐ Q3 năm 2000
Trích yếu
Số liệu tài
khoản
Số tiền
Nợ Có
Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý 642 214
7.320.930
Cộng 7.320.930
Biểu 5
Bộ: Giao thông vận tải
Đơn vị: Công ty Mỹ XK & TTNT
SỔ CÁI TK 214 QUÝ 3 NĂM 2000
Đơn vị: đồng
Chứng
từ
Diễn giải TKĐƯ Số tiền
SH NT Nợ Có
14 Trích phân bổ quý 3 năm 2000 627 4.456.419
642 7.320.930

Cộng phát sinh
11.777.349

Số d cuối quý

147.578.80
1
CHƯƠNG II: NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
I. Nhiệm vụ kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status