Lời mở đầu
Làm bất cứ một công việc gì chúng ta cũng phải tìm hiểu xem nó đang
đứng ở vị trí nào, môi trờng của nó là gì và các mối quan hệ của nó trong môi
trờng ấy. Báo cáo tổng hợp cũng có ý nghĩa tơng tự nh vậy. Chúng ta nghiên
cứu cái tổng thể rồi sau đó nghiên cứu sâu một khía cạnh của tổng thể rồi sau
đó nghiên cứu sâu một khía cạnh của tổng thể đó. Làm nh vậy sẽ đảm bảo tính
logic và trình tự khoa học. Em tiến hành nghiên cứu tổng hợp về công ty may
Chiến Thắng để thấy đợc bức tranh toàn cảnh về công ty, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc nghiên cứu chuyên đề thực tập ở giai đoạn sau.
Để tiến hành nghiên cứu báo cáo các phơng pháp đợc sử dụng là: phơng
pháp tổng hợp tài liệu, phơng pháp phân tích, đánh giá tài liệu, tổng hợp tài liệu
giáo trình.
Nội dung báo cáo gồm 3 chơng:
Chơng I - Giới thiệu khái quát về công ty may Chiến Thắng
Chơng II - Đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty.
Chơng III - Công tác quản lý nhân lực ở công ty.
1
Chơng I - Giới thiệu khái quát về công ty may Chiến Thắng
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty may
Chiến Thắng
Công ty may Chiến Thắng là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc ngành dệt
may Việt Nam và trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ. Đầu năm 2005 công ty bắt
đầu đợc cổ phần hoá, nhà nớc giữ 51% cổ phần còn lại công ty tự quản lý.
Công ty may Chiến Thắng đợc thành lập từ năm 1968, khi đó mang tên xí
nghiệp may Chiến Thắng có trụ sở tại số 8B - Phố Lê Trực - quận Ba Đình - Hà
Nội và dới sự quản lý của cục vải sợi may mặc Việt Nam. Đến ngày 25/08/1992
xí nghiệp may Chiến Thắng đợc chuyển thành công ty may Chiến Thắng theo
quyết định số 730 - CNN - TCLĐ cảu Bộ Công nghiệp nhẹ và trực thuộc Bộ
Công nghiệp nhẹ.
Công ty may Chiến Thắng có tên giao dịch đối ngoại là:
Chien Thang Garment Company
2
lên tổng diện tích nhà xởng
mặt bằng 4000m
2
, với 400 lao động việc làm.
Tóm lại, trong giai đoạn mới thành lập, nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp
là sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch do cục vải sợi và Bộ Công nghiệp nhẹ giao
cho trong điều kiện sản xuất hết sức khó khăn, chiến tranh tàn phá, cơ sở và
máy móc thiết bị thiếu thốn và phân tán, bộ máy quản lý không tập trung. Vợt
lên những khó khăn đó, xí nghiệp đã từng bớc xây dựng thêm nhà xởng mua
thêm máy móc thiết bị, đa sản xuất vào ổn định và đạt đợc nhiều kết quả khả
quan, tạo điều kiện cho bớc phát triển tiếp theo.
* Giai đoạn 2: Từ 1976 - 1986: ổn định và từng bớc phát triển sản xuất
Các cơ sở của xí nghiệp đã dần đợc củng cố, đặc biệt là cơ sở 8B Lê Trực.
Nhiệm vụ sản xuất thời kỳ này là ngoài việc sản xuất theo chỉ tiêu cho quốc
phòng, xí nghiệp còn tích cực sản xuất hàng xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu thị tr-
ờng các nớc Đông Âu và Liên Xô cũ.
Đến năm 1985 tăng tổng diện tích trên 5000m
2
(do mua thêm diện của xí
nghiệp bánh mứt kẹo bị giải thể).
Nói chung, trong giai đoạn 2, do nhiệm vụ của xí nghiệp tăng lên làm cho
xí nghiệp gặp phải nhiều khó khăn về mặt bằng sản xuất, về công tác quản lý,
3
về việc cung cấp nguyên liệu do các cơ sở sản xuất ở xa nhau. Để v ợt qua
khó khăn này, lãnh đạo xí nghiệp đã thực hiện nhiều biện pháp nh: cải tiến công
tác quản lý, hoàn thiện dây truyền sản xuất, tiếp tục mua sắm máy móc thiết bị
và đặc biệt là phát động các phong trào thi đua lao động sản xuất. Chính các
phong trào này là nguồn cổ vũ động viên tinh thần lớn cho tập thể cán bộ, lao
động hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Kết thúc giai đoạn này, sản xuất tơng
Chiến Thắng.
Năm 2001, công ty may Chiến Thắng lại đầu t một cơ sở mới dới sự chỉ
đạo của Bộ Công nghiệp nhẹ và cơ sở này đặt tại thành phố Thái Nguyên. Việc
xây dựng thêm cơ sở mới góp phần ổn định năng lực sản xuất của công ty khi
cơ sở 8B Lê Trực tách ra.
Tóm lại, trong những năm qua công ty may Chiến Thắng đã phát triển từ
một xí nghiệp may với quy mô nhỏ, sản xuất đơn thuần theo chỉ tiêu pháp lệnh
của nhà nớc trở thành công ty may Chiến Thắng ngày nay, lớn mạnh cả về quy
mô, năng lực sản xuất kinh doanh, công ty đã trụ vững và ngày càng phát triển
trong cơ chế thị trờng.
Cơ sở vật chất của công ty đã đợc đổi mới toàn diện, theo hớng CNH-
HĐH. Quy mô và năng lực sản xuất ngày càng phát triển theo hớng đa dạng
công nghệ, tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Đội ngũ cán bộ công
nhân viên ban đầu từ 325 ngời khi mới thành lập đến nay lên tới gần 3000 ngời,
trong đó nhân viên quản lý hơn 200 ngời, thu nhập bình quân mỗi lao động năm
2003 là 925.000đ, đời sống cán bộ ngày càng đợc cải thiện và ổn định.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
* Chức năng: là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Tổng công ty Dệt
may Việt Nam, công ty may Chiến Thắng có chức năng chủ yếu là sản xuất
kinh doanh, xuất khẩu các loại sản phẩm may mặc nh: sản xuất găng tay da,
găng tay gol, các loại sản phẩm thêu.
5
* Nhiệm vụ: là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ,
công ty may Chiến Thắng có đầy đủ t cách pháp nhân trong sản xuất kinh
doanh và hạch toán kinh tế độc lập.
Khi mới thành lập, công ty có nhiệm vụ sản xuất các loại quần áo, mũ
vải, găng tay theo chỉ tiêu kế hoạch của nhà n ớc. Từ năm 1975 trở lại đây,
nhiệm vụ sản xuất của công ty ngày càng nặng nề hơn, hàng năm ngoài phần
trăm kế hoạch nhà nớc giao, công ty còn phải tự chủ trong việc tìm kiếm nguồn
hàng, tổ chức sản xuất, gia công các mặt hàng may mặc theo các hợp đồng kinh
12 - Trạm y tế.
* Hiện nay công ty may Chiến Thắng có 9 đơn vị sản xuất và phục vụ sản
xuất.
- Xí nghiệp may: bao gồm 7 xí nghiệp (1, 2, 3, 4, 5, 9, 10)
- Xí nghiệp da.
- Xí nghiệp thêu.
Cơ cấu tổ chức công ty may
* Chức năng nhiệm vụ của phòng ban
1. Văn phòng tổng hợp
- Quản lý công tác hành chính quản trị: văn th, tiếp khách, điện thoại,
phục vụ nớc uống, đời sống, vệ sinh công cộng
7
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đóc G. đốc điều hành 1 G. đốc điều hành 2 G. đốc điều hành 3
XN 1, XN 2
XN 3, XN 4
XN 2A, XN 10
XN 2B, XN thêu
XN da
Phòng KTCN
May CN Bắc Kạn
Xí
nghiệp
9
Một số
phòng
nghiệp
vụ
- Công tác kiến thiết cơ bản, sửa chữa cải tạo nhà xởng, quản lý đất đai.
- Theo dõi tổng hợp phong trào thi đua.
- Quản lý kho tàng hàng hoá.
8. Phòng kinh doanh tiếp thị.
- Theo dõi các hợp đồng bán FOB.
- Chuẩn bị các vật t nguyên liệu cho các hợp đồng bán FOB.
9. Kinh doanh nội địa.
- Chuẩn bị vật t nguyên liệu cho hợp đồng nội địa.
- Chuẩn bị mẫu, tài liệu kỹ thuật cho các hàng nội địa.
- Thiết kế may mẫu hàng thời trang, hàng cho triển lãm.
- Tiêu thụ sản phẩm: quản lý các cửa hàng, đại lý.
10. Phòng quản lý hệ thống chất lợng
- Công tác thiết kế chuyền, nghiên cứu cải tiến thao tác
- Định mức thời gian thao tác công nghệ
- Quản lý hệ thống chất lợng (ISO)
11. Trạm y tế.
- Quản lý theo dõi sức khoẻ, khám chữa bệnh cho ngời lao động.
12. Phòng bảo vệ quân sự.
- Bảo vệ cơ quan nhà máy, bảo vệ vật t tài sản của công ty.
- Công tác an ninh trật tự công ty.
- Công tác phòng chống cháy nổ.
9
4. Đặc điểm quy trình công nghệ
Sơ đồ quy trình công nghệ may
* Nội dung các bớc công việc trong quy trình công nghệ.
Khi công ty nhận đợc đơn đặt hàng và nguyên liệu do bên đặt hàng cung
cấp cùng với các tài liệu và thông số kỹ thuật, nhóm kỹ thuật công ty sẽ tiến
10
Sản xuất mẫu đối
(sản xuất thử)
Giao nhận nguyên phụ
liệu (số lượng, chủng