Các phương tiện thanh toán trong thương mại điện tử - Pdf 62

Chơng 2
các phơng tiện thanh toán trong thơng mại điện tử
các phơng tiện thanh toán trong thơng mại điện tửcác phơng tiện thanh toán trong thơng mại điện tử
các phơng tiện thanh toán trong thơng mại điện tử Một trong những yếu tố quyết định thành công của hoạt động thơng mại
điện tử là sự ra đời và phát triển của hệ thống thanh toán điện tử. Thanh toán điện
tử phát triển từ khá sớm, trớc khi có sự ra đời của hoạt động thơng mại điện tử.
Sự phát triển của hoạt động này gắn liền với những sáng tạo về các phơng tiện
thanh toán và sự phát triển mạnh mẽ của ngành điện tử và công nghệ thông tin.
Trong phần tiếp theo chúng ta sẽ xem xét những đặc trng và ứng dụng cơ bản
của các phơng tiện thanh toán thờng áp dụng trong thơng mại điện tử.
2.1 Thẻ thanh toán
2.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là một phơng tiện thanh toán tiện dụng và tiên tiến trên
thế giới. Thẻ thanh toán ra đời và phát triển gắn liền với sự phát triển và việc ứng
dụng công nghệ tin học vào hoạt động của các ngân hàng thơng mại.
Ngành công nghiệp thẻ thanh toán tuy mới đợc phát triển thật sự trong
khoảng 25 năm gần đây, nhng thẻ lại có một lịch sử lâu đời bắt nguồn từ việc
các đại lý bán lẻ cung cấp tín dụng cho khách hàng (mua hàng trớc, trả tiền
sau). Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều đại lý nhỏ không đủ khả năng cung cấp tín
dụng cho các khách hàng của họ và điều này tạo điều kiện cho các tổ chức tài
chính vào cuộc.
Năm 1946, thẻ ngân hàng John Biggins có tên là Charg-It xuất hiện lần
đầu tiên tại Mỹ. Đó là một hệ thống tín dụng cho phép các khách hàng thực hiện
các giao dịch nội địa tại các đại lý bằng các phiếu có giá trị do ngân hàng phát
hành. Các đại lý nộp lại các phiếu giao dịch cho ngân hàng Biggins, ngân
hàng sẽ thanh toán các giao dịch thực hiện bằng các phiếu đó cho đại lý và
thu tiền lại từ các khách hàng. Đó là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu
tiên của ngân hàng Franklin National NewYork vào năm 1951.

Nh vậy, sẽ có 3 hoặc 4 thành viên tham gia vào một giao dịch thẻ: Chủ
thẻ (khách hàng), cơ sở chấp nhận thẻ (nơi cung ứng hàng hóa dịch vụ), ngân
hàng phát hành, ngân hàng thanh toán.
2.1.2 Đặc điểm của thẻ thanh toán
* Tính linh hoạt: Thẻ thanh toán có nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn
mức tín dụng của thẻ nên thích hợp với hầu hết mọi đối tợng khách hàng, từ
những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ thờng) cho tới những khách hàng có
thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt (thẻ rút tiền mặt),
cho tới nhu cầu giải trí. Thẻ cung cấp cho khách hàng độ thỏa dụng tối đa, thỏa
mn nhu cầu của mọi đối tợng khách hàng.
* Tính tiện lợi: Là một phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ
cung cấp cho khách hàng sự tiện lợi mà không một phơng tiện thanh toán nào
có thể mang lại đợc. Đặc biệt đối với những ngời thờng xuyên ra nớc ngoài
công tác hay đi du lịch, thẻ có thể giúp họ thanh toán ở hầu nh bất cứ nơi nào
mà không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào
khối lợng tiền họ cần thanh toán. Thẻ đợc coi là phơng tiện thanh toán tốt
nhất trong số các phơng tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng trong x hội hiện đại
và văn minh.
* Tính an toàn và nhanh chóng: Không tính đến những vấn nạn ăn cắp và
làm giả thẻ thanh toán trên toàn cầu hiện nay, có thể nói ngời sử dụng thẻ thanh
toán rất yên tâm về số tiền của mình trớc nguy cơ bị mất cắp do móc túi hay
trộm cắp. Ngay cả trong trờng hợp thẻ bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ tiền
cho chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ, nhằm tránh khả năng rút tiền
của kẻ ăn trộm.
Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều đợc thực hiện qua mạng
kết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới ngân hàng
thanh toán, ngân hàng phát hành và các Tổ chức thẻ Quốc tế. Do đó, việc ghi nợ,
ghi có cho các chủ thể tham gia quy trình thanh toán đợc thực hiện một cách tự
động, dẫn đến việc quá trình thanh toán diễn ra rất dễ dàng tiện lợi và nhanh
chóng.

chữ V (hoặc CV,PV, RV,GV), thẻ Mastercard có chữ M và chữ C lồng vào nhau.
Thẻ Amex còn in thêm số mật m cho từng đợt phát hành.
Mặt sau của thẻ:
- Dải băng từ có khả năng lu trữ các thông tin nh; Số thẻ, ngày hiệu lực,
tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành
- Dải băng chữ ký: Trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ để cơ sở
chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ.
2.1.4 Phân loại thẻ thanh toán
Đứng trên nhiều giác độ khác nhau để phân loại thì có thể chia thẻ thành
nhiều loại khác nhau.
Phân loại theo công nghệ sản xuất: Có 3 loại
- Thẻ khắc chữ nổi: Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ đợc khắc chữ nổi các
thông tin cần thiết. Ngày nay, ngời ta không còn sử dụng loại thẻ này nữa vì kỹ
thuật của nó quá thô sơ, dễ bị lợi dụng, làm giả, mà kết hợp với những kỹ thuật
mới nh băng từ hoặc chip thông minh.
- Thẻ băng từ: Là loại thẻ đợc sản xuất dựa trên kỹ thuật những thông tin
của thẻ và chủ thẻ đợc m hóa trên băng từ ở mặt sau của thẻ. Thẻ này đợc sử
dụng phổ biến trong vòng 20 năm trở lại đây nhng có thể bị lợi dụng để lấy cắp
tiền do có một số nhợc điểm nh: thông tin ghi trong thẻ hẹp và mang tính cố
định nên không thể áp dụng kỹ thuật m hóa an toàn, có thể đọc đợc dễ dàng
bằng thiết bị gắn với máy vi tính.
- Thẻ thông minh: Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, dựa trên kỹ thuật vi xử
lý tin học, một chip điện tử có cấu trúc hoạt động nh một máy tính đợc gắn
vào thẻ khiến cho thẻ có tính an toàn và bảo mật rất cao. Tuy vậy, do là một
công nghệ mới và có nhiều u điểm nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp
nhận loại thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn cha phổ biến nh thẻ từ. Việc phát
hành và chấp nhận thanh toán loại thẻ này mới chỉ phổ biến ở các nớc phát triển
dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫn đang khuyến khích các ngân hàng thành viên đầu
t để phát hành và chấp nhận loại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ.
Theo chủ thể phát hành:

bị điện tử đặt tại cơ sở chấp nhận thẻ hoặc điểm rút tiền mặt tới Ngân hàng phát
hành. Giá trị những giao dịch đợc khấu trừ trực tiếp và lập tức vào tài khoản của
chủ thẻ.
+ Thẻ Offline: Thông tin giao dịch đợc lu tại máy điện tử của cơ sở
chấp nhận thẻ và đợc chuyển đến Ngân hàng phát hành muộn hơn (không có
kết nối trực tiếp vào thời điểm thanh toán). Giá trị những giao dịch sẽ đợc khấu
trừ vào tài khoản của chủ thẻ sau đó vài ngày.
Ngoài 2 loại thẻ phổ biến nhất là thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ, còn một số
loại thẻ cũng đợc sử dụng rộng ri cho một số mục đích nhất định nh:
Thẻ rút tiền mặt: Dùng để rút tiền mặt từ tài khoản của chủ thẻ tại các máy
rút tiền tự động (ATM) hoặc tại ngân hàng và sử dụng các dịch vụ khác do máy
ATM cung cấp (Ví dụ: kiểm tra số d, chuyển khoản, chi trả các khoản vay,).
Với chức năng chuyên dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra với chủ thẻ là phải ký quỹ
tiền vào tài khoản hoặc đợc ngân hàng cấp tín dụng thấu chi.
Thẻ lu giữ giá trị: đợc phát hành bằng cách nộp một số tiền nhất định để
mua một thẻ, mỗi lần sử dụng thì số tiền trên thẻ bị trừ dần. Thẻ này thờng
đợc sử dụng để mua bán hàng hóa có giá trị tơng đối nhỏ nh xăng dầu ở các
trạm bán xăng dầu tự động, gọi điện thoại, thanh toán phí cầu đờng(thẻ điện
thoại ở VN là một ví dụ điển hình).
Theo phạm vi sử dụng::
- Thẻ nội địa: Là thẻ đợc giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia do
vậy đồng tiền giao dịch phải là đồng tiền bản tệ của nớc đó. Hoạt động của loại
thẻ này rất đơn giản, chỉ do một ngân hàng hoặc một tổ chức điều hành từ việc
phát hành, xử lý trung gian cho đến thanh toán. Thẻ có nhợc điểm là việc sử
dụng chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia vì vậy việc kinh doanh sẽ không
có hiệu quả nếu số cơ sở chấp nhận thẻ ít.
- Thẻ quốc tế: Thẻ sử dụng các loại ngoại tệ mạnh để thanh toán, đợc
chấp nhận trên phạm vi toàn cầu. Thẻ đợc hỗ trợ quản lý trên toàn thế giới bởi
các tổ chức tài chính lớn nh MASTERCARD, VISA hoạt động thống nhất,
đồng bộ. Thẻ quốc tế rất đợc a chuộng vì tính an toàn tiện lợi của nó.

Tiết kiệm thời gian mua, giá trị thanh toán cao hơn:
Thẻ thanh toán có nhiều tiện ích hơn tiền mặt hay séc du lịch cả trớc,
trong và sau chuyến đi. Với séc du lịch, chủ thẻ phải dự định trớc xem sẽ tiêu
bao nhiêu và phải đến ngân hàng làm thủ tục để mua séc trớc chuyến đi, đồng
thời thanh toán tiền trớc chi ngân hàng, cùng với một khoản phí dù trên thực tế
họ cha hề sử dụng séc này. Khi trở về, nếu cha sử dụng hết số tiền trên séc,
hoặc ngời có séc lại phải mất thời gian và chi phí để đến ngân hàng làm thủ tục
đổi lại từ séc thành tiền hoặc sẽ chấp nhận rủi ro về tỷ giá khi giữ séc đó lại cho
lần sử dụng sau. Sử dụng thẻ thanh toán đơn giản hơn rất nhiều. Chủ thẻ không
cần lên kế hoạch chi tiêu trớc, cũng không cần phải trả tiền trớc cho ngân
hàng. Sử dụng thẻ, chủ thẻ đợc phép chi tiêu trớc, trả tiền sau. Tài khoản của
thẻ chỉ bị ghi nợ khi nào chủ thẻ thực sự chi tiêu và thanh toán bằng thẻ. Thêm
nữa, tỷ giá khi bạn thanh toán bằng thẻ cũng thờng có lợi hơn so với sử dụng
tiền mặt hay séc du lịch. Nh vậy, không những giúp ngời sử dụng thẻ tiết kiệm
tiền, thẻ còn giúp họ tiết kiệm thời gian mua hàng cũng nh thời gian chờ làm
các thủ tục với séc du lịch hay tiền mặt, hạn chế đợc rủi ro.
Khoản tín dụng tự động, tức thời:
Khả năng mua hàng không bị gò bó là một tiện ích của thẻ thanh toán. Dù
việc mua bán có đợc dự tính trớc hay không thì thẻ thanh toán cũng là một
nguồn tín dụng tự động giúp cho các chủ thẻ khỏi phải đến ngân hàng xin vay.
Thờng thì ngời ta có tâm lý ngại đến ngân hàng làm thủ tục xin vay, và họ sẽ
đánh giá cao thẻ nh là một khoản tín dụng ngắn hạn, thủ tục phát hành đơn giản
(thậm chí có thẻ phát hành qua đờng bu điện). Hơn thế nữa, chủ thẻ chỉ phải
thanh một phần nhỏ (hiện quy định là 20%) khi đến hạn thanh toán (thờng là
một tháng), số còn lại chủ thẻ có thể trả sau.
Bảo vệ ngời tiêu dùng:
ở các nớc phát triển có luật tín dụng tiêu dùng (chẳng hạn nh Luật tín
dụng tiêu dùng ở Anh ban hành năm 1974), quy định khách hàng đợc bảo vệ
đối với những món hàng có giá trị từ 100 -15.000 bảng Anh thanh toán bằng thẻ
tín dụng. Nếu món hàng đó không đủ tiêu chuẩn chất lợng thì chủ thẻ có đợc

hàng phát hành cũng rất nhanh chóng và đảm bảo qua các máy cấp phép tự động.
Tăng doanh số bán hàng hóa, dịch vụ và thu hút thêm khách hàng.
Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho khách hàng một phơng tiện
thanh toán nhanh chóng, tiện lợi do vậy khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên,
doanh số cung ứng hàng hóa dịch vụ của CSCNT cũng tăng lên. Thẻ thanh toán
tạo cho CSCNT một khả năng cạnh tranh lớn hơn so với các đối thủ khác. Môi
trờng văn minh, hiện đại trong giao dịch, mua bán khi thanh toán thẻ là yếu tố
quan trọng để thu hút khách hàng, đặc biệt là khách du lịch nớc ngoài, các nhà
đầu t.
Nhanh chóng thu hồi vốn:
Khi dữ liệu về giao dịch thẻ đợc truyền đến ngân hàng hoặc CSCNT nộp
hóa đơn thanh toán thẻ do ngân hàng thì tài khoản của CSCNT đợc ghi có ngay.
Số tiền này họ có thể sử dụng ngay vào mục đích quay vòng vốn hoặc các mục
đích khác. Nhanh chóng luân chuyển vốn là điểm thuận lợi hơn so với séc, séc
thờng phải mất một thời gian nhất định mới đợc thanh toán.
An toàn, bảo đảm:
Giao dịch thẻ đợc trả tiền ngay vào tài khoản của CSCNT, nhng dù cha
đợc thanh toán ngay thì thanh toán thẻ cũng ít có nguy cơ bị mất cắp hơn là séc
hay tiền mặt. Một ngăn kéo đầy séc hay tiền mặt có giá trị lớn sẽ là mục tiêu của
những nhân viên thiếu trung thực và kẻ trộm, nhng cũng với một số tiền nh
vậy đợc thể hiện trên hóa đơn thẻ thì sẽ chẳng có ai quan tâm đến vì nó chẳng
có ý nghĩa với ai khác ngoải CSCNT.
Nhanh chóng giao dịch với khách hàng:
Khi giao dịch tiền mặt, việc đếm tiền, ghi chép sổ sách là rất phức tạp.
Còn khi giao dịch thẻ, với các thiết bị chuyển ngân điện tử tại điểm bán hàng
EFTPOS (Electronic funds transfer at point of sale) đợc sử dụng ngày càng
nhiều thì đơn giản, ngời ta chỉ việc đa băng từ của thẻ qua thiết bị này, mọi
thông tin trên thẻ đợc nhận dạng, giao dịch đợc thực hiện. Hệ thống EFTPOS
giúp đẩy nhanh quá trình xử lý khi bán hàng, giúp CSCNT cung cấp cho nhà
phát hành thẻ những thông tin về việc bán hàng mà không phải xử lý thủ công

vng lai (thờng li suất thấp).
Dịch vụ toàn cầu:
Là thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế nh Visa hay Mastercard, một
ngân hàng dù nhỏ nhất trên thế giới cũng có thể cho khách hàng một phơng tiện
thanh toán quốc tế có chất lợng nh bất cứ đối thủ cạnh tranh lớn nào. Ví dụ,
mỗi ngày Fleming/Save&Prosper (một ngân hàng ở Anh) phải thanh toán các
giao dịch bằng thẻ tín dụng với rất nhiều ngân hàng trên toàn thế giới. Nhờ mối
quan hệ với các tổ chức thẻ quốc tế, ngân hàng này chỉ phải thực hiện duy nhất
một giao dịch thông qua tổ chức thẻ quốc tế Visa để trả tiền cho tất cả các khoản
này, việc phân bổ tới các ngân hàng khách có liên quan sẽ do Visa thực hiện. Sau
lợi nhuận, khả năng cung cấp dịch vụ toàn cầu là lợi ích lớn nhất cho ngân hàng,
tạo điều kiện cho ngân hàng tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập cộng
đồng quốc tế.
Hiệu quả cao trong thanh toán:
Bằng việc khuyến khích khách hàng sử dụng thẻ, ngân hàng sẽ thực hiện
số giao dich séc, tiền mặt ít hơn. Điều này mang lại co ngân hàng nhiều lợi ích:
thực hiện số giao dịch ít hơn, những thông tin thờng nhật đợc cung cấp bởi các
tổ chức thẻ quốc tế Visa, MasterCard dới hình thức điện tử làm cho việc ghi nợ
tơng ứng vào các khoản của khách hàng đợc nhanh hơn, đơn giản hơn, hoạt
động của ngân hàng nhờ vậy cũng có hiệu quả hơn.
Đa đạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng:
Thẻ thanh toán ra đời, làm phong phú thêm các dịch vụ ngân hàng, mang
đến cho ngân hàng một phơng tiện thanh toán đa tiện ích, thỏa mn tốt nhất nhu
cầu của khách hàng. Không chỉ có vậy, ở các nớc phát triển, phát triển dịch vụ
phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng có thêm cơ hội để phát triển các dịch vụ
khác song song nh: đầu t hoặc bảo hiểm cho các sản phẩm. Thông tin về các
loại hình dịch vụ này sẽ đợc gửi đến cho khách hàng sử dụng thẻ cùng với sao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status