1
Bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o
Tr−êng ®¹i häc d©n lËp h¶i phßng
-------o0o-------
T×m hiÓu gi¶I ph¸p vμ c«ng nghÖ
tiÒn ®iÖn tö
®å ¸n tèt nghiÖp ®¹i häc hÖ chÝnh quy
Ngμnh: C«ng nghÖ Th«ng tin
n tử.
Chương 2: Thanh toán trong thương mại điện tử.
Trong chương này sẽ trình bày tổng quan về thương mại điện tử và thanh
toán trong thương mại điện tử.
Chương 3: Thanh toán bằng tiền điện tử.
Trong chương này sẽ tìm hiểu chi tiết về tiền điện tử, khái niệm, đặc
điểm, phân loại…Tìm hiểu một số vấn đề xảy ra trong quá trình sử
dụng tiền
điện tử.
Chương 4: Chương trình mô phỏng.
Xây dựng chương trình mô phỏng sử dụng tiền điện tử lưu trữ trong tài
khoản hạn chế được các vấn đề xảy ra đối với tiền điện tử.
3
Chương 1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM TOÁN HỌC.
Phần này trình bày về một số khái niệm toán học cơ bản sau:
1.1.1 Số nguyên tố và nguyên tố cùng nhau.
1.1.2 Đồng dư thức
Tính chất của đồng dư.
Không gian Z
n
và Z
n
*
Phần tử nghịch đảo.
1.3.2 Phân loại sơ đồ chữ ký điện tử.
1.3.3.1 Sơ đồ chữ ký Elgamal.
1.3.3.2 Sơ đồ chữ ký RSA.
1.3.3.3 Sơ
đồ chữ ký Schnorr.
1.4 VẤN ĐỀ XÁC THỰC
.
Phần này trình bày về khái niệm xác thực và công cụ xác thực:
1.4.1 Khái niệm xác thực.
1.4.2 Khái niệm xác thực số (điện tử).
Khái niệm.
Các phương pháp xác thực.
1.4.3 Công cụ xác thực: Chứng chỉ số.
1.4.3.1 Khái niệm chứng chỉ số (Digital Certificate).
Khái niệm.
Thành phần của chứng chỉ số.
1.4.3.2 Định dạng X.509 của chứng chỉ số.
1.5 VẤN ĐỀ XƯNG DANH.
Phần này trình bày về bài toán xưng danh và một số sơ đồ định danh:
1.5.1 Bài toán xưng danh.
1.5.2 Sơ đồ định danh SCHNORR.
1.5.3 Sơ đồ định danh OKAMOTO .
5
Chương 2: THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
khách hàng trực tuyến và bán lẻ hàng hóa trực tuyến. Thường không đòi hỏi hóa
đơn chứng từ. Mô hình này còn gọi là mô hình luôn bán điện tử (E – Business).
Mô hình B2B (Business to Business: Nhà cung cấp tới nhà cung cấp):
B2B là loại hình cho phép thực hiện giao dịch giữa các doanh nghiệp với
nhau hay giữa các chi nhánh vớ
i tổng công ty. Các hoạt động có thể gồm đàm
phán ký kết hợp đồng, đặt hàng qua hệ thống catalog trực tuyến, quản lý điều
phối hàng hóa giữa các chi nhánh, tìm kiếm đối tác, đấu giá gọi thầu và bao gồm
cả việc bán lẻ hàng hóa trực tuyến. Giao dịch B2B phải có hóa đơn chứng từ
điện tử đầy đủ giá trị pháp lý. Mô hình này còn gọi là mô hình TMĐT (E –
Commerce).
Mô hình P2P (Peer to Peer: cá nhân tới cá nhân):
P2P là việc kinh doanh TMĐT giữa ng
ười tiêu dùng và người tiêu dùng
(hai nhóm đối tượng trong đó người bán và người mua đều là cá nhân.
Mô hình B2G (Business To Government–doanh nghiệp với Chính phủ):
B2G gồm mọi giao dịch giữa các doanh nghiệp với cơ quan chính quyền.
Bên cạnh việc mua bán hàng hoá, chính phủ có thể cung cấp các dịch vụ của
mình cho doanh nghiệp qua mạng như thu thuế, trả tiền, đăng ký kinh doanh. 7
2.2 CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN.
2.2.1 Khái niệm thanh toán điện tử.
Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền qua các thông điệp điện tử
(Electronic message) thay cho việc thanh toán bằng tiền mặt. Về mục đích,
TTĐT là hệ thống cho phép các bên tham gia có thể tiến hành mua bán được.
Tuy nhiên, cách giao dịch thì lại hoàn toàn mới, người thực hiện giao dịch xử lý
thanh toán bằng phương pháp thông qua các khâu được thực hiện trên máy tính.
Bản chất của mô hình TTĐT cũ
quá trình giao dịch.
Với pha chuyển khoản (chearing process), người được thanh toán sẽ yêu
cầu chuyển khoản với ngân hàng đại diện của mình (Acquirer) để thực hiện liên
lạc với ngân hàng đại diện của người thanh toán, thực hiện kiểm tra/chấp nhận
chứng từ tín dụng, khi đó việc chuyển tiền th
ực sự sẽ diễn ra giữa tài khoản của
người thanh toán và người được thanh toán.
Kết thúc quá trình này, ngân hàng đại diện của bên thanh toán sẽ gửi một
thông báo lưu ý sự chuyển khoản đó cho khách hàng của mình (notification).
Mô hình thanh toán này tương tự như phương thức thanh toán bằng séc nên
thường được gọi là mô hình mô phỏng séc (chequelike model).
Pha chuyển tiền này nếu được làm ngay trong khi giao dịch thì an toàn
nhất nhưng tốc độ xử lý giao dịch sẽ chậm, chi phí truy
ền tin và xử lý dữ liệu
trực tuyến trên các máy chủ ở các nhà băng sẽ cao. Vì vậy, mô hình pay-later
được sử dụng khi số tiền thanh toán là không lớn.
Mô hình trả trước:
Trong mô hình trả trước, khách hàng liên hệ với ngân hàng (hay công ty
môi giới – broker) để có được chứng từ do ngân hàng phát hành (chứng từ hay
đồng tiền số này mang dấu ấn của ngân hàng), được đảm bảo bởi ngân hàng và
do đó có thể dùng ở bất cứ nơi nào đã có xác lập h
ệ thống thanh toán với ngân
hàng này. Để đổi lấy chứng từ của ngân hàng, tài khoản của khách hàng sẽ bị
chiết khấu đi tương ứng với giá trị của chứng từ đó. Như vậy, khách hàng đã
thực sự trả tiền trước khi có thể sử dụng chứng từ này để mua hàng và thanh
toán.
Sinh viªn : NguyÔn ViÕt Huy
9
Chương 3: THANH TOÁN BẰNG TIỀN ĐIỆN TỬ
Gửi tiề
n: B chuyển tiền nhận được vào tài khoản của ông ta ở ngân hàng. Hình 2:Mô hình giao dịch cơ bản của hệ thống Tiền điện tử
Sinh viªn : NguyÔn ViÕt Huy
10
Lược đồ trên có 3 đối tượng tham gia vào quá trình giao dịch, đó là:
Tổ chức tài chính.
A: Người trả tiền (Người mua hàng).
B: Người được trả tiền (Người bán hàng).
Trong lược đồ giao dịch này, có thể thực hiện 2 kiểu giao dịch: trực tuyến
(online) và ngoại tuyến (offline).
Trực tuyến: ông B liên lạc với ngân hàng và kiểm tra tính hợp lệ của đồng
tiền trước khi tiến hành thủ tục thanh toán và phân phố
i hàng. Quá trình thanh
toán và quá trình trả tiền (ghi tiền vào tài khoản người bán) được tiến hành đồng
thời.
Ngoại tuyến: quá trình giao dịch với ngân hàng và việc kiểm tra tính hợp
lệ của đồng tiền được tiến hành sau quá trình thanh toán.
3.1.3 Phân loại.
Phân loại theo bản chất tiền điện tử.
Hiện nay tiền điện tử có thể chia thành hai loại: Tiền điện tử định danh
(identified e-money) và Tiền điện tử ẩn danh
(anonymous identified e-money).
Tiền điện tử định danh chứa thông tin định danh của người sử dụng từ khi
bắt đầu rút tiền từ ngân hàng. Kiểu lưu thông tin người dùng giống như trường
n, nhưng vấn đề quan trọng là bảo mật chúng trên smart card. Để giao
dịch tiền loại này, smart card của khách hàng và dịch vụ thanh toán của người
bán phải được xác thực lẫn nhau thông qua một kênh truyền an toàn được cài đặt
giữa 2 bên. Sau đó tiền điện tử sẽ được truyển giao. Hướng tiếp cận này rất tiện
dụng bởi vì smart card cung cấp hình thức bổ sung linh động
Tài khoản: Đây là trường hợp ti
ền được lưu trữ tại các cơ quan tài chính
tin cậy. Phụ thuộc vào hệ thống thanh toán, tài khoản có thể coi như tài khoản
tín thẻ tín dụng, tài khoản ngân hàng hoặc một số hình thức khác. Thông thường
khi nhận được một đơn hàng, khách hàng gửi thông điệp (có yếu tố xác thực và
bản quyền tác giả) tới người bán, thông điệp này cho phép các cơ quan tài chính
xác minh khách hàng và thẩm định cho phép thanh toán. Có nhiều hệ thống
thanh toán sử dụ
ng hình thức
này.