CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG TRỒNG TRỌT
Ngày soạn 2/10/2010
TIẾT 13 BÀI 15: LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
BÀI 16: GIEO TRỒNG CÂY NÔNG NGHIỆP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
_ Hiểu được mục đích của việc làm đất trong sản xuất trồng trọt.
_ Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật làm đất.
_ Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng.
2. Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng: _ Quan sát, phân tích._ Hoạt động nhóm.
3. Thái độ:Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường đất.
II. CHUẨN BỊ:
_ Hình 25, 26 SGK phóng to.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức lớp: ( 1phút)
Lớp Sĩ số Ngày dạy Ghi chú
7a
7b
2. Kiểm tra bài cũ: ( không có)
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm đất nhằm mục đích gì?
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
_ Cho 1 học sinh đọc to phần I SGK.
_ Giáo viên nêu ví dụ:
Có 2 thửa ruộng , một thửa ruộng đã được cày
bừa và thửa ruộng chưa cày bừa.
_ Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để
trả lời các câu hỏi sau:
Hãy so sánh giữa 2 thửa ruộng đó về:
Bao gồm các công việc: cày đất, bừa và đập đất,
lên luống.
Làm đất tơi xốp, thoáng khí và vuỳi lấp cỏ dại.
Bằng các công cụ như: trâu, bò
Cày đất là xáo trộn lớp đất mặt ở độ sâu từ 20
đến 30 cm.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
Độ cày sâu phụ thuộc vào từng loại đất, loại cây
vd:
2. Bừa và đập đất
+ Bừa và đập đất có tác dụng gì?
+ Em hãy cho biết người ta bừa và đập đất bằng
công cụ gì .Phải đảm bảo những yêu cầu kĩ thuật
nào?
_ Tiểu kết, ghi bảng.
3. Lên luống:
+ Lên luống có tác dụng gì?
+ Em cho biết lên luống thường áp dụng cho loại
cây trồng nào?
_ Giáo viên giảng giải:
Tùy thuộc vào loại đất, loại cây mà lên luống
cao hay thấp. Vd như:
Để làm nhỏ đất, thu gom cỏ dại trong ruộng, trộn
đều phân và san bằng mặt ruộng.
Bằng công cụ: trâu, bò, máy bừa hoặc dụng cụ
đập. Cần đảm bảo các yêu cầu: phải bừa nhiều lần
cho đất nhó và nhuyễn.
_ Học sinh ghi bài.
Để dễ chăm sóc, chống ngập úng và tạo tầng đất
không can vì không phải cứ hạt to là giống tốt.
_ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng.
_ Yêu cầu học sinh đọc mục I.2 và hỏi:
+ Xử lí hạt giống nhằm mục đích gì?
_ Học sinh đọc và trả lời:
Nhằm đảm bảo hạt giống có chất lượng tốt đủ
tiêu chuẩn đem gieo.
Theo các tiêu chí:
+ Tỷ lệ nảy mầm cao.
+ Không có sâu, bệnh.
+ Độ ẩm thấp.
+ Không lẫn giống khác và hạt cỏ dại.
+ Sức nảy mầm mạnh.
+ Kích thước hạt to.
_ Học sinh lắng nghe.
_ Học sinh ghi bài.
_ Học sinh đọc và trả lời:
Nhằm mục đích: vừa kích thích hạt nảy mầm
nhanh, vừa diệt trừ sâu bệnh có ở hạt.
Có 2 cách xử lí hạt giống:
+ Xử lí bằng nhiệt độ ngâm hạt trong nước ấm ở
+ Có bao nhiêu phương pháp xử lí hạt giống? Đặc
điểm của từng phương pháp?
nhiệt độ, thời gian khác nhau tuỳ từng loại cây
trồng.
+ Xử lí bằng hoá chất: là cách trộn hạt với hoá
chất hoặc ngâm hạt trong dung dịch chứa hoá
chất, thời gian, tỉ lệ giữa khối lượng hạt với hoá
chất và nồng độ hoá chất khác nhau tuỳ theo
từng loại hạt giống.
trên diện tích canh tác. Khoảng cách này cũng
thay đổi theo giống cây, loại đất, thời vụ và thời
tiết.
Độ nông sâu khác nhau tuỳ theo loại cây.
Những hạt có kích thước lớn thì gieo sâu hơn, hạt
bé gieo nông. Trung bình hạt gieo từ 2 -5cm.
_ Học sinh quan sát và trả lời:
Thường thấy gieo bằng hạt hoặc trồng cây
con. Ví dụ: cây đậu thì gieo bằng hạt, còn ớt thì
trồng bằng cây con,…
Có 2 phương pháp gieo trồng:
+ Gieo bằng hạt.+ Trồng cây con.
(a) : gieo vãi, (b): gieo hàng, (c): theo hốc.
Áp dụng đối với cây trồng ngắn ngày. Ví dụ:
lúa, ngô, đổ rau.
Gieo vãi:
+ Ưu: nhanh, ít tốn công.
+ Nhược: số lượng hạt nhiều, chăm sóc khó khăn.
_ Gieo hàng, hốc:
+ Ưu: tiết kiệm hạt giống, chăm sóc dễ dàng.
+ Nhược: tốn nhiều công.
_ Học sinh quan sát và trả lời:
Áp dụng rộng rãi với nhiều loại cây trồng
ngắn ngày và dài ngày.
Cây ngắn ngày: lúa, rau, ớt, cải,…
Cây dài ngày: xoài, mít, mãng cầu,…
Còn trồng bằng cũ (28a), cành, hom (28b).
_ Học sinh cho ví dụ.
Củng cố: ( 3 phút) Học sinh đọc phần ghi nhớ.
Nhận xét – dặn dò: ( 2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh.
hành.
Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
_ Yêu cầu học sinh đem mẫu ra để trên bàn và
gom lại theo từng nhóm.
_ Giáo viên giới thiệu dụng cụ thực hành cho bài
này và yêu cầu học sinh ghi vào tập.
_ Học sinh đem mẫu.
_ Học sinh lắng nghe và ghi vào tập.
* Hoạt động 2: Quy trình thực hành.
Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
_ Yêu cầu 1 học sinh đọc to bốn bước thực hành
trong SGK trang 42 và đồng thời cho một Học
sinh lên thực hành cho các bạn xem.
_ Giáo viên làm mẫu lại lần nửa cho Học sinh
xem.
_ 1 học sinh đọc to và 1 Học sinh làm thục hành.
_ Học sinh quan sát.
* Hoạt động 3: Thực hành.
Yêu cầu: Tiến hành xử lí hạt giống sau cho đúng kĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên Họat động của học sinh
_ Sau đó yêu cầu từng nhóm thực hành.
_ Khi các nhóm làm xong giáo viên đưa cho mỗi
_ Từng nhóm Học sinh thực hành.
_ Học sinh nhận khay và giấy lọc.
nhóm 1 khay và giấy lọc.
_ Giáo viên hướng dẫn học sinh xếp các hạt vào
khay và luôn giữ ẩm cho khay để bài sau sử dụng.
_ Học sinh lắng nghe và thực hiện.
Bài 18. XÁC ĐỊNH SỨC NẨY MẦM VÀ TỈ LỆ NẨY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
* Hoạt động 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
_ Yêu cầu học sinh dọn dẹp, làm vệ sinh.
_ Kết quả đã có thì cho các nhóm trao đổi và chấm điểm lẫn nhau.
Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút)
_ Nhận xét giờ thực hành.
_ Dặn dò: Xem trước bài 19.
Ngày soạn 9/10/2010
Tiết: 15 BÀI 19: CÁC BIỆN PHÁP CHĂM SÓC CÂY TRỒNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu được mục đích và nội dung của các biện pháp chăm sóc cây trồng.
2. Kỹ năng:_ Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, trao đổi nhóm.
_ Có được những kỹ năng chăm sóc cây trồng.
3. Thái độ:Có ý thức trong việc bảo vệ và 2chăm sóc cây trồng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
_ Hình 29, 30 SGK phóng to.
2. Học sinh: Xem trước bài 19.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. On định tổ chức lớp: (1 phút)
Lớp Sĩ số Ngày dạy Ghi chú
7a
7b
2. Kiểm tra bài cũ: ( không có)
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài mới: (2 phút)
Để cây trồng sinh trưởng phát triển tốt đạt năng suất cao thì phải biến cách chăm
sóc cây trồng. Vậy chăm sóc cây trồng như thế nào cho tốt? Bài 19 sẽ giải thích rõ điều này.
b. Vào bài mới:
* Hoạt động 1: Tỉa, dặm cây.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
_ Giáo viên hỏi:
+ Làm cỏ nhằm mục đích gì và có vai trò như thế
nào?
_ Học sinh trả lời:
Học sinh trả lời:
+ Mục đích: diệt hết cỏ dại mọc xen với cây trồng.
+ Vai trò: loại bỏ cây hoang dại cạnh tranh chất dinh