Thực trạng và kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh năm 2018 - Pdf 62

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CẢNH

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC VỀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘYTẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CẢNH

THỰC TRẠNG VÀ KIẾN THỨC VỀ QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN
ĐA KHOA TỈNH NĂM 2018
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số



năm 2019

Học viên

Nguyễn Thị Cảnh


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thị Cảnh, học viên cao học khóa 26, Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Y tế công cộng, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô
T.S Trần Quỳnh Anh và PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hương
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công
bố tại Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2019
Học viên

Nguyễn Thị Cảnh


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

QLCTRYT
WHO

Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
Quản lý chất thải rắn y tế
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................ 3
1.1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất thải rắn Y tế............................................ 3
1.1.1. Các khái niệm cơ bản................................................................................3
1.1.2. Quản lý chất thải y tế bao gồm.................................................................3
1.1.3. Nguy cơ của chất thải rắn y tế...................................................................6
1.2. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế.................................................................. 11
1.2.1. Trên thế giới............................................................................................ 11
1.2.2. Tại Việt Nam........................................................................................... 12
1.3. Kiến thức của CBYT và một số yếu tố liên quan……………………………..17
1.4. Thông tin chung về các bệnh viện tham gia nghiên cứu……………………. . .19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................. 21
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.................................................................... 21
2.2. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 21
2.2.1. Mục tiêu 1............................................................................................... 21
2.2.2. Mục tiêu 2............................................................................................... 21
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 21
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu................................................................................. 21

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1:

Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh......................6

Bảng 1.2:

Nguy cơ tổn thương và lây nhiễm qua các vật sắc nhọn....................... 8

Bảng 1.3:

Một số nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại CTYT.................9

Bảng 1.4:

Khối lượng CTRYT, CTYTNH tại các địa phương năm 2014...........15

Bảng 2.1:

Địa điểm triển khai nghiên cứu.......................................................... 22

Bảng 2.2

Cách tính điểm đạt từng phần kiến thức của CBYT về QLCTRYT....24

Bảng 3.1:

Thông tin chung về các BV tham gia nghiên cứu............................... 29

Bảng 3.2:


Bảng 3.10: Kiến thức về lưu giữ chất thải y tế..................................................... 44
Bảng 3.11:

Kiến thức về vận chuyển chất thải y tế nguy hại để xử lý theo mô
hình cụm cơ sở y tế 45

Bảng 3.12: Kiến thức về xử lý chất thải y tế nguy hại.......................................... 46
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa kiến thức của CBYT về QLCTRYT và một số yếu
tố nhân khẩu học, trình độ, thâm niên, công tác tập huấn
Bảng 3.14:

48

Kiến thức của CBYT tại các đơn vị nghiên cứu…………………….49


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý chất thải rắn y tế………………………………6

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1:

Kiến thức chung về quản lý chất thải rắn y tế.........................39

Biểu đồ 3.2:

Kiến thức về QLCTYT thông thường phục vụ mục đích tái chế . 39



Biểu đồ 3.10: Kiến thức chung về xử lý chất thải y tế nguy hại....................47
Biểu đồ 3.11: Kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế nói chung...................47


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1.

Thùng phân loại rác tại xe tiêm........................................................... 31

Hình 3.2.

Thùng phân loại rác tại các phòng chức năng...................................... 31

Hình 3.3.

Khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại............................................... 31

Hình 3.4.

Khu vực lưu giữ chất thải tái chế......................................................... 32

Hình 3.5.

Phân khu lưu giữ riêng từng loại chất thải........................................... 32

Hình 3.6.

Tủ lạnh bảo quản chất thải giải phẫu................................................... 33

y tế ngày một nhiều hơn và dễ hàng hơn dẫn đến gia số lượng cơ sở y tế, gia tăng
giường bệnh do vậy lượng CTRYT phát sinh sẽ ngày càng lớn hơn và là gánh nặng
cho cả ngành Y tế cũng như cho các bộ ngành liên quan.


2

Do đó, thực hiện tốt công tác quản lý CTYT không những góp phần bảo vệ
sức khỏe cho nhân viên y tế, bệnh nhân, người chăm sóc cũng như sức khỏe cộng
đồng và góp phần bảo vệ môi trường sống.
Thực trạng về vấn đề quản lý CTRYT tại bệnh viện các tuyến đặc biệt đối
với bệnh viên đa khoa tỉnh và huyện đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm triển
khai nghiên cứu [3], [4], [5], [6]. Nhưng các nghiên cứu trước đây, được thực hiện
theo hướng dẫn của Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế
về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế, chưa đánh giá được thực trạng công
tác quản lý CTRYT theo hướng dẫn mới tại thông tư liên tịch số 58/TTLT-BYTBTNMT ngày 31/12/2015.
Năm 2018, Trường Đại học Y Hà Nội triển khai đề tài nghiên cứu về “Xây
dựng và thử nghiệm quy trình giảm thiểu chất thải rắn y tế” trong hoạt động của
Cục Quản lý Môi trường Y tế - Bộ Y tế, nhằm đánh giá việc thực hiện giảm thiểu
CTRYT nguy hại tại một số bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và bệnh viện tư nhân
ở 4 tỉnh Thái Nguyên, Nghệ An, Kiên Giang và Hà Nội. Đề tài chỉ rõ thực trạng về
QLCTRYT và giảm thiểu CTRYT tại bệnh viện của 4 tỉnh trên và chỉ ra các thuận
lợi, khó khăn trong việc thực hiện giảm thiểu CTRYT nguy hại để từ đó đưa ra các
khiến nghị và kịp thời đề xuất giải pháp phù hợp cho việc giảm thiểu CTRYT nguy
hại tại các CSYT. Luận văn này sử dụng một phần bộ số liệu của đề tài.
Nằm trong khuôn khổ đề tài này, luận văn “Thực trạng và kiến thức về
quản lý chất thải rắn y tế tại một số bệnh viện đa khoa tỉnh năm 2018” được
triển khai thực hiện nhằm góp phần cung cấp thêm số liệu về công tác quản lý
CTRYT cho các nhà quản lý tại các Bệnh viện nghiên cứu cũng như các nhà quản lý
các cấp có cơ sở để xây dựng và hoạch định chính sách trong lĩnh vực QLCTRYT.

lây nhiễm; chất thải giải phẫu; dược phẩm thải bỏ và chất gây độc tế bào; chất thải
hóa học; chất thải phóng xạ và chất thải thông thường và bình áp suất.
Theo báo cáo năm 2014 về Quản lý an toàn các chất thải từ hoạt động y tế
của WHO: CTRYT được phân thành 2 nhóm chính: Chất thải y tế nguy hại
(hazardous health-care waste) gồm 6 loại như chất thải y tế nguy hại ở trên và chất
thải thông thường (general health-care waste). Loại chất thải bình áp suất đã được
gộp chung vào nhóm chất thải hóa học nguy hại [10].


4

* Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/ TTLT-BYT-BTNMT
Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT do Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên
và Môi trường (BTNMT) ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015, quy định về quản
lý chất thải y tế, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/4/2016. Trong đó, việc phân định
chất thải y tế được chia thành 3 nhóm gồm chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại
không lây nhiễm và chất thải y tế thông thường [7]. Cụ thể như sau:
a. Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt
hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây
chuyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật
và các vật sắc nhọn khác;
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa
máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly;
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ
đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính máu bệnh phẩm phát sinh từ các buồng
xét nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số
103/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về bảo đảm an toàn sinh
học tại phòng xét nghiệm;
- Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động

làm bằng nhựa PVC
- Thùng, hộp đựng chất thải có nắp đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng
- Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng không bị xuyên thủng.

1.1.2.3. Quy trình quản lý chất thải rắn y tế
- Quản lý chất thải rắn y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu
gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý CTYT và giám sát quá trình thực hiện.


6

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản lý Chất thải rắn y
tế 1.1.3. Nguy cơ của chất thải rắn y tế
Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn
đến năm 2010 tầm nhìn đến 2020; Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh đến năm
2010 tầm nhìn đến năm 2020 và căn cứ vào các số liệu thống kê hàng năm, dự báo
lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trên địa bàn cả nước rất lớn như sau [11]:
Bảng 1.1: Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh
TT

Vùng
Toàn quốc

Khối lượng (kg/ngày)
Năm 2015

Năm 2025

50.071


1.862

3.287

5

Vùng Đông Nam Bộ

12.839

27.632

6

Vùng dồng bằng sông Cửu Long

6.600

8.777

Nguồn: QĐ số 170/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 (Điều 1, mục 5)


7

Do vậy, CTRYT nói chung đặc biệt là CTRYT nguy hại nói riêng, nếu không
được quản lý tốt, có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, bao gồm các bệnh
nhân, cán bộ Y tế (CBYT) và cộng đồng; nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường, gây ô
nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là nước ngầm [10].
1.1.3.1. Ảnh hưởng tới sức khỏe con người


sắc nhọn (người/năm)

gan (người/năm)

Điều dưỡng bệnh viện

17.700 – 22.000

56- 96

Nhân viên xét nghiệm

800 – 7.500

2-15

Nhân viên vệ sinh BV

11.700 – 45.300

23- 91

12.200

24

100 - 400


Nhân viên phụ giúp nha sĩ ngoài BV
Nhân viên cấp cứu ngoài BV
Nhân viên xử lý chất thải ngoài BV

- Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm: CTRYT lây nhiễm có thể chứa các vi
sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như: tụ cầu, HIV, viêm gan B,… chúng có thể xâm
nhập vào cơ thể người thông qua các hình thức: qua da: (vết trầy xước, vết đâm
xuyên hoặc vết cắt trên da); qua các niêm mạc (màng nhầy); qua đường hô hấp (do
xông, hít phải); qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) [2]. Theo kết quả nghiên
cứu bệnh chứng của tác giả Nguyễn Quý Châu và cộng sự (2005) về ảnh hưởng của
CTYT BV tỉnh Quảng Nam có tỷ lệ mắc bệnh nội khoa cao hơn rõ rệt (điển hình là
viêm phế quản, bệnh tiêu hóa, bệnh thần kinh, nhiễm trùng tiết niệu, thiếu máu) so
với nhóm không phơi nhiễm. Bên cạnh đó, nếu môi trường nước và không khí bệnh
viện bị ô nhiễm sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn mắt cụ thể là 9,84% ở
nhóm tiếp xúc và 2,27% ở nhóm không tiếp xúc chất thải bệnh viện [14]. Theo kết
quả nghiên cứu của tác giả Trần Thị Minh Tâm (2007) đã cho thấy có sự liên quan
giữa việc tiếp xúc với CTYT với thực trạng mắc bệnh viêm kẽ chân – tay, đau mắt,
viêm mũi, tiêu chảy của những người dân xung quanh khu vực bệnh viện; 100% đối
tượng được phỏng vấn trả lời về sự bốc mùi gây khó chịu từ bãi rác CTRYT của
bệnh viện [15]. Bên cạnh đó, CTRYT có thể làm lan rộng các vi sinh vật kháng
thuốc từ các CSYT ra môi trường [16], [17].


9

Bảng 1.3: Một số nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại CTRYT [2]
Loại nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn tiêu hóa

Vi sinh vật gây bệnh

Dịch não tủy

mô cầu

(Neisseria meningitidis)

AIDS

HIV

Máu, chất tiết sinh dục

Sốt xuất huyết

Các virus: Junin, Lassa,

Tất cả các sản phẩm

Ebola, Marburg

máu và dịch tiết

Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu Staphylococcus spp

Máu

Nhiễm khuẩn huyết

Máu




10

bóng đèn huỳnh quang, chất hàn răng amalgam [2], [10], [18]); chất sát/khử trùng
với tính ăn mòn và dễ phản ứng; thuốc tẩy uế; dự lượng các hóa chất sử dụng tại các
phòng xét nghiệm khi thải vào hệ thống thoát nước; dư lượng dược phẩm thải
bỏ(các loại thuốc kháng sinh, thuốc hết hạn) [2], [10], [19].
- Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào: Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập
vào cơ thể con người bằng các con đường: hô hấp khi hít phải, qua da, qua đường
tiêu hóa; hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào; hoặc tiếp xúc với các
chất tiết ra từ người bệnh đang được điều trị bằng hóa trị liệu. Một số chất gây độc
tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc, đặc biệt là da và mắt, một số triệu
chứng thường gặp là: chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm da [2].
- Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ: Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy
thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và thời gian tiếp xúc. Trong BV, các chất phóng
xạ thường có chu kỳ bán rã ngắn (kéo dài từ vài giờ, vài ngày cho đến vài tuần).
Cách thức tiếp xúc và thời gian tiếp xúc với chất phóng xạ là yếu tố quyết định ảnh
hưởng đến sức khỏe con người. Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa mắt, chóng
mặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thường,… ở mức độ nghiêm trọng hơn có thể gây
ung thư và các vấn đề về di truyền [2], [20].
1.1.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường
Chất thải y tế có thể tác động xấu tới tất cả các khía cạnh của môi trường, đặc
biệt là môi trường đất, nước, không khí. Mặt khác, xử lý CTYT không đúng phương
pháp có thể gây ra vấn đề lãng phí tài nguyên thiên nhiên như sau [2]:
- Đối với môi trường đất: Quản lý CTYT không đúng quy trình và việc tiêu
hủy CTYT tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán
các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại,… gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái sử
dụng bãi chôn lấp gặp khó khăn.
- Đối với môi trường không khí: Chất thải y tế từ khi phát sinh đến khâu xử

như sau: Các nước như Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia đã thực hiện tốt các nội dung
của QLCTRYT của WHO năm 1999. Khâu xử lý CTYT đạt ở tất cả 10 nước tham
gia nghiên cứu. Khâu phân loại, thu gom CTYT đã được các nước như Campuchia,
Nhật Bản, Malaysia, Mông Cổ, Myanma, Singgapo, Thái Lan thực hiện rất tốt.
Khâu lưu giữ cũng đã thực hiện tốt ở đa số các nước chỉ chưa đạt tại Myanma.
Nhưng bên cạnh đó, khâu vận chuyển và tiêu hủy lại thật sự đặt ra thách thức và
khó khăn cho khoảng 50% nước tham gia nghiên cứu.


12

Trong nghiên cứu tại Dhaka thủ đô của Bangladesh năm 2014 đã cho thấy 5
rào cản lớn nhất trong công tác QLCTRYT tại các bệnh viện thuộc thành phố này
gồm: chính sách và hướng dẫn chưa hợp lý; kiến thức và thực hành còn hạn chế của
nhân viên y tế; thiếu thiết bị bảo hộ cá nhân, thiếu thiết bị tiêu hủy và thiếu lò đốt
chất thải y tế [22].
Bên cạnh đó theo tác giả Ignasio S.K và cộng sự năm 2016 đã cho thấy thực
trạng thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất và hạ tầng, đặc biệt thiếu phương tiện vận
chuyển, nơi lưu giữ chất thải trong xử lý rác thải y tế tại các bệnh viện ở Tanzania.
Việc xử lý chủ yếu dùng công nghệ lò đốt với nhiệt độ thấp hoặc trung bình, không
đạt tiêu chuẩn [23].
Theo kết quả điều tra của WHO năm 1999 tiến hành tại 22 nước đang phát
triển có đến 18-64% các cơ sở y tế chưa tuân thủ đúng theo quy chế quản lý chất
thải y tế [24].
Nhìn chung, công tác QLCTRYT đã có nhiều bước tiến mới đặc biệt ở các
nước phát triển. Nhưng có một thực tế, tại đa số các nước đang phát triển và kém
phát triển, sự hạn chế về kinh phí, còn thiếu về: cơ sở vật chất, hạ tầng, công nghệ
và trang thiết bị xử lý rác thải tiên tiến cũng như nhận thức, thực hành của nhân viên
y tế vẫn còn nhiều hạn chế và cần được đầu tư và quan tâm hơn.
1.2.2. Tại Việt Nam

trong việc phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải y
tế nguy hại và chất thải y tế thông thường; vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
[7]. Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2016 và thay thế cho Quyết
định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế
quản lý chất thải y tế;
- Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổ
chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(Điều 6, 11, 12, 30) [31];
- Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 06/7/2015 của Bộ Y tế về việc tăng cường quản
lý chất thải y tế trong bệnh viện [32];
- Quyết định 1119/QĐ-BYT ngày 28/3/2017 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế
hoạch truyền thông về quản lý chất thải y tế, giai đoạn 2017-2021 [33];


14

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 7) [34];
- Quyết định số 107/QĐ-BTNMT ngày 19/01/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ủy quyền giải quyết các thủ tục hành chính về quản lý chất thải nguy
hại [35];
* Các văn bản về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật :
- Liên quan đến CTRYTNH: QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại [36].; TCVN 6706:2009: Chất thải nguy hại–
Phân loại [37] thay thế cho TCVN 6706:2000; TCVN 6707:2000: Chất thải nguy
hại–Dấu hiệu cảnh báo ; TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại –
Tiêu chuẩn thiết kế [38].
- Liên quan đến lò đốt CTRYT: QCVN 02:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về lò đốt CTRYT [39]; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-1:2005 (BS EN
1948-1: 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng

Hà Nội

2.972

1.632

2

Ninh Bình

3.548

887

3

Đồng Nai

3.024

756

4

Nghệ An

3.904

616


233

9

Điện Biên

626

173

10

Ninh Thuận

1.011

146

11

Hà Tĩnh

1.442

134

12

Kon Tum


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status