TIẾT 8: LUYỆN TẬP dai so 10 - Pdf 62

I. Mục tiêu:
Về kiến thức:
HS nắm chắc lại các định nghĩa về các phép toán trên tập hợp.
Về kỹ năng:
Giải được các bài toán về các phép toán trên tập hợp.
II. Chuẩn bị:
- HS chuẩn bị bài tập ở Sgk.
- GV chuẩn bị một số bài toán cho HS làm việc theo nhóm.
III. Tiến trình giờ dạy:
.
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
.Gọi một HS lên bảng giải BT 31.
.GV yêu cầu HS dưới lớp nhận
xét bài giải.
.Gợi ý cho HS sửa bài giải.
.Như vậy để giải được bài toán
này, yêu cầu HS phải nắm chắc
định nghĩa các phép toán.
.Gọi HS thứ 2 lên bảng giải.
.GV sửa bài giải của HS.
.Hoàn chỉnh bài giải.
.GV yêu cầu HS đứng tại chổ trả
lời.
.Yêu cầu HS làm việc theo nhóm:
một nữa số nhóm giải câu a, b;
một nữa còn lại giải c, d.
.GV yêu cầu đại diện nhóm lên
trình bày lời giải của nhóm.
.GV hoàn chỉnh bài giải của HS.
.HS được gọi lên bảng giải,

{3,6,9}

B
Vậy A = {1,5,7,8,3,6,9}
B = {2,10,3,6,9}
Bài 32:
A

(B\C) = {2,9 }
(A

B)\C = {2,9 }

A

(B\C) = (A

B)\C
Bài 35:
a. Sai
b. Đúng
BTBS: cho tập hợp X =
{1,2,3,4,5}. Hãy liệt kê
các tập con của X có:
a. 2 phần tử
b. 3 phần tử
c. 4 phần tử
d. không quá 1 pt
* Củng cố: - Định nghĩa các phép toán trên tập hợp.
- Cách xác định tập hợp con của một tập hợp

nhóm 4, 5, 6 gi ải b.
.GV hoàn chỉnh lời giải.
-HS trả lời, giải thích.
.HS giải.
.Lớp theo dõi, rút ra nhận xét.
.HS giải.
.HS dưới lớp theo dõi, rút ra
nhận xét.
.HS làm việc theo nhóm.
.Đại diện nhóm trình bày kết
quả của nhóm.
.Nhóm có cùng bài giải đối
chiếu, trao đổi thêm nếu cần.
.Các HS nhóm khác theo dõi
nhận xét bài giải.
.HS làm việc theo nhóm.
.Đại diện nhóm trình bày.
.nhóm có cùng lời giải đối
chiếu, nhận xét.
Bài 38:
D. Sai
Bài 42:
Bài 39:
A = (-1;0]
B = [0;1)
A
U
B = (-1;1)
A
I

1/ X
U
Y= (-

,5]
X
I
Y= [-3,2 ]
2/
3/
BT2: Cho A, B, C là 3
tập hợp, chứng minh:
a. (C

A và C

B)

C

A
I
B
b. (A

C và B

C)

A

là giá
trị gần đúng của chiều dài bàn.
Để kiểm tra giá trị nào chính xác
hơn ta cần làm gì?
Nêu định nghĩa.
Yêu cầu học sinh ghi nhớ công
thức & các kí hiệu.
.Thực tế thường không biết
a
,
không thể tính chính xác
a

.
.Giáo viên lấy ví dụ 1 Sgk, yêu
cầu học sinh đánh giá
a

.
.Giáo viên yêu cầu trả lời H2
.Yêu cầu học sinh giải thích.
.Giáo viên nêu vd 2 Sgk, yêu cầu
học sinh so sánh độ chính xác ở
phép đo ví dụ 2 và H2.
.Giáo viên nêu khái niệm sai số
tương đối.
Hoc sinh theo dõi và đưa ra
nhận xét.
125,34a −
125,35a −


d

a-d


a


a+d
Qui ước viết
a
=a
±
d
d: độ chính xác của số
gần đúng.
b. Sai số tương đối
(Sgk)
ví dụ:
3
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
. Yêu cầu củng cố kiến thức qua
H3.
HĐ 3:
.Giáo viên nêu lý do sử dụng số
qui tròn.
.Yêu cầu học sinh nhắc lại
nguyên tắc qui tròn.


a



5,7825.0,005

a


0,028912
3. Số qui tròn:
a) Nguyên tắc qui tròn
(Sgk).
Vd: a/ qui tròn số
1237 đến hàng chục.
b/qui tròn số
128,253 đến hàng
phần trăm.
b) Nhận xét (Sgk)
c) Một số chú ý (Sgk)
HĐ 4:
*Củng cố:
Câu hỏI 1: Biết số gần đúng a =21,451 có sai số tương đối không quá
1
1000
. Ước lược sai số tuyệt
đối ta được:
A.
a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status