PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC NGÂN HÀNG - Pdf 62

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN ĐIỆN TỬ GIỮA CÁC NGÂN HÀNG
1.1. Thanh toán vốn giữa các ngân hàng với hoạt động kinh doanh của NHTM.
1.1.1. Sự cần thiết của thanh toán không dùng tiền mặt
Cùng với sự phát triển của loài người, hệ thống thanh toán đã và đang tiến triển
từ nhiều thế kỷ, kèm theo đó là dạng tiền. Ở thời kỳ đầu những kim loại quý như vàng,
bạc… được dùng làm phương tiện chính để thanh toán. Sau đó những tài sản tiền giấy
bắt đầu được dùng trong thanh toán với những tính năng ưu việt hơn hẳn tiền kim loại
đó là gọn nhẹ. Tuy nhiên trong quá trình phát triển, tiền giấy bắt đầu bộc lộ những trở
ngại là chúng dễ bị đánh cắp, tốn kém trong quá trình in ấn, phát hành và vận chuyển.
Không những thế thanh toán bằng tiền mặt ngày càng bộc lộ nhiều nhược điểm:
+ Tính an toàn trong thanh toán sẽ không đảm bảo nếu thanh toán bằng tiền mặt.
Nếu khách hàng cầm một lượng tiền lớn trong tay để đem đi thanh toán thì nguy cơ bị
mất hay trộm cướp là rất lớn.
+ Chi phí xã hội tăng trong việc phát hành, kiểm đếm, bảo quản vận chuyển
tiêng mặt, tiêu huỷ tiền rách nát.
+ Thanh toán bằng tiền làm ảnh hưởng đến tính liên tục của chu kỳ sản xuất, quá
trình thanh toán sẽ diễn ra chậm, vốn bị ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn giảm, thời gian
và chi phí cho quá trình thanh toán tăng. Ngân hàng không phát huy được hết vai trò
trung gian thanh toán và vai trò giám sát nền kinh tế của mình.
+ Trong quá trình thanh toán bằng tiền mặt, đồng tiền nằm im không vận động,
không sinh lời.
+ Thanh toán bằng tiền mặt dễ dẫn đến các hiện tượng tiêu cực trong xã hội như
tham ô, biển thủ công quỹ, rửa tiền, trốn thuế…
+ Thanh toán bằng tiền mặt không giúp cho ngân hàng và các cơ quan quản lý
được lượng tiền mặt trong lưu thông, điều hành tốt các chính sách kinh tế vĩ mô và
kiềm chế lạm phát.
Khi nền kinh tế phát triển ở mức độ cao, nhu cầu thanh toán tăng nhanh cả về số
lượng và giá trị một lần thanh toán. Hơn thế, do yêu cầu hội nhập và xu hướng toàn cầu
hoá đòi hỏi ngành ngân hàng không thể chậm chân trong phương thức phục vụ thanh
toán cho khách hàng.
Với sự trợ giúp của computer và công nghệ viễn thông hiện đại đã cho ra đời

sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thanh toán không dùng tiền mặt diễn ra trôi
chảy sẽ giúp lưu thông hàng hoá thông suốt, hoạt động kinh doanh của từng doanh
nghiệp sẽ diễn ra một cách nhanh chóng, hiệu quả và nền kinh tế sẽ có được đà tăng
trưởng cần thiết.
- Thanh toán không dùng tiền mặt giúp ngân hàng quản lý chặt chẽ lượng tiền
mặt trong lưu thông và quản lý tốt hoạt động của nền kinh tế qua chức năng thanh toán
của ngân hàng.
- Thanh toán không dùng tiền mặt giúp các ngân hàng, TCTD tập trung nguồn
vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế vào ngân hàng. Từ đó ngân hàng mở rộng cho vay, đầu
tư vốn cho các doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn trong nền kinh tế. Như vậy ngân hàng
đã thực hiện được việc điều hoà vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, giúp cho nền kinh tế
phát triển một cách toàn diện, cân đối.
- Qua việc quản lý biến động về số dư TK gửi tiền thanh toán của khách hàng,
ngân hàng thực hiện chức năng kiểm tra và giám sát tình hình hoạt động, khả năng tài
chính của các doanh nghiệp. Đây là cơ sở để ngân hàng thực hiện nghiệp vụ tư vấn cho
khách hàng và đầu tư có hiệu quả.
- Thông qua số dư TK tiền gửi thanh toán của khách hàng, ngân hàng có thể tận
dụng được nguồn vốn với chi phí thấp. Như vậy, với việc mở rộng thanh toán không
dùng tiền mặt ngân hàng có thể thay đổi cơ cấu nguồn vốn theo hướng giảm tỷ trọng
nguồn vốn có chi phí cao tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp. Đây là cơ sở để ngân
hàng có thể hạ lãi suất cơ bản, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
- Thanh toán không dùng tiền mặt giúp làm tăng vòng quay vốn cho khách hàng,
tăng sự vận động của vật tư tiền vốn trong nền kinh tế quốc dân. Tổ chức tốt thanh toán
không dùng tiền mặt sẽ đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn tránh thời gian ứ đọng vốn,
chiếm dụng vốn lẫn nhau, làm thời gian thanh toán nhanh hơn và vốn kịp thời tham gia
vào chu kỳ sản xuất tiếp theo.
- Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện tập trung được nguồn vốn tạm
thời nhàn rỗi trong nền kinh tế vào ngân hàng để đầu tư cho sản xuất kinh doanh. Thực
hiện tốt nghiệp vụ này ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng mở TK tiền gửi
thanh toán tại ngân hàng, nhờ đó ngân hàng có thể tập trung được nguồn vốn tạm thời

Séc là lệnh trả tiền của chủ TK được lập trên mẫu do NHNN quy định, yêu cầu
đơn vị thanh toán trích một số tiền từ TK tiền gửi thanh toán của mình để trả cho người
thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc.
Séc có nhiều loại: séc lĩnh tiền mặt, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc du
lịch…, ở Việt Nam séc chỉ bao gồm séc chuyển khoản và séc bảo chi.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông séc, séc được chia thành séc ký
danh và séc vô danh. Trừ những séc có cụm từ “không chuyển nhượng” còn lại có khả
năng chuyển nhượng. Thời hạn hiệu lực của séc là 15 ngày kể từ ngày ký phát. Trường
hợp ngày kết thúc thời hạn hiệu lực là ngày nghỉ thì thời hạn đó được lùi vào ngày làm
việc kế tiếp.
b) Uỷ nhiệm chi-chuyển tiền
Uỷ nhiệm chi (UNC) là lệnh chi tiền của chủ TK được lập theo mẫu in sẵn của
chủ ngân hàng yêu cầu trích TK theo số tiền ghi trên UNC để trả cho người thụ hưởng.
Nội dung kinh tế của UNC khá phong phú, ngoài việc thanh toán hàng hoá dịch
vụ, thanh toán công nợ, nộp thuế… UNC còn dùng để chuyển tiền giữa các ngân hàng
với nhau. Thủ tục thanh toán UNC đơn giản không gây phiền hà cho khách hàng, chì
sau một thời gian ngắn bên bán đã nhận được tiền mà không phải đến ngân hàng làm
thủ tục. Ưu điểm nổi bật của UNC là: an toàn, hiệu quả và đặc biệt thuận tiện dưới sự
trợ giúp của các thành tựu khoa học phát triển. Tuy nhiên việc trả tiền cho người thụ
hưởng là do thiện chí của người mua. Nếu người mua không sòng phẳng trong thanh
toán thì quyền lợi của người bán sẽ không được đảm bảo.
Chuyển tiền dưới hình thức séc chuyển tiền cầm tay: trường hợp này áp dụng
cho người thụ hưởng trực tiếp cầm séc chuyển tiền nộp vào ngân hàng. Như vậy séc
chuyển tiền cầm tay là hình thức chuyển tiền gắn với UNC. Séc chuyển tiền cầm tay chỉ
áp dụng chuyển tiền trong phạm vi một hệ thống ngân hàng. Thời hạn chuyển tiền của
séc là không quá 30 ngày theo lịch.
c) Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm thu (UNT) là chứng từ thanh toán do người bán lập để đòi tiền hàng
đã giao cho người mua yêu cầu ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên chứng từ.
UNT là loại chứng từ không cần có sự chấp nhận thanh toán của người mua nên khi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status