Một số vấn đề đặt ra từ quan hệ hợp tác Việt Nam - Nga - Pdf 62

TẠP CHÍ KHOA HỌC ĐẠI HỌC SÀI GÒN

Số 16 (41) - Tháng 5/2016

Một số vấn đề đặt ra từ quan hệ hợp tác Việt Nam - Nga
Key issues in Viet Nam - Russia relationship
GS.TS. M ch uang Th ng
c i n Ch nh tr u c gia
Ch Minh -

N i

Prof.,Ph.D. Mach Quang Thang
Ho Chi Minh National Academy of Politics - Ha Noi
Tóm t t
Quan h hợp tác Vi t Nam - Liên bang Nga trong điều ki n mới chính là sự tiếp n i của quan h hợp tác
truyền th ng Vi t Nam - Liên Xơ, vì Liên bang Nga hi n nay là m t qu c gia kế thừa về mặt pháp lý
nh nước Liên Xơ trước đây. Vấn đề đặt ra hi n nay được rút ra từ q khứ quan h Vi t Nam - Liên Xơ
và cả từ khoảng 30 năm gần đây l : Phải trân tr ng và kế thừa những giá tr hợp tác t t đẹp trước đây;
hợp tác phải có hi u quả trong ho n cảnh mới, ới tư duy mới; Vi t Nam phải hợp tác trong tư thế m t
thực thể m nh
Từ khóa: hợp tác Việt Nam - Liên Xơ, Liên bang Nga, kế thừa, bình đẳng, hiệu quả…
Abstract
Vietnam-Russia relationship in the recent years is the consecutiveness of the traditional co-operation
between Vietnam and the USSR, since the current Russia Federation is the inheriting nation of the
former USSR. Key issues learnt from the tradition and the past thirty years of Vietnam-Russia
relationship are: To respect and inherit the precious values of the previous cooperation; the cooperation
in the new situations should lead to effectiveness, with the new logics of thinking; Vietnam should
participate in the cooperation as a mighty partner.
Keywords: Viet Nam-Russia relationship, USSR, inheritance, equality, effectiveness…


những thời kỳ thăng trầm của l ch sử và cả
gần 30 năm qua, cho chúng ta những bài
h c gì từ sự hợp tác giữa hai nước?
1. Trân tr ng và k th a nh ng
giá tr h p tác t
ẹp t quá kh
Thế giới là m t chuỗi vận đ ng không
ngừng nghỉ. Không thể c t đứt quá khứ. Đó
là bi n chứng của cu c s ng. Qu c gia-dân
t c n o cũng ậy, ngay cả khi có sự thay
đổi về chế đ chính tr . Liên bang Nga có
ch nh sách đ i ngo i khác Liên Xô nhưng
vẫn phải gánh lấy những di sản của chính
thể đó. Tôi iết như thế để có m t cái nhìn
về tâm thế trong m i quan h giữa hai bên,
và nó có l ch sử của nó.
Người đầu tiên đặt nền móng cho quan
h t t đẹp giữa Vi t Nam với Liên Xô
chính là H Chí Minh. Tình hữu ngh , hợp
tác giữa Vi t Nam với Liên bang Nga vẫn
tiếp diễn sau những cơn biến đ ng chính tr
dữ d i và kh c nghi t của những thập niên
cu i thế kỷ XX. Sự tiếp diễn của sự hợp
tác, hữu ngh bền chặt đó đã được nâng lên
tầm chiến lược. Ngày 1-3-2001, trong
chuyến thăm ch nh thức Vi t Nam của
Tổng th ng Liên bang Nga V.Putin chuyến thăm chính thức Vi t Nam đầu tiên
của người đứng đầu nh nước Nga - hai
bên đã ký Tuyên bố chung về quan hệ đối
tác chiến lược. Đây được coi là nền tảng sự

Đầu tiên l công tác đ o t o, b i
dưỡng, huấn luy n cán b của Vi t Nam
trên đất nước Liên Xô những năm 20, 30
thế kỷ XX. Nhiều yếu nhân của cách m ng
Vi t Nam đã được h c tập, công tác t i
Liên Xô ngay từ khi ĐCS Vi t Nam chưa
ra đời, tiêu biểu là Trần Phú, Lê H ng
Phong, Hà Huy Tập, Nguyễn Th Minh
Khai, v.v. Cả về mặt lý luận-tư tưởng và cả
trên thực tế, cách m ng Vi t Nam đã được
đặt vào thành m t b phận khăng kh t của
cách m ng thế giới m trước hết là vào con
đường của Cách m ng Nga. Cách m ng
trước hết l con người và tổ chức. Đó l
con người có được phẩm chất
năng lực
nhất đ nh để thực thi ý tưởng của mình.
Vào những năm 20 - 30 của thế kỷ XX, khi
đã khẳng đ nh được mục tiêu con đường
cách m ng Vi t Nam l đ c lập dân t c và
CNXH theo chủ nghĩa Mác-Lênin, theo
Cách m ng Tháng Mười Nga, thì khâu đ o
t o, huấn luy n cán b để tiến tới thành lập
m t đảng c ng sản ở Vi t Nam trở nên cấp
thiết hơn bao giờ hết. Công vi c đ o t o,
4


b i dưỡng đ i ngũ cán b về sau c ng được
chú tr ng hơn khi nước Vi t Nam Dân chủ

tiếp nhận 21 cán b Vi t Nam sang h c
đ i h c t i Liên Xô. Từ đó, các hi p đ nh
giúp đỡ đ o t o cán b khoa h c
công
nhân được ký kết thường xuyên. Từ năm
1953 đến năm 2003, s lượng cán b khoa
h c Vi t Nam được đ o t i t i Liên Xô
( sau n y l Nga) lên đến 52000 người,
trong đó 30000 người có trình đ đ i h c,
3000 phó tiến sĩ, 200 tiến sĩ khoa h c,
8000 công nhân kỹ thuật, giáo iên d y
nghề, thực tập sinh.
Đầu năm 1950,
Ch Minh, ới tư
cách l nguyên thủ của m t qu c gia đ c

lập, l người nặng nghĩa ới Liên Xô, đã
đi Liên Xô để thúc đẩy cho sự hình th nh
phát triển m i quan h hợp tác, hữu ngh
song phương trong ho n cảnh mới. Sự ki n
n y phản ánh tầm nhìn xa
trách nhi m
lớn lao của
Ch Minh đ i ới cách m ng
Vi t Nam cũng như đ i ới i c thiết lập
tình hữu ngh , hợp tác Vi t Nam - Liên Xô.
Sau chuyến đi đó, ng y 30-1-1950,
Liên Xô l m t trong những nước đầu tiên
trên thế giới công nhận
ch nh thức thiết

Giá tr của sự hợp tác đó mang tầm của
giá tr ăn hóa, l t i sản ăn hóa của nhân
dân Vi t Nam
nhân dân Nga. Trách
nhi m kế thừa phát huy những giá tr đó
hi n cần được tiếp tục trong điều ki n mới.
Chúng đang l
tiếp tục phải l m t phần
hữu cơ của sự phát triển.
5


đáng tự ti ì âu đó cũng l do ho n cảnh
m t đất nước nhỏ trong h th ng X CN
ừa mới thoát ra khỏi những cu c chiến
tranh t n kh c.
uan h hợp tác n y thực ra nặng ề
quan h nhận
cho. Bên nhận l Vi t
Nam còn bên cho l Liên Xô. Sau năm
1975, dần dần,
có lúc đ t ng t, bên cho
cho t đi
b hẫng hụt. Điều n y đã l m
góp phần l m cho đời s ng kinh tế của Vi t
Nam hơn chục năm đầu sau năm 1975 rơi
o tình hu ng thật khó khăn. Nhân dân
Vi t Nam lâm o cảnh đói kém, nền kinh
tế b chùn bước phát triển, có nhiều khi cả
h th ng ch nh tr phải lo "ch y ăn" hằng

trách nhi m trong m i quan h c ng đ ng

2.
M i quan h giữa Vi t Nam ới Liên
Xô diễn ra trong ho n cảnh thật đặc bi t.
Điều n y thể hi n ở chỗ Vi t Nam gặp phải
chiến tranh, tức l tiến h nh hai cu c kháng
chiến ch ng thực dân Pháp
xâm lược
Mỹ. Sau n y, khi đất nước Vi t Nam t m
b chia c t l m hai miền thì Vi t Nam ừa
phải chiến đấu giải phóng miền Nam để
th ng nhất đất nước, ừa phải xây dựng
CNX ở miền B c. Cái đ l ch ề hợp tác
đó chế đ nh i c Vi t Nam l m t ph a
nhận nhiều i n trợ ề ật chất từ Liên Xô.
Còn quan h thương m i của hai nước, t nh
ề ph a Vi t Nam đ i ới Liên Xô thì quá
nhỏ bé, không đáng kể. Vi t Nam phải dựa
nhiều o i n trợ không ho n l i của Liên
Xô. Trong quan h hợp tác đó, có chăng thì
ph a Vi t Nam tác đ ng trở l i l m tăng
thêm uy t n
sức m nh ề m i mặt, nhất
l ề quân sự, cho Liên Xô khi nhận được
sự ủng h , nhất l sự giúp đỡ những ũ kh
cho Vi t Nam chiến đấu. Giúp cho Vi t
Nam chiến đấu ới thực dân Pháp
nhất
l ới sự xâm lược của đế qu c Mỹ, ch c

chưa chuyển m nh từ "tư duy nhận" sang
tư duy "hợp tác" để hai bên đều có lợi, hai
bên cũng phát triển. Chiến tranh phần n o
đã hằn tư duy "nhận" o trong cách h nh
xử từ b phận lãnh đ o cho đến người dân.
i n nay có khoảng 150000 người
Vi t Nam đang l m ăn, sinh s ng t i Nga.
đã
đang l cầu n i g n kết hai dân
t c Vi t - Nga ới nhau, tiếp tục thực hi n
tư tưởng
Ch Minh ề m i quan h hữu
ngh , hợp tác của Vi t Nam ới Liên Xô
trước đây, góp phần l m tăng cường sự
hiểu biết giữa hai dân t c. i n nay, hằng
năm Liên bang Nga cấp cho Vi t Nam gần
300 suất h c bổng đ o t o đ i h c
sau
đ i h c. S lượng lưu h c sinh Vi t Nam
du h c tự túc t i Nga cũng lên đến hơn
5000 người.
uan h Vi t Nam - Liên bang Nga
được xây dựng
phát triển trên nền tảng
của tình hữu ngh g n bó giữa hai dân t c
đã được kiểm chứng qua thời gian h ng
chục năm qua. Tiếp tục củng c , phát triển
quan h hữu ngh truyền th ng, sự hợp tác
nhiều mặt giữa Vi t Nam
Liên bang

h n, đó l sự hợp tác trên lĩnh ực thăm dò
và khai thác dầu kh (đã có bề dày hàng
chục năm nay). Đó l hợp tác về xây dựng
các cơ sở năng lượng h t nhân. Đó l hợp
tác về đ o t o ngu n nhân lực. Đó l hợp
tác về quân sự, v.v. Bài h c về hợp tác có
hi u quả đã có sự trải nghi m, kiểm
nghi m từ quá khứ. Vấn đề còn l i là trong
tương lai, như các nh kinh tế h c hay nói,
sự hợp tác giữa Vi t Nam với Liên bang
Nga vẫn còn nhiều "dư đ a", nhìn tới trong
tương lai gần vẫn cần nhất là tính hi u quả,
bên c nh vi c mở r ng ở tầm chiến lược
các mặt hợp tác toàn di n.
3. Ph i h
m t
th c th m nh
Trong quan h đ i ngo i, trên thực tế,
thế giới đã hình th nh cái g i l nước lớn
nước nhỏ. Tuy rằng, lớn hay nhỏ là dựa
trên tiêu chí gì thì dường như còn mơ h .
Có nước nhỏ về di n t ch, nhưng có phải là
nước nhỏ không? Cũng như ậy, có dân s
ít? Hay là dựa vào tiêu chí tổng sản phẩm
qu c n i? Nếu dựa vào tiêu chí này thì m t
7


lo t nước nhỏ cả về di n tích, nhỏ cả về
dân s có khi l i l nước lớn.

qu c tế là ở chỗ này. Trong l ch sử, Vi t
Nam đã từng là n n nhân của chính sách
nước lớn. Nhiều khúc đo n của thời gian,
nhiều nước lớn đã quyết đ nh s phận dân
t c Vi t Nam ngay trên lưng của dân t c
Vi t Nam!
Mu n có sự quan h qu c tế, hợp tác
bình đẳng, hai bên, nhiều bên đều có lợi, có
hi u quả, mà ở đây l giữa hai nước Vi t
Nam - Liên bang Nga thì trước hết thực lực
Vi t Nam phải thật m nh. Thực lực yếu thì

đừng có nói đến vi c hợp tác bình đẳng, có
hi u quả.
Nói đến thực lực l nói đến sức m nh
tổng thể (hay tổng hợp) của rất nhiều mặt.
Trước hết, sức m nh trong thời đ i
ngày nay là phải được đặt trong sự gài thế thời - lực. M t qu c gia không thể đứng
riêng rẽ. Vi t Nam đang t ch cực h i nhập
qu c tế. Đứng m t mình là yếu, thậm chí là
rất yếu. Nhưng đứng trong m t hợp thể thì
đương nhiên cái yếu khó thấy. Lấy m t thí
dụ: v thế của Vi t Nam trong ASEAN.
Vi t Nam hợp vào trong m t hợp tác khu
vực. Cu i năm 2015 n y, ASEAN trở
thành m t m t c ng đ ng. ASEAN về bản
chất vẫn là m t hi p h i, nặng về m t diễn
đ n, ới nghĩa nó g n kết với nhau m t
cách chưa thật chặt chẽ. Các qu c gia-dân
t c của ASEAN vẫn có rất nhiều mâu

thể trong những thập niên đầu thế kỷ XXI,
nền kinh tế Vi t Nam chưa thật sự m nh,
nhưng mu n có sự hợp tác có hi u quả với
Liên bang Nga thì Vi t Nam không có con
đường nào khác phải là có m t thực thể
kinh tế m nh. Với tổng sản phẩm qu c n i
khoảng 200 tỷ USD/năm như hi n nay thì
rõ ràng là Vi t Nam đang rất nhỏ bé, đang
yếu ớt. Thu nhập bình quân đầu người Vi t
Nam hi n năm 2015 mới đ t khoảng 2200
USD. Theo m t s nhà nghiên cứu qu c tế,
thì mu n trở thành m t nước công nghi p
thì nước đó phải đ t trên 12000
USD/người. Điều này cho thấy sự bất cập
của Vi t Nam trong hợp tác với Liên bang
Nga. Còn đ i với nhiều nước nữa thì Vi t
Nam còn thua quá xa về thực lực kinh tế,
khi ở nhiều nước có trên 30000 - 40000
USD/người. Do vậy, Vi t Nam phải tiến
nhanh, bền vững. Sự tăng trưởng 6% - 7%
hằng năm GDP của Vi t Nam vẫn là con s
quá thấp so với thế giới và khu vực, vì sự
tăng trưởng tuy t đ i nó khác xa những s
h c đó. Nước phát triển m nh thì có khi
0,5% tăng trưởng GDP l i hơn nhiều, hi u
quả có nhiều hơn nước yếu tăng trưởng
10%! Đang có m t s nhà kinh tế kêu lên
m t cách rất s t ru t là Vi t Nam là m t
đất nước "khó phát triển" hoặc "không ch u
phát triển".

trong đó.
Bốn là, thực lực còn nằm ở chất lượng
nhân lực. Xây dựng con người Vi t Nam
trong thời kỳ hi n nay vẫn là m t tâm điểm
cần chú tr ng và là m t trong những bài
h c rất quan tr ng để xây dựng đất nước,
để t o ra thế và lực cho sự hợp tác qu c tế
Vi t Nam - Liên bang Nga. Nhìn vào sự
hợp tác qu c tế trong quá khứ giữa Vi t
Nam
Liên bang Nga, ai cũng thấy nổi
lên vấn đề con người, vấn đề đ o t o, b i
dưỡng cán b , vấn đề tình cảm mà nhân
dân hai nước đ nh cho nhau.
Năm là, thực lực nằm ở những giá tr
truyền th ng hữu ngh . Chúng ta có truyền
th ng hợp tác t t đẹp giữa hai ĐCS (trước
đây),
nhân dân hai nước. Cần coi đó l
giá tr ăn hóa để nhân lên sức m nh dân
t c kết hợp với sức m nh của qu c tế, sức
m nh của thời đ i.
Hi p đ nh vẫn là hi p đ nh. Nó đơn
giản chỉ là giấy tờ mà thôi. Bây giờ hi u
9


quả trong quan h qu c tế không phải là ở
chỗ cứ có nhiều hi p đ nh quy đ nh quan
h hợp tác chiến lược l được. Cái này là

Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII,
Sđd, tr.119.

1. Đảng C ng sản Vi t Nam - Ban Chấp hành
Trung ương - Ban So n thảo (2015), Báo cáo
tổng kết một số vấn đề lý luận - thực tiễn qua
30 năm đổi mới (1986 - 2016), Nxb CTQG ST, Hà N i.
3. Đảng C ng sản Vi t Nam (1987), Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự
thật, Hà N i.
4. Đảng C ng sản Vi t Nam (1991), Văn kiện
Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VII,
Nxb Sự thật, Hà N i.

6. Đảng C ng sản Vi t Nam (1996), Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb
CTQG, Hà N i.
7. Đảng C ng sản Vi t Nam (2001), Văn kiện
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb
CTQG, Hà N i.
8. Đảng C ng sản Vi t Nam (2006), Văn kiện
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb
CTQG, Hà N i.
9. Đảng C ng sản Vi t Nam (2011), Văn kiện
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb
CTQG, Hà N i.
10. Nguyễn Đình Bin (chủ biên) (2002), Ngoại giao
Việt Nam 1945-2000, Nxb CTQG, Hà N i.
11. Ph m Bình Minh (2012), “Ngo i giao Vi t
Nam 67 năm: Vươn tới những tầm cao mới”,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status