Bàn về thuế GTGT- Một số vấn đề đặt ra và Giải pháp khắc phục - Pdf 13

đề tài: Bàn về thuế GTGT- một số vấn đề đặt ra
và giải pháp khắc phục
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ là công cụ thu NSNN
mà còn là công cụ của nhà nớc để quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh
tế. Do vậy, khi nền kinh tế của mỗi nớc chuyển sang một giai đoạn
mới với những chủ trơng, chính sách định hớng sự phát triển kinh tế
thay đổi thì chính sách thuế của quốc gia cũng phải dợc cải cách cho
thích hợp. Cuộc cải cách thuế nớc ta từ năm 1990 đến nay đợc xem là
một cuộc cải cách thuế toàn diện, sâu sắc. Qua bớc 1 của cuộc cải
cách (1990 1995), hệ thống thuế nớc ta đã đạt đợc một số thành
tựu quan trọng nh: thống nhất hệ thống thuế áp dụng cho các cơ sở
sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế trong cả nớc; tạo
môi trờng pháp lý bình đẳng, tăng thu NSNN, góp phần đẩy lùi lạm
phát, ổn định giá cả; thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Tuy nhiên vẫn còn
tồn tại một số hạn chế sau: hạn chế về tính bao quát khi có nhiều
ngành, nghề, nhiều loại hình kinh doanh xuất hiện; hạn chế trong
khuyến khích đầu t; hạn chế trong việc đáp ứng yêu cầu hợp tác kinh
tế với các nớc khu vực và thế giới; hạn chế về tính đơn giản rõ ràng,
chặt chẽ...
Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) đã đợc Quốc hội khoá IX
thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/1999
thay cho luật thuế doanh thu. Việc thay thế này đánh dấu một thành
công lớn trong tiến trình cải cách thuế giai đoạn hai ở nớc ta và cũng
là một bớc trong quá trình hội nhập để sánh kịp các nớc trong khu
vực và trên thế giới. Đây là sự kiện lớn trong đời sống kinh tế của n-
ớc ta, có ảnh hởng sâu rộng đến hoạt động kinh tế - tài chính ở tầm
vĩ mô lẫn tầm vi mô của nền kinh tế.
1
Việc kế toán thuế GTGT liên quan đến tất cả các thành phần kế
toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật t, hàng hoá, tài sản cố định,

tiêu dùng. (Điều 1 luật thuế GTGT)
- Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ là: phần chênh lệch tăng
giữa giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ thực hiện và giá thanh toán
hàng hoá, dịch vụ mua vào tơng ứng.
Thuế GTGT phải trả khi mua sản phẩm hoặc tiêu dùng, thuế
GTGT trả cho ngời cung cấp, nhà cung cấp có vai trò nh một ngời
thu hộ Chính phủ, thuế GTGT đợc chuyển tới ngời tiêu dùng cuối
cùng.
1.1. Đối tợng chịu thuế GTGT:
- Đối tợng chịu thuế GTGT: hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (trừ các đối tợng quy định ở điều 4
luật thuế VAT) (Điều 2)
- Đối tợng nộp thuế là: Tổ chức cá nhân SXKD hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập
khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung là ngời nhập khẩu) (Điều 3)
- Đối tợng không thuộc diện chịu thuế VAT sau: (Điều 4)
+ Sản phẩm nông nghiệp cha chế biến hoặc chỉ sơ chế.
+ Sản phẩm muối.
+ Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
3
+ Thiết bị, máy móc, phơng tiện làm tài sản cho cơ sở dự án đầu t
nhập khẩu khi trong nớc cha sản xuất đợc.
+ Chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện chịu thuế chuyển quyền
sử dụng đất.
+ Nhà ở thuộc sổ lu Nhà nớc do Nhà nớc bán cho ngời đang thuê.
+ Dịch vụ tín dụng, quỹ đầu t.
+ Các loại bảo hiểm không nhằm mục đích kinh doanh.
+ Dịch vụ y tế.
+ Các hoạt động văn hoá, thể thao không nhằm mục đích kinh doanh.
+ Dạy học, dạy nghề.

Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế GTGT là giá nhập
khẩu + thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ,
biếu tặng: Giá tính thuế GTGT đợc xác định theo giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát sinh
các hoạt động này.
Đối với hoạt động cho thuê: Giá tính thuế GTGT là khoản tiền
thuê nhận đợc tiền thuê trả trớc cho một thời gian nhất định cũng
phải chịu thuế GTGT.
Đối với hàng bán trả góp: Giá tính thuế GTGT là giá bán của
hàng hoá đã xuất bán (không bao gồm lãi trả góp) và không tính theo
số tiền trả góp từng kỳ.
Đối với hoạt động xây lắp: Giá tính thuế GTGT là giá xây lắp
theo hợp đồng cha có thuế:
- Nếu việc thanh toán đợc thực hiện dựa trên mức độ hoàn
thành công việc thì thuế GTGT sẽ đợc tính trên giá hạng mục công
trình hoàn thành.
5
- Nếu nhiều đơn vị cùng tham gia thi công xây dựng công trình,
từng nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm tính toán và kê khai thuế GTGT
đối với phần nhận thầu mà công trình đã ký kết.
Đối với hoa hồng của các đại lý và các nhà môi giới: Tiền
công và tiền hoa hồng đợc hởng cha trả vào các khoản phí tổn mà cơ
sở thu đợc từ việc thực hiện các hoạt động này. Hàng hoá do đại lý
bán ra vẫn phải chịu thuế GTGT.
Đối với hoạt động giao thông vận tải: Giá tính thuế GTGT là
cớc vận tải cha có thuế.
Đối với hàng hoá và dịch vụ đặc biệt nh tem bu điện, vé cớc
vận tải, vé sổ số... thì giá bán đã có thuế GTGT.
Giá cha có thuế GTGT =

dịch vụ mua vào tơng ứng.
Thuế GTGT phải nộp = X Thuế suất
= -
Phơng pháp tính trực tiếp áp dụng cho các đối tợng sau:
- Cá nhân SXKD và tổ chức cá nhân nớc ngoài kinh doanh tại Việt
Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ
các điều kiện về kế toán, hoá đơn, chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo
phơng pháp khấu trừ thuế.
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.
7
Giá tính thuế của hàng
hoá, dịch vụ bán ra
x Thuế suất
Thuế GTGT đầu ra =
Tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn
GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng
từ nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu.
Thuế GTGT đầu vào =
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ
Giá thanh toán
của hàng hoá,
dịch vụ bán ra
Giá thanh toán của
HH, DV mua vào t-
ơng ứng
2. Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế.
2.1. Đăng ký nộp thuế (Điều 12)

GTGT so với thuế doanh thu. Thuế doanh thu (thuế DT) trớc đây đợc tính trên
cơ sở doanh thu và thuế suất. Doanh thu tính thuế ở đây đợc hiểu là toàn bộ số
tiền bán hàng hoá, dịch vụ mà khách hàng chấp nhận trả cho doanh nghiệp, có
nghĩa là doanh thu này đã có thuế DT (Thuế DT = doanh thu có thuế DT x
thuế suất). Vấn đề đáng lu ý là thuế doanh thu trong doanh thu trên đợc tính
nh thế nào? Thông thờng, một nhà kinh doanh, một doanh nghiệp khi xác định
giá bán hàng hoá, dịch vụ, ngoài việc căn cứ vào quan hệ cung cầu trên thị tr-
ờng, cần phải căn cứ vào chi phí mà họ đã bỏ ra để tạo thành hàng hoá, dịch
vụ. Trên cơ sở chi phí đó và lợi nhuận dự tính đối với một đơn vị hàng hoá,
dịch vụ, doanh nghiệp sẽ dự tính đợc giá bán cha có thuế doanh thu. Đối với
những hàng hoá, dịch vụ phải tính thuế doanh thu, doanh nghiệp sẽ căn cứ vào
chính sách thuế của Nhà nuớc để tính thuế DT rồi cộng thêm thuế DT vào giá
bán cha có thuế DT để đợc giá bán có thuế DT. Bởi vậy, khi tính thuế doanh
thu nộp cho Nhà nớc theo công thức trên, doanh nghiệp bị lạm thu một phần
thu nhập. Thuế doanh thu, vì thế, không chỉ mang tính chất gián thu mà còn
mang tính chất trực thu. (Ví dụ, để tạo ra một đơn vị sản phẩm, một doanh
nghiệp cần bỏ ra 7 đồng chi phí, lợi nhuận dự tính là 3 đồng. Giá bán cha có
thuế doanh thu là 10 đồng. Với thuế suất 10% thì giá bán có thuế doanh thu sẽ
là: 10 + 10 x 10% = 1,1 đồng. Nh vậy, đối với mỗi sản phẩm, thu nhập của
doanh nghiệp bị lạm thu 0,1 đồng)
Thuế GTGT đợc ban hành đã phần nào khắc phục nhợc điểm trên của
thuế doanh thu, tức là loại đợc phần đã bị tính thuế và trong công thức tính đã
xác định lại doanh thu tính thuế (chỉ tính trên phần giá trị sản phẩm hoặc dịch
vụ do đơn vị sản xuất kinh doanh mới tạo ra cha bị tính thuế). Tuy nhiên điều
nay mới chỉ hiện ở phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
(thuế GTGT đầu ra đợc tính trên cơ sở doanh thu cha có thuế và thuế GTGT
đầu vào tính trên chi phí mua hàng từ bên ngoài cha có thuế GTGT).
9
Ưu điểm thứ hai của thuế GTGT cũng xuất phát từ đặc điểm chỉ thu trên
phần GTGT của nó. Do đặc điểm này đối với sản phẩm có chu trình sản xuất là

TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra
TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Kết cấu:
TK 133 TK 3331
- Số thuế GTGT
đầu vào đợc khấu
trừ.
- Số thuế GTGT đã
đợc khấu trừ.
- Kết chuyển số
thuế GTGT đầu vào
không đợc khấu trừ.
- Thuế GTGT đầu
vào của HH dã mua bị
trả lại, đợc giảm giá.
- Số thuế GTGT
đầu vào đợc hoàn lại.
- Số thuế GTGT
đã đợc KT trong kỳ.
- Số thuế đợc
giảm trừ vào số thuế
phải nộp.
- Số thuế GTGT
đã nộp vào NSNN.
- Số thuế GTGT
của hàng bán bị trả
lại, giảm giá.
- Số thuế GTGT
đầu ra phải nộp.

11
Có các TK 111,112,331,341,... tổng giá thanh toán.
+ Khi mua hàng giao bán ngay cho khách hàng không qua kho:
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán (Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133: thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,... tổng giá thanh toán.
+ Trờng hợp mua hàng nhập khẩu dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh thuộc diện chịu thuế:
Nợ TK 133: thuế VAT đợc khấu trừ.
Có TK 33312: thuế VAT hàng nhập khẩu.
+ Trờng hợp mua vật t, dịch vụ sử dụng cho sản xuất các mặt hàng
chịu thuế VAT và các mặt hàng không thuộc diện chịu thuế VAT thì
phải hạch toán riêng số dùng để sản xuất các mặt hàng chịu thuế VAT.
Đối với thuế VAT đầu vào của số vật t, địch vụ dùng để sản xuất các
mặt hàng không thuộc diện chịu thuế VAT đợc tính vào giá trị vật t,
dịch vụ mua ngoài hoặc đối tợng có liên quan. Trờng hợp không tách đ-
ợc thì toàn bộ số VAT đầu vào đợc tập hợp hết vào tài khoản 133. Cuối
kỳ, phải phân bổ cho từng đối tợng dựa vào doanh thu từng loại.
Nợ TK 152,153,156,611,627,641,642,...giá mua cha có thuế.
Nợ TK 133: thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK 331,111,112,311,... tổng giá thanh toán phải trả cho ngời
bán, ngời cung cấp.
+ Trờng hợp hàng đã mua đã trả lại hoặc đợc giảm giá thuộc đối t-
ợng chịu thuế GTGT:
Nợ TK 111, 112, 331,... tổng giá thanh toán.
Có TK 133 thuế GTGT đầu vào của hàng mua bị trả lại hoặc đợc
giảm giá.
Có TK 152, 153, 156, 211,... giá mua cha có thuế VAT.
b) Hạch toán thuế VAT đầu ra.
+ Phản ánh thuế VAT phải nộp khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá:

Trích đoạn Quản lý tốt công tác thu thuế, hoàn thuế, quản lý hành chính về
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status