1
1
1
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Giảng viên, TS. Vũ Xuân Dũng và không sao chép bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác. Các số liệu, thông tin là hoàn toàn trung thực và được ghi rõ
nguồn gốc, trích dẫn rõ ràng.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Tiến Tài
LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện thành công đề tài khóa luận tốt nghiệp, ngoài lỗ lực của bản thân,
em đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp lớn lao và vô cùng ý nghĩa. Em xin gửi lời cảm
ơn chân thành tới Giảng viên, TS. Vũ Xuân Dũng vì đã hướng dẫn em tận tình, chỉ bảo
và giải đáp mọi thắc mắc của em trong suốt quãng thời gian thực tập, cũng như dành thời
gian để đưa ra những lời nhận xét, góp ý quý báu giúp em hoàn thành tốt đề tài khóa luận
tốt nghiệp.
2
2
2
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính – Ngân hàng đã tạo
điều kiện, giới thiệu em cùng các bạn có cơ hội được thực tập và học hỏi kinh nghiệm
3
3
3
NHNN
CBCNV
NQH
Ngân hàng Nhà nước
Cán bộ công nhân viên
Nợ quá hạn
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, Việt Nam đang đứng trước
những cơ hội và thách thức. Đầu năm 2007, Việt Nam đã trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Ngành Tài chính Ngân hàng là một
trong những mắt xích quan trọng góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Trong hoạt
động Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động tạo ra giá trị cao cho Ngân hàng.
Tuy nhiên hoạt động tín dụng Ngân hàng đa phần chỉ dừng lại ở việc cho vay sản xuất
kinh doanh, đầu tư dự án, bảo lãnh thanh toán xuất nhập khẩu, cho vay cầm cố giấy tờ
có giá…mà những loại hình sản phẩm này luôn đòi hỏi phải có điều kiện đảm bảo tín
dụng kèm theo. Vì thế đối với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không có tài sản
đảm bảo thì không thể tiến hành vay vốn được. Mở rộng nhiều hình thức cho vay, tạo
ra nhiều sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, giảm bớt thủ tục rườm rà, rút ngắn thời
gian cho vay sẽ là một khởi điểm cho sự phát triển lâu dài và bền vững của một hệ
thống Ngân hàng hiện đại. Nhận thức được vấn đề này, trên cơ sở Chỉ thị 20 của Thủ
chấp, từ đó đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh.
-
Nhiệm vụ
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến phát triển cho vay tiêu dùng tín
chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM.
+ Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả
qua thẻ ATM tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng
Ninh
+ Đề xuất các giải pháp, kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào hoạt động phát triển cho vay tiêu
dùng tín chấp đối với khách hàng có lương trả qua thẻ ATM đang được triển khai tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quảng Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tại BIDV chi nhánh Quảng Ninh.
- Thời gian: Các thông tin, số liệu trong đề tài chủ yếu tập trung trong khoảng
thời gian từ 2016 – 2018 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài đề ra, phương pháp được
thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm:
-
Phương pháp thống kê, so sánh cùng với phân tích-tổng hợp,trên cơ sở phân tích số
các khoản cho vay rất thuận tiện để phục vụ cho tất cả các nhu cầu của bản thân và gia
đình.
-Đối tượng khách hàng:Là khách hàng cá nhân đang sinh sống hoặc làm việc
thường xuyên trên cùng tỉnh, thành phố với Chi nhánh cho vay, có nhu cầu vay vốn
phục vụ đời sống (tiêu dùng) với nguồn trả nợ là thu nhập từ tiền lương thường xuyên,
ổn định hàng tháng/quý và các khoản thu nhập hợp pháp khác.
Điều kiện vay vốn
7
- Là CBCNV đang công tác tại các đơn vị thuộc một trong các loại hình sau: Đơn
vị hành chính sự nghiệp, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách
nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp 100%
vốn nước ngoài có trụ sở trên cùng tỉnh thành phố với Chi nhánh cho vay.
- Có độ tuổi trong thời gian vay từ 18 đến 55 (đối vớ nữ) và đến 60 (đối với
nam).
- Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên cùng tỉnh, thành phố với Chi
nhánh cho vay.
- Có thu nhập thường xuyên, ổn định, đảm bảo khả nợ trong suốt thời gian vay
vốn.
–Có tài khoản tiền gửi thanh toán tại BIDV
Đặc tính sản phẩm
- Số tiền vay: Tối đa bằng 15 tháng thu nhập bình quân và có thể lên tới 500
triệu.
- Thời hạn vay: Linh hoạt lên đến 60 tháng.
- Lãi suất và phí: Lãi suất cho vay do Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận, phù
hợp với cơ chế lãi suất của Ngân hàng Nhà nước, hướng dẫn của Ngân hàng Đầu tư và
phát triển Việt Nam. Lãi suất thường tính trên dư nợ thực tế của khách hàng, đảm bảo
tối đa lợi ích của khách hàng.
- Phương thức trả nợ: Chi nhánh và khách hàng thỏa thuận việc trả nợ gốc và lãi
xuống. Mặt khác, giá cả của các mặt hàng tăng cao và kỳ vọng của người dân cũng
giảm đi.
•
Quy mô của cho vay tiêu dùng tín chấp nhỏ
9
Đặc điểm này của CVTD tín chấp xuất phát từ đối tượng và mục đích đặc thù của
nó. Khách hàng vay ngân hàng là để chi cho tiêu dùng tín chấp, mà những hàng hoá
thông thường thì giá trị của nó không quá cao, đối với các hàng hoá có giá trị cao như
ô tô, nhà cửa thì thông thường khách hàng đã có sự tích luỹ từ trước và họ chỉ vay
ngân hàng để bù đắp phần thiếu hụt tạm thời mà thôi. Chính vì vậy, so với các khoản
vay kinh doanh thì các món vay tiêu dùng tín chấp có quy mô nhỏ hơn rất nhiều.Với
xu thế ngày càng gia tăng thu nhập như hiện nay, nhu cầu hưởng thụ của người dân sẽ
gia tăng. Không những thế, nhu cầu của con người là vô hạn và nhu cầu này còn gia
tăng nhanh hơn thu nhập. Đến lúc này mâu thuẫn giữa mong muốn thoả mãn nhu cầu
và khả năng thanh toán sẽ nảy sinh và số người tìm đến NHTM với mục đích vay tiêu
dùng tín chấp sẽ ngày càng tăng.
•
Lãi suất cho vay tiêu dùng cao
Do quy mô của từng hợp đồng CVTD tín chấp thường nhỏ mà số lượng khoản
vay lại lớn nên chi phí giao dịch bình quân cao (chi phí về thông tin, thủ tục, điều
hành, giám sát khoản vay) dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao. Vì vậy lãi suất CVTD
tín chấp thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại
và công nghiệp. Hơn nữa, hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tiềm ẩn nhiều rủi ro
hơn bất kỳ hình thức cho vay nào nên ngân hàng phải đặt lãi suất cao để tương xứng
với mức rủi ro này.
Trước kia lãi suất của các khoản CVTD tín chấp thường được cố định ở một mức
sở hữu của khách hàng, nguồn thu nhập không thường xuyên). Mức thu nhập và sự ổn
định của thu nhập là những thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khách hàng
mà các thông tin này chỉ do khách hàng cung cấp cho ngân hàng.
Khi các yếu tố khách quan như: suy thoái kinh tế, thất nghiệp, dịch bệnh, mất
mùa, sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của người tiêu dùng, đe doạ nguồn trả nợ của Ngân
hàng. Các yếu tố chủ quan từ phía người tiêu dùng như: bị mất việc, ốm đau, bệnh tật
sẽ biến động lớn trong thu nhập của họ và lúc này rủi ro cũng xảy ra với ngân hàng.
Những yếu tố như đạo đức, ý thức trả nợ của người vay chẳng hạn người vay có hành
vi lừa đảo, quỵt nợ cũng khiến nguồn trả nợ của Ngân hàng bị ảnh hưởng. Tư cách hay
sự sẵn lòng trả nợ của khách hàng là một yếu tố định tính, không thể định lượng một
cách chính xác. Để đánh giá được tư cách đạo đức của khách hàng phụ thuộc rất lớn
vào trình độ và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng.
1.1.2
Các hình thức cho vay tiêu dung tín chấp
Hiện nay có 3 hình thức vay tiêu dùng tín chấp.
Thứ nhất:
Vay trực tiếp tại tiền mặt tại ngân hàng hay các công ty tài chính. Bạn nộp đầy đủ
giấy tờ yêu cầu, thời gian giải ngân thường 1 đến 2 ngày. Hầu hết các ngân hàng và tổ
chức tín dụng đều có gói cho vay này với mức lãi suất và mức cho vay khác nhau.
Thứ hai :
11
Mua sản phẩm trả góp tại các cửa hàng, trung tâm mua sắm liên kết với các ngân
hàng hoặc công ty tài chính. Hiện nay rất nhiều sản phẩm được bán trả góp như các
sản phẩm công nghệ, sản phẩm điện tử, điện lạnh….. Theo đó khách hàng chỉ phải trả
trước 30 – 50% giá trị sản phẩm, phần còn lại sẽ trả góp theo lãi suất thỏa thuận.
Bạn sẽ được giải ngân ngay tại cửa hàng để thanh toán tiền mua sản phẩm hoặc
bạn có thể vay trả góp online qua thẻ tín dụng
Tính an toàn và nhanh chóng: Khi phát hành thẻ, các NH sẽ đảm bảo an toàn cho
chủ thẻ bằng số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ…
Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều được thực hiện qua mạng kết nối trực
tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới NH thanh toán, NH phát hành
và các Tổ chức thẻ Quốc tế. Do đó, việc ghi nợ, ghi có cho các chủ thể tham gia quy
trình thanh toán được thực hiện một các tự động, dẫn đến việc quá trình thanh toán
diễn ra rất dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng.
1.2.3 . Phân loại thẻ
Theo phạm vi sử dụng
- Thẻ nội địa là thẻ được tổ chức phát hành tại Việt nam phát hành để giao dịch
trên lãnh thổnước Cộng hoà XHCN Việt Nam
- Thẻ quốc tế là thẻ được tổ chức phát hành tại Việt Nam phát hành để giao dịch
trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà XHCN Việt Nam.Thẻ quốc tế có thể là thẻ
được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước ta.
Theo nguồn tài chính đảm bảo cho việc sử dụng thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit card): là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong
phạm vi HMTD đã được cấp theo thoả thuận với tổ chức phát hành thẻ.
- Thẻ thanh toán (Prepaid card): là thẻ mà chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm
vi số tiền được nạp vào trước cho tổ chức phát hành.
13
- Thẻ ghi nợ (Debit card): chủ thẻ được giao dịch trong phạm vi số tiền trên tài
khoản tiền gửi thanh toán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép
nhận tiền gửi không kì hạn.
- Charge card: là loại thẻ không qui định trước hạn mức chi tiêu, chủ thẻ phải
thanh toán số dư nợ khi nhận được bảng thông báo giao dịch
1.3 Phát triển cho vay tiêu dung tín chấp đối với khách hàng có lương trả
qua thẻ ATM
lớn tuổi có thể an tâm với việc trang trải cho các nhu cầu của mình trong khoản “quỹ
chi tiêu” của gia đình được tích lũy qua nhiều năm thì bộ phận giới trẻ lại “e dè” hơn
khi phải xoay sở trong mức thu nhập cố định hàng tháng của mình. Không có tiền tích
lũy nhưng chính bộ phận “vô sản” này lại có nhu cầu chi tiêu cao hơn so với những
người lớn tuổi. Bởi lẽ, chính ở những người trẻ, người ta bắt gặp đầy ắp những kế
hoạch, dự định cho tương lai và tìm thấy khát khao được thỏa mãn và tận hưởng cuộc
sống hiện tại. Việc đáp ứng các nhu cầu này đòi hỏi một nguồn tài chính tương đối lớn,
có thể gấp nhiều lần so với mức lương hiện tại của họ. Với đặc điểm không cần tài sản
đảm bảo, chỉ cần bạn có tài khoản lương thanh toán tại Ngân hàng, thủ tục vay tương
đối đơn giản…..Vì thế, nhiều bạn trẻ đã lựa chọn hình thức vay tiêu dùng tín chấp và
xem đây như một giải pháp tài chính hữu hiệu nhằm rút ngắn khoản thời gian hiện
thực hóa ước mơ của mình.
Đối với Ngân hàng
Dòng chảy của đồng vốn tín dụng vào thị trường qua rất nhiều kênh của lưu
thông, song vẫn còn hạn chế, chưa cung cấp đủ vốn cho nền kinh tế. Hiện nay, có rất
nhiều NHTM đang gia tăng vốn điều lệ để hoạch định những chính sách tín dụng lâu
dài, an toàn và hiệu quả cho tương lai
Trên bình diện vĩ mô ta nhận thấy việc đầu tư vốn tín dụng hiện nay gặp khó
khăn phức tạp, mức độ rủi ro luôn tiềm ẩn bởi các yếu tố sau:
- Nhiều doanh nghiệp Nhà nước kinh doanh còn kém hiệu quả, sức cạnh tranh
không cao, khả năng hội nhập vào nền kinh tế thế giới thấp.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng đang “chông chênh”, chưa thực sự ổn định,
chưa hòa nhập vào dòng chảy của nền kinh tế thị trường một cách năng động và sáng
tạo. Khả năng về nguồn lực con người, do thiên tai, do trình độ quản lý còn nhiều hạn
chế.
15
- Hộ kinh doanh tư nhân, cá thể, hộ nông dân hiện đang gặp rất nhiều khó khăn
do cơ chế thị trường, do thiên tai, do trình độ quản lý còn nhiều hạn chế.
16
cho vay tiêu dùng tín chấp. Xét một cách tổng thể, một nền kinh tế ổn định sẽ tạo
thuận lợi cho hoạt động tín dụng phát triển.
•
Môi trường Chính trị - Pháp luật
Hoạt động ngân hàng nói chung, hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp nói
riêng chịu sự kiểm soát khắt khe của các cơ quan quản lý nhà nước. Bởi lẽ sự đổ bể
của một ngân hàng sẽ gây thảm hoạ cho cả nền kinh tế hơn là sự phá sản của một
doanh nghiệp.
Nhân tố pháp lý ở đây bao gồm tính đồng bộ về hệ thống pháp luật, tính đầy đủ
thống nhất của các văn bản dưới luật, đồng thời gắn liền với quá trình chấp hành luật
và trình độ dân trí. Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý cho mọi hoạt
động kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu quả kinh tế cao, là cơ sở giải quyết
các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp, nên nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan
trọng đối với hoạt động ngân hàng. Chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ
tín dụng tuân thủ pháp luật thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía và
khả năng mở rộng tín dụng tiêu dùng của doanh nghiệp mới tiến hành thuận lợi.
•
Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và có tác
động đáng để đến tín dụng tiêu dùng như văn hoá tiêu dùng, đạo đức, thói quen sử
dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộc sống,
niềm tin tín ngưỡng… Nắm bắt các vấn đề văn hoá xã hội là một điều khó khăn nhưng
lại có giá trị lớn đối với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùng
bởi lẽ các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen tâm
lý, trình độ văn hoá, lối sống cộng đồng…
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Là các tổ chức tài chính sắp hình thành, hoạt động trong cùng lĩnh vực ngân
hàng, như các ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài hay các ngân hàng thương
mại cổ phần thành lập... Các đối thủ này có lợi thế của người đi sau, do đó cũng góp
phần làm cạnh tranh gay gắt hơn.
• Khách hàng
Tư cách đạo đức của khách hàng: thể hiện thiện chí trả nợ của khách hàng. Liên
quan đến rủi ro mà hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại cho ngân hàng.
Khả năng tài chính của khách hàng: Quyết định khả năng trả nợ tiền vay cho
ngân hàng. Ngần hàng luôn quan tâm đến khả năng tài chính của khách hàng, mức thu
nhập, sự ổn định của thu nhập… và nó ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân
hàng.
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan
• Các nguồn lực về tài chính
Vốn tự có: Là những giá trị tiền tệ do ngân hàng tạo lập được và thuộc quyền sở
hữu của ngân hàng. Vốn tự có chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân
hàng nhưng có vai trò hết sức quan trọng. Nó được xem như một cái đệm để chống đỡ
sự giảm giá trị tài sản của ngân hàng - có thể đẩy ngân hàng tới tình trạng thiếu khả
năng chi trả và phá sản. Nó quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng cũng như góp
phần làm tăng lòng tin, hình ảnh của ngân hàng sẽ tốt hơn, tạo nguồn vốn cho vay tiêu
dùng tín chấp nhiều hơn và ngược lại.
Khả năng huy động vốn: Khi quy mô huy động vốn lớn, ngân hàng có
khả năng cho vay ra càng nhiều. Nếu chi phí huy động vốn thấp thì ngân hàng sẽ
có điều kiện cho khách hàng vay với mức lãi suất cạnh tranh. Điều này tạo điều kiện
thuận lợi cho mở rộng cho vay tiêu dùng tín chấp.
18
thống thu thập và xử lý thông tin về khách hàng, đem lại hiệu quả cao cho hoạt động
điều tra và thẩm định khách hàng, từ đó giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh,
thu hút được nhiều khách hàng hơn.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÓ LƯƠNG TRẢ QUA THẺ ATM CỦA NGÂN
19
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG
NINH
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng BIDV Quảng Ninh
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành, phát triển
Ngày 27/5/1957 theo Nghị định số 233-NĐ-TC-TCCB của Bộ Tài chính ban
hành, các chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tại các tỉnh, khu, thành phố đã được thành
lập, trong đó có Ngân hàng Kiến thiết Khu Hồng Quảng (tiền thân của BIDV Quảng
Ninh), là một trong 11 chi nhánh được thành lập đầu tiên trong hệ thống Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam. “Khởi nghiệp” của Chi nhánh chỉ có 12 CBNV, hầu hết
là bộ đội chuyển ngành. Giai đoạn đầu thành lập, chưa có tổ chức mạng lưới hoạt động
ở các huyện, thị, nguồn nhân lực mỏng, tuy nhiên tập thể đội ngũ CBNV đầu tiên ấy
đã từng bước xây dựng nền móng cho Chi nhánh một cách vững chắc.
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của BIDV Quảng Ninh
(Nguồn: phòng hành chính nhân sự BIDV Quảng Ninh)
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận của Ngân hàng BIDV chi nhánh Quảng
Ninh
20
Phòng khách hàng doanh nghiệp(KHDN)
Quản lý cán bộ, nhân viên. Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn
nhân lực và quản lý lao động...
Phòng kế toán
Đầu mối xây dựng và tham gia triển khai kế hoạch tài chính, kế hoạch ngân sách
của chi nhánh. Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của
chi nhánh cũng như thực hiện quản lý giám sát tài chính, thực hiện công tác báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán cho hội sở chính.
Phòng giao dịch
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng, quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch,
hạch toán kế toán... với khách hàng theo quy định.
- Huy động vốn: nhận tiền gửi tiết kiệm và các hình thức tiền gửi khác
- Cung cấp các dịch vụ ngân hàng: thanh toán, chuyển tiền, chi trả kiều hối, thu
đổi ngoại tệ, dịch vụ ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư.
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Ninh
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại NH BIDV Quảng Ninh (2016-2018)
(Đơn vị: Tỷ đồng)
48,185
20,922
27,263
2,554
865
Chênh
lệch
2017/2016
Tỷ lệ
Gía trị
(%)
1,596
(6.58)
(198)
(10.49)
2,893
556
2,893
580
2,949
691
0
24
0.00
4.32
56
111
1.94
19.14
2,337
2,313
20,556
25,745
2,662
775
2,020
Chỉ tiêu
1, Thu nhập lãi
2, Chi phí lãi
I, Thu nhập lãi thuần
3, Thu nhập dịch vụ
4, Chi phí dịch vụ
II, Lãi/ lỗ thuần từ hoạt
động dịch vụ
5, Thu nhập khác
6, Chi phí khác
IV, Lãi/lỗ thuần từ hoạt
động khác
22
8,938
12,875 14,483 3,937
44.05
1,608 12.49
V, Chi phí hoạt động
VI, LN thuần trước CP
17,842 17,070 16,727 (772)
(4.33) (343) (2.01)
với năm 2016 và năm 2018 tăng 1,518 tỷ đồng (tương đương 5.9%) so với năm 2017.
Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong danh mục tài sản Có và đem lại thu
nhập chủ yếu cho Ngân hàng.
- Hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác có thu nhập theo xu hướng giảm dần qua
ba năm gần đây. Lãi thu từ hoạt động dịch vụ lần lượt là 2,020 tỷ đồng năm 2016; năm
2017 là 1,887 tỷ đồng và đạt 1,689 tỷ đồng vào năm 2018. Nguyên nhân là do chi phí cho
hoạt động dịch vụ và các hoạt động khác đều tăng dần trong ba năm.
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng năm 2017 đã giảm đáng kể so với năm 2016.
Cụ thể là năm 2017 chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là 7,093 tỷ đồng, giảm 766 tỷ
đồng so với năm 2016 là 8,696 tỷ đồng. Cho đến năm 2018, chỉ số này biến động
không đáng kể so với năm 2017.
- Lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng đạt được 8,194 tỷ vào năm 2016. Tuy nhiên
do chi phí hoạt động 2 năm sau tăng mạnh nên vào năm 2017 lợi nhuận sau thuế chỉ
đạt 6,609 tỷ đồng (giảm 19.34% so với năm 2015) và 6,765 vào năm 2018 (tăng
2.36% so với năm 2017). Nguyên nhân là do chính sách quản lý chi phí hoạt động của
Ngân hàng chưa thực sự hiệu quả nên có sự sụt giảm khá nghiêm trọng về lợi nhuận
vào năm 2017. Tuy nhiên năm 2018 đã có dấu hiệu tích cực khi lợi nhuận của Ngân
hàng đã có xu hướng tăng nhẹ.
2.1.5 Bảng cân đối kế toán rút gọn của BIDV Quảng Ninh trong ba năm gần
đây
Bảng 2.3: Bảng cân đối kế toán rút gọn BIDV Quảng Ninh 2016-2018
(Đơn vị: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
2016
2017
2018
0
B.
Nguồn
vốn
I, Tiền gửi 497,35
91.47
KH
5
II, Các khoản
10,115 1.86
nợ khác
III, Vốn và
36,285 6.67
các quỹ
Tổng nguồn 543,75 100.0
vốn
Tỷ
Số tiền trọng
(%)
(%)
2018/2017
Tỷ
Tỷ lệ Gía
Gía trị
545,61 100.0 571,22 100.0
0
497,36
1
0
91.16
2
516,56
7
0
90.43 6
1.20
(12.4
7)
0.00
118
1.19
20,00
4.17
0
1,855
0.34
545,61 100.0 571,22 100.0
25,61
5
0
0
0
2
0
2
Nguồn: Bảng cân đối kế toán của NH BIDV Quảng Ninh trong 03 năm 2016-2018
4.69
3.86
37.3
5
60.1
5
4.69
Nhìn vào bảng cân đối kế toán của NH BIDV Quảng Ninh trong 03 năm 2016-2018
có thể thấy được tổng tài sản và tổng nguồn vốn tăng đều qua các năm. Cụ thể:
- Tài sản: nhìn chung tài sản của Ngân hàng qua 3 năm biến động theo chiều
hướng tăng dần qua các năm. Năm 2017, tổng tài sản tăng nhẹ với tỷ lệ 0.34% so với
2.1.6 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Quảng Ninh ba năm
gần đây
Tình hình huy động vốn trong ba năm gần đây của BIDV Quảng Ninh
Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn của BIDV Quảng Ninh 2016 – 2018
(Đơn vị: Tỷ đồng)
2016
Chỉ
tiêu
Tổng
Số tiền
497,35
5
2017
Chênh
2018
2017/2016
Tỷ
Tỷ
Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ
Gía trị lệ
(%)
19,20
6
3.86
25
1. KH
Dân cư
343,61
6
Tổ chức 153,73
kinh tế
9
2. Thời
gian
TGTK
không
kỳ hạn
TGTK
có KH
182,93
3
314,42
29.39
9,722
4.88
34.13 179.957 34.84 (13,16) (7.19)
10.17
5.99
)
327,58
65.87 336,610 65.16 13,161 4.18
9,027 2.75
2
3
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH BIDV Quảng Ninh năm
2016 – 2018)
Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của NH BIDV chi nhánh
Quảng Ninh có sự tăng dần qua các năm. Tổng nguồn vốn huy động đạt 497,355 tỷ
đồng vào năm 2016, năm 2017 là 497,361 tỷ đồng và có sự tăng vọt vào năm 2018 với
tổng vốn huy động đạt 516.567 tỷ đồng. Điều này chứng tỏ độ uy tín của Ngân hàng
ngày càng được nâng lên cùng với sự đa dạng hóa các sản phẩm tiền gửi phù hợp với
khách hàng.
Xét theo khách hàng, nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế có xu hướng
(%)
(%)
2018
Tỷ
Số tiền
trọn
trọn
trọn
g
g
g