TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TÍN CHẤP ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI BIDV - NINH THUẬN - Pdf 12

PHẦN 1: SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM (BIDV) – CHI NHÁNH NINH THUẬN
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV – Ninh Thuận:
Là một tỉnh vừa tách ra khỏi tỉnh Thuận Hải ngày 1/4/1992, tình hình kinh tế -
xã hội ở Ninh Thuận vẫn gặp nhiều khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, xuống cấp
nghiêm trọng, nhất là bộ mặt đô thị; Vốn ngân sách hàng năm quá ít ỏi; Các doanh
nghiệp quốc doanh có quy mô nhỏ, ít vốn, hoạt động sản xuất kém hiệu quả. Bên cạnh
đó các doanh nghiệp tư nhân, cá thể mới hình thành có năng lực tài chính không đủ sức
cạnh tranh. Các lĩnh vực khác trên địa bàn có mức khởi điểm thấp.
Từ thực tế đó, tỉnh Ninh Thuận cần thiết phải nghiên cứu, sắp xếp lại thứ tự ưu
tiên trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng cũng như các dự án phát triển kinh tế. Những dự
án đầu tư phát triển và cơ sở vật chất đều cần nguồn vốn lớn, thời gian ngắn, ngân sách
địa phương chắc chắn không thể đáp ứng đầy đủ và kịp thời. Bên cạnh đó, kinh tế đất
nước nói chung, kinh tế Ninh Thuận nói riêng đang chuyển mình vào nền kinh tế thị
trường; Mọi hoạt động lấy hiệu quả kinh tế làm trọng tâm. Vì vậy, sự ra đời của Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
là rất cần thiết.
BIDV – Ninh Thuận là một đơn vị thành viên của hệ thống Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 16/QĐ-NH ngày 29-
01-1992 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động
từ ngày 01-4-1992. Tại thị trường Ninh Thuận, BIDV – Ninh Thuận luôn khẳng định là
một tổ chức tín dụng giữ vai trò tiên phong trong đầu tư phát triển và triển khai các sản
phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại: Hợp tác chặt chẽ, chia sẻ khó khăn, cơ hội với chính
quyền sở tại, nhà đầu tư; Tạo điều kiện để cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp tiếp cận
đầy đủ kịp thời nguồn vốn tín dụng, dịch vụ ngân hàng để phát triển sản xuất kinh
doanh, phát triển kinh tế xã hội tỉnh Ninh Thuận.
1
BAN GIÁM ĐỐC
KHỐI
QUẢN
LÝ RỦI

PHÒNG
QUẢN TRỊ
TÍN DỤNG
PHÒNG
GIAO
DỊCH
KHÁCH
HÀNG
TỔ
QUẢN
LÝ VÀ
DỊCH VỤ
KHO
QUỸ
KHỐI
QUẢN LÝ
NỘI BỘ
PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
TỔNG
HỢP
PHÒNG
TỔ ĐIỆN
TOÁN
PHÒNG

việc thường xuyên tại địa bàn chi nhánh cho vay và có hộ khẩu thường trú tại địa bàn
giáp ranh chi nhánh cho vay.
- Độ tuổi: Từ 18 – 55 tuổi (đối với nữ), đến 60 tuổi (đối với nam).
- Thu nhập bình quân hàng tháng tối thiểu 3 triệu đồng.
- Trường hợp thấu chi: Khách hàng phải được chi trả thu nhập qua tài khoản tiền
gửi thanh toán tại BIDV.
- Đối với khách hàng là người nước ngoài: Thời hạn cư trú còn lại tại Việt Nam
tối thiểu 12 tháng kể từ thời điểm đề nghị vay vốn.
• Phương thức cho vay
- Cho vay theo món (cho vay cán bộ công nhân viên (CBCNV)).
- Cho vay thấu chi.
3
• Mức vay
Đối tượng Mức tối đa
Theo món
- Khách hàng thu nhập
qua tài khoản BIDV
hoặc thuộc nhóm
khách hàng quan
trọng.
- Cán bộ công nhân
viên của cơ quan đơn
vị hành chính sự
nghiệp Nhà nước,
chưa nhận thu nhập
qua tài khoản BIDV
thu nợ tại nguồn.
- Khách hàng nhận thu
nhập qua tài khoản
BIDV.

+ Khách hàng là cán bộ công nhân viên của cơ quan, đơn vị hành chính sự
nghiệp Nhà nước chưa nhận thu nhập qua tài khoản tiền gửi thanh toán tại BIDV
nhưng áp dụng hình thức thu nợ tại nguồn.
4
- Tối đa 36 tháng: Các khách hàng khác.
b/ Thấu chi.
- Thời hạn cấp hạn mức thấu chi lần đầu: tối đa 12 tháng.
- Thời hạn tái cấp hạn mức các lần tiếp theo: tối đa 12 tháng/lần và tổng thời gian
tái cấp hạn mức không quá 36 tháng.
c/ Đối với khách hàng là người nước ngoài.
Ngoài quyết định về thời hạn nêu trên, thời hạn cho vay không vượt quá thời
hạn còn lại được phép lưu trú, sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
• Trả nợ gốc và trả lãi vốn vay
a/ Theo món.
- Kỳ trả nợ: Định kỳ hàng tháng.
- Số tiền trả nợ: Theo một trong các hình thức sau
+ Trả nợ gốc cố định.
+ Trả góp.
+ Trả linh hoạt.
b/ Thấu chi.
- Nợ gốc được trả vào ngày phát sinh giao dịch ghi có vào tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng và được ghi nhận khách hàng duy trì giao dịch ghi có đó
đến thời điểm BIDV tự động hạch toán thu nợ trong ngày. Trường hợp khách hàng bị
chấm dứt hạn mức trước thời hạn thì nợ gốc được trả vào ngày chấm dứt thời hạn hạn
mức.
- Nợ lãi được trả vào ngày 27 hàng tháng và được BIDV tự động hạch toán thu
nợ từ tài khoản tiền gửi của khách hàng. Trường hợp tiền gửi của khách hàng đang ở
5
trạng thái thấu chi thì số lãi đó sẽ tự động nhập vào dư nợ thấu chi và chịu lãi suất thấu
chi như dư nợ thấu chi.

vốn.
Trong quá trình tiếp thị, giới thiệu sản phẩm tới khách hàng, CBKHCN có trách
nhiệm cung cấp các biểu mẫu và hướng dẫn khách hàng hoàn thiện các thủ tục, giấy tờ
cần thiết. Trong đó, lập 02 bản Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu.
c/ Đánh giá, phân tích hồ sơ, đề xuất và quyết định cho vay.
o Đánh giá, phân tích hồ sơ, thẩm định khách hàng:
7
Đánh giá, phân
tích hồ sơ
Gặp gỡ, phỏng vấn và
hướng dẫn khách hàng
về hồ sơ vay
Tiếp thị tới khách
hàng về sản phẩm,
dịch vụ
Ký kết hợp đồng
Quyết định cho vay
Đề xuất cho vay
Xử lý các trường
hợp phát sinh
Kiểm tra, giám sát
Giải ngân
Căn cứ trên bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ của khách hàng và thông tin thu nhập được
từ các nguồn khác, CBKHCN thực hiện thầm định khách hàng và đánh giá các nội
dung liên quan đến khoản vay theo quy định chung, trong đó lưu ý:
- Hạn mức tín dụng đã sử dụng đối với các sản phẩm cho vay tín chấp khác.
- Tình hình vay không có tài sản đảm bảo của khách hàng tại tổ chức tín dụng
khác.
o Đề xuất cho vay:
Trên cơ sở kết quả thẩm định hổ sơ khách hàng và đối chiếu với các điều kiện

- Việc kiểm tra, giám sát khách hàng vay, khoản vay, mục đích sử dụng vốn vay
thực hiện theo hướng dẫn tại quy định về cấp tín dụng bán lẻ.
- Đối với các khoản vay theo hình thức cho vay theo hạn mức, định kỳ 12
tháng/lần CBKHCN tiến hành thẩm định, đánh giá lại các thông tin liên quan đến
khách hàng và hạn mức tín dụng đã cấp cho khách hàng đó.
- Khi kiểm tra, giám sát khách hàng vay, CBKHCN lưu ý về khả năng trả nợ của
khách hàng khi phát sinh quan hệ tín dụng tín chấp với các tín dụng khác (ngoài
BIDV).
Trường hợp khách hàng đồng thời có quan hệ vay vốn tín chấp với hơn hai tổ chức
tín dụng (bao gồm cả BIDV), CBKHCN tiến hành thẩm định lại khả năng trả nợ của
khách hàng. Nếu khả năng trả nợ của khách hàng bị ảnh hưởng nghiêm trọng,
CBKHCN tiến hành đề xuất xử lý theo quy định.
- Trong thời gian vay vốn, nếu khách hàng chậm trả nợ gốc và lãi tiền vay từ 1-2
kỳ (theo Hợp đồng tín dụng) mà không có lý do chính đáng hoặc thu nhập nhận
được của 1-2 tháng gần nhất bị giảm hơn 30% so với thu nhập tại thời điểm được
phê duyệt cho vay/cấp hạn mức, CBKHCN chủ động kiểm tra, đánh giá lại
nguồn trả nợ của khách hàng hoặc phối hợp với đơn vị công tác để kiểm tra tình
hình thu nhập, công tác của khách hàng vay.
- Trường hợp phát sinh những dấu hiệu sau, CBKHCN chủ động xác minh lại
thông tin về tình hình khách hàng và làm rõ nguyên nhân:
9
+ Khách hàng thay đổi đơn vị công tác như mất việc, nghỉ việc không hưởng
lương, đi nghĩa vụ quân sự, nghỉ hưu trước thời hạn,…
+ Khách hàng bị bắt, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị thiệt hại lớn về tài sản,
…có thể ảnh hưởng đến khả năng tài chính và trả nợ của khách hàng.
+ Đơn vị công tác của Khách hàng bị phá sản, giải thể hoặc mất khả năng thanh
toán lương cho cán bộ công nhân viên.
o Xử lý các trường hợp phát sinh:
- Trong thời gian vay vốn, nếu khách hàng vay có những thay đổi nêu trên hoặc
nguồn trả nợ của khách hàng bị giảm sút nghiêm trọng, CBKHCN lập báo cáo đề

Đây là loại hình cho vay đem lại hiệu quả nhất đối với cho vay bán lẻ tại BID –
Ninh Thuận. Bên cạnh đó, số lượng đơn vị, số lượng CNCNV vay vốn cũng tăng đều
hàng năm.
Cho vay tiêu dùng CBCNV đã đem lại hiệu quả to lớn về mặt kinh tế cũng như
xã hội. Tuy nhiên, loại hình vay này cũng chứa đựng nhiều rủi ro trong thu hồi nợ, do
đây là khoản vay tín chấp, không có tài sản đảm bảo, BIDV – Ninh Thuận cho vay dựa
trên uy tín, mối quan hệ của đơn vị mà CBCNV vay đang công tác. BIDV – Ninh
Thuận nên cẩn trọng khi thẩm định xét duyệt cho vay sản phẩm này, cần thu thập nhiều
thông tin chính xác về đơn vị của CBCNV vay đang công tác.
• Doanh số cho vay tiêu dùng tín chấp
Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của bất kỳ một
ngân hàng thương mại nào. Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ
sung cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế không chỉ có ý nghĩa đối với
nền kinh tế mà cả đối với bản thân ngân hàng. Bởi vì, nhờ cho vay mà tạo ra nguồn thu
nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền gửi của khách hàng, bù đắp các
chi phí kinh doanh và tạo ra được lợi nhuận cho ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho
11
vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn vì vậy cần phải quản lý các khoản cho vay một
cách chặt chẽ thì mới có thể ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro.
Trong những ngày đầu đi vào hoạt động, ngân hàng chỉ thực hiện cấp CVTD
tín chấp cho các cán bộ, nhân viên đang làm việc tại ngân hàng và những khách hàng
thân quen có thể chứng minh và thẩm định tài chính dễ dàng. Hiện nay, hoạt động
CVTD tín chấp đang được ngân hàng triển khai rộng rãi tới nhiều đối tượng khác nhau
và đạt được những thành công bước đầu, tạo tiền đề cho sự phát triển trong tương lai.
Qui mô CVTD tín chấp của ngân hàng trong những năm qua không ngừng gia tăng và
được thể hiện qua biểu đồ 2.1 phụ lục 2 với số liệu như sau:
- Năm 2012 đạt 245,788 triệu đồng tăng 99,298 triệu đồng so với năm 2011,
tương ứng với tỷ lệ gia tăng là 67.78%.
-Năm 2013 đạt 254,866 triệu đồng tăng 9,078 triệu đồng so với năm 2012, tương
ứng gia tăng với tỷ lệ 3.69%.

đó không an toàn, nguy cơ rủi ro cao.
Qua bảng 2.2 phụ lục 2, ta thấy:
Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh năm 2011 là 0.5%, năm 2012 giảm xuống còn
0.3%, đến năm 2013 giảm còn 0.28%. Tỷ lệ nợ xấu có xu hướng giảm qua các năm.
Tuy nhiên, vẫn còn sát mức an toàn 3% theo quy định, nên hoạt động tín dụng của
ngân hàng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Do vậy, để giảm bớt khả năng phát sinh nợ xấu thì
ngoài việc ngân hàng tiến hành thẩm định đúng và đầy đủ các thủ tục thì còn phải kiểm
soát chặt chẽ khách hàng trong quá trình sử dụng vốn và quản lý tốt công tác thu nợ.
2.2. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tín chấp tại chi nhánh:
Qua việc phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh của Chi nhánh trong 3 năm
2011, 2012, 2013 ta rút ra được những nhận xét như sau:
13
2.2.1. Ưu điểm
- Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam có bề dày phát triển, tiềm lực
tài chính mạnh, đây là thế mạnh của Chi nhánh so với các ngân hàng khác trên địa bàn
tỉnh.
- Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng tiêu dùng tín chấp của Chi nhánh trong hai
năm trở lại đây tăng mạnh và có xu hướng tiếp tục tăng cao. Đó là nhờ vào việc nắm
bắt được nhu cầu tiêu dùng của người dân, ngày càng nâng cao về chất lượng, Chi
nhánh đã không ngừng cải tiến, đẩy mạnh chính sách cho vay tiêu dùng vào đối tượng
khách hàng cá nhân, đồng thời vẫn đảm bảo được mức độ an toàn tín dụng cho Chi
nhánh, như từng bước cải tiến quy trình, quy chế cho vay gọn nhẹ, đảm bảo thời gian
thẩm định nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu khách hàng kịp thời, triển khai sản phẩm tín
dụng tiêu dùng mới đáp ứng nhu cầu khách hàng, tăng cường công tác tiếp thị, nâng
cao trình độ đội ngũ cán bộ tín dụng,
- Đảm bảo kinh doanh có lãi và trích đủ dự phòng rủi ro. Lãi suất cho vay tiêu
dùng (đặc biệt là cho vay tiêu dùng tín chấp) thường cao hơn cho vay doanh nghiệp rất
nhiều, dẫn đến chênh lệch lãi suất đầu vào và đầu ra cao, tăng lợi nhuận của chi nhánh
và khả năng trích dự phòng rủi ro.
- Do chi phí quản lý cao cũng như khó khăn trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay

phần lớn là nhân viên trẻ, mới ra trường, ít kinh nghiệm nên còn lúng túng trong tư
vấn, hướng dẫn khách hàng. Chi nhánh cần có chương trình đào tạo cán bộ mới nhằm
nâng cao kinh nghiệm của cán bộ tín dụng, đẩy mạnh công tác tiếp thị nhằm tăng dư
nợ, hạn chế rủi ro.
15
- Tình hình cạnh tranh của các ngân hàng trên địa bàn đã có dấu hiệu quyết liệt,
khi Sacombank ra đời và tiếp sau đó ngân hàng Đông Á, ngân hàng Ngoại Thương và
ngân hàng Á Châu với mỗi ngân hàng có một cách cạnh tranh khác nhau. Chủ yếu là
các sản phẩm tín dụng bán lẻ, dịch vụ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa: chuyên nghiệp
, đa dạng.
- Công tác giao chỉ tiêu cho từng CBTD, mặc dù được giao một cách chi tiết
nhưng việc căn cứ vào các chỉ tiêu để đánh giá CBTD chưa được thấu đáo, quyết định
đến thu nhập nhằm khuyến khích từng CBTD cố gắng để vươn lên nhưng do chưa áp
dụng đồng bộ trong chi nhánh các phòng ban khác.
2.2.3. Nguyên nhân
* Khách hàng:
- Khả năng trả nợ của khách hàng còn yếu, thiếu nguồn trả nợ ổn định, thu nhập
còn thấp. Ý muốn trả nợ của khách hàng vay vốn không duy trì trong suốt thời gian
vay. Tâm lý khách hàng ngại đến ngân hàng vì sợ thủ tục rườm rà, rắc rối.
* Nhà nước:
- Các văn bản luật liên tục sửa đổi cũng gây không ít khó khăn. Nền kinh tế còn
nhiều biến động, chưa tạo nhiều cơ hội để mở rộng quan hệ tín dụng tiêu dùng.
- Thời gian làm công chứng còn dài, phức tạp làm giảm hiệu quả công việc.
* Ngân hàng:
- Ngân hàng chưa đủ khả năng để kiểm soát chặt chẽ thu nhập của khách hàng
(đặc biệt là thu nhập ngoài lương).
- Hiện nay đã phát sinh một số trường hợp một người vay ở nhiều ngân hàng
(vay CBCNV) hoặc vay nhiều món vay cùng một ngân hàng nhưng ngân hàng vẫn
chưa phát hiện. Nguyên nhân chính là do công tác thông tin giữa các ngân hàng trên
địa bàn về tình hình vay vốn của CBCNV không kịp thời.

dụng. Thực hiện đầy đủ việc đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm trong cho vay có thế
chấp, cầm cố, bảo lãnh,…
- Thực hiện đúng quy trình cho vay đã ban hành và thực hiện tốt các quy trình
ISO đã được cấp chứng nhận. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác ngân
hàng bán lẻ, góp phần xây dựng và phát triển thương hiệu, văn hoá BIDV
3.2. Kiến nghị:
3.2.1. Đối với BIDV – Ninh Thuận
• Về hoạt động cho cho vay CBCNV
- Nhằm hạn chế việc trả nợ riêng lẻ không tập trung, Chi nhánh chỉ giải quyết
cho vay những khối cơ quan hay doanh nghiệp nào trả nợ nghiêm túc, có phối hợp trả
nợ tốt; ngưng cho vay các đơn vị trả nợ riêng lẽ, các đơn vị có số lượng CBCNV vay
nhiều đồng thời ở hai Ngân hàng, các đơn vị ở xa Chi nhánh, khó phối hợp thu nợ.
- Để khắc phục tình trạng CBCNV vay vốn tín chấp ở nhiều Ngân hàng hoặc
vay vốn nhiều món vay trong cùng một chi nhánh, dễ dẫn đến khả năng không trả được
nợ, phá vỡ an toàn tín dụng, Chi nhánh đề nghị Ngân hàng Nhà nước sớm tổ chức họp
và làm đầu mối cho các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh cùng nhau rà soát,
thống nhất cho vay để tránh trường hợp một CBCNV vay vốn ở nhiều Ngân hàng.
- Tiếp tục tiến hành xử lý nợ quá hạn theo phương pháp phân chia theo nhóm,
tiến hành kiện tòa những trường hợp có khả năng trả nợ nhưng cố chấp sau khi đã sử
dụng nhiều biện pháp nhưng không có kết quả hoặc yêu cầu bên vay phải bổ sung thế
chấp tài sản theo hợp đồng tín dụng đã ký.
- Tiếp tục phối hợp với bảo hiểm xã hội tỉnh, bảo hiểm xã hội các huyện thị để
thu nợ đối với các trường hợp về hưu, nghỉ việc, chết
18
- Lên danh sách nợ quá hạn, nợ ngoại bảng, phân công giao cho từng cán bộ tín
dụng chịu trách nhiệm đôn đốc, xử lý tận thu nợ đúng tiến độ đã cam kết với Trung
ương (TW). Làm thông báo nợ kịp thời đến từng đơn vị vay vốn.
- Tiếp tục hoàn thiện phần mềm máy tính cho việc theo dõi cho vay thu nợ
khách hàng, không để xảy ra sai xót nào.
- Có chế độ hiếu hỷ đối với các Thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng đơn vị để

việc, nhằm khuyến khích tinh thần trách nhiệm làm việc của mỗi cán bộ.
20
class="bi x4e y1c we h0"
class="bi x4f y152 wf h9"




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status