Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, trong xu thế phát triển toàn cầu và hội nhập, đã có không ít các doanh
nghiệp, nhà đầu tư lớn đã mạnh dạn đầu tư trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng trên
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, điều đó cũng cho thấy rằng hoạt động ngân
hàng đang trong xu thế phát triển và đầy cạnh tranh. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật
nhà nước đã có sự quan tâm rất nhiều đến lĩnh vực nhạy cảm này. Thực tế cho thấy,
trong giai đoạn vừa qua, ngân hàng nhà nước Việt Nam liên tục đưa ra những thông tư
và nghị định mới như: Thông Tư 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 quy định về các
tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. Ngày 27/9/2010, Ngân
hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư số 19/2010/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư 13, chính điều này đã làm cho không ít các ngân hàng nhỏ phải
chạy vay khắp nơi để huy động vốn nhằm tăng vốn điều lệ lên 3000 tỷ, hoặc gần đây
nhất là Chỉ thị 01 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) ban hành từ ngày 1/3/2011 đưa ra
một lộ trình yêu cầu các ngân hàng thương mại phải đưa tỷ trọng dư nợ tín dụng phi
sản xuất trong tổng dư nợ của ngân hàng về dưới 22% trước ngày 1/7. Từ đó cho đến
ngày 18/6 vừa qua, lãnh đạo NHNN nhiều lần khẳng định không thay đổi lộ trình trên,
đồng thời nhấn mạnh, sẽ áp dụng đúng biện pháp xử lý đối với những ngân hàng vi
phạm là nâng gấp đôi tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng VND trong 6 tháng cuối năm 2011 và
cả năm 2012. Tuy nhiên, không ít các ngân hàng đã vi phạm mức trần lãi suất huy
động và đẩy lãi suất cho vay lên cao, gây ảnh hửơng lớn đến nền kinh tế trong nước,
làm lạm phát tăng cao. Điều này cũng chứng tỏ một thực trạng là sự cạnh tranh rất gay
gắt giữa các ngân hàng, tuy nhiên đó cũng là lợi thế cạnh tranh đối với những ngân
hàng có quy mô vốn lớn, còn đối với những ngân hàng nhỏ, quy mô vốn chưa đủ mạnh
thì quả thực đó là một khó khăn, một thử thách lớn, nhất là trong hoạt động cấp tín
dụng. Trong phạm vi kiến thức của mình em muốn chọn đề tài “TÍN DỤNG NGẮN
HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NAM Á - CHI
NHÁNH THỊ NGHÈ - PHÒNG GIAO DỊCH Q.2”, nhằm hiểu rõ hơn về họat động cấp
tín dụng của ngân hàng.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Đồng thời qua việc nghiên cứu khảo sát thực tế những vấn đề trên để có thêm những
hiểu biết thực tế về hoạt động tín dụng của ngân hàng, đặc biệt là hoạt động cho vay
ngắn hạn để từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm góp phần nâng cao khả năng cạnh
tranh để Ngân Hàng Nam Á - Chi Nhánh Thị Nghè - PGD Quận 2 có thể vượt qua khó
khăn và thử thách để đứng vững và tiếp tục phát triển.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ trọng tâm của đề tài là phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn của Ngân Hàng
Nam Á – Chi Nhánh Thị Nghè – PGD Quận 2 để qua đó thấy được những ưu và nhược
điểm còn tồn tại tại phòng giao dịch quận 2 để từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm
nâng cao chất lượng của hoạt động này. Tuy nhiên, để đưa ra giải pháp kiến nghị mang
tính thực tế và vận dụng được thì cần phải tập trung nghiên cứu lý thuyết liên quan đến
hoạt động cho vay, đồng thời đi sâu nghiên cứu thực tế để so sánh giữa lý thuyết và
thực tiễn có những hạn chế nào cần phải được khắc phục và có những ưu điểm nào cần
phát huy.
5. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề vận dụng những phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu thu thập tài
liệu trực tiếp từ ngân hàng, phương pháp thống kê, phương pháp phỏng vấn, phương
pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh cũng như tham khảo từ websites, sách
báo, tạp chí trong nước để làm rõ các vấn đề cần giải quyết trong khóa luận tốt nghiệp
của mình.
6. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NAM Á - CHI NHÁNH THỊ NGHÈ
- PGD QUẬN 2
Chương 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT CHO HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG
NAM Á – CHI NHÁNH THỊ NGHÈ – PGD QUẬN 2
SVTH: Trần Tuấn Anh 3
Tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành ra nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu
thức phân loại khác nhau.
1.1.2.1 Dựa vào mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;
Cho vay tiêu dùng cá nhân;
Cho vay mua bán bất động sản;
Cho vay sản xuất nông nghiệp;
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu;
1.1.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân thành các loại sau:
Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dứơi một năm. Mục đích của loại
cho vay này thừơng nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Mục đích của
loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
1.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Theo tiêu thức này tín dụng ngân hàng có thể phân thành các loại sau:
Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có thời hạn thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của ngừơi khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn
để quyết định cho vay.
SVTH: Trần Tuấn Anh 5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ 3 nào khác.
1.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, tín dụng ngân hàng có thể chia thành các loại sau:
Cho vay theo món;
Cho vay theo hạn mức tín dụng;
Các phương pháp tính lãi phổ biến:
• Tính lãi theo tích số: Phương pháp này có thể áp dụng đối với các khoản cho vay
ngắn hạn theo hạn mức tín dụng. Việc tính và thu lãi được thực hiện theo định kỳ hàng
tháng.
Số tiền lãi =
∑ tích số tính lãi trong kỳ (tháng) x Lãi suất tháng
Số ngày trong kỳ (tháng)
∑ tích số tính lãi
trong tháng
=
(∑ Dư nợ × Số ngày dư nợ thực tế)
• Tính lãi theo món: Áp dụng đối với các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
theo món đã thoả thuận khi cho vay.
Số tiền lãi =
Số dư nợ hay số
tiền trả nợ
×
Thời gian dư nợ
hay vay tiền
×
Lãi suất
cho vay
SVTH: Trần Tuấn Anh 7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
1.2 QUY TRÌNH TÍN DỤNG
1.2.1 Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu
vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và
thanh lý hợp đồng tín dụng.
hiện những rủi ro, hạn chế tổn thất cho ngân hàng. Đồng thời cần xem xét thái độ hay
thiện chí của khách hàng trong việc hoàn trả nợ vay.
1.2.2.3 Quyết định và ký hợp đồng tín dụng
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một
hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
Từ chối cho vay với một khách hàng tốt
.Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2
còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng phải có những biện pháp
thích hợp để khắc phục các sai lầm này.
1.2.2.4 Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã
ký kết trong hợp đồng tín dụng.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc
dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm
bảo khả năng thu nợ.
1.2.2.5 Giám sát tín dụng
SVTH: Trần Tuấn Anh 9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Mục đích của việc giám sát tín dụng là bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục
đích đã cam kết, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh hửơng
đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Ngân hàng cần có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả trong việc giám sát
tín dụng.
1.2.2.6 Thanh lý hợp đồng tín dụng
Khâu này gồm các việc liên quan cần xử lý:
Thứ 1: Thu nợ cả gốc và lãi
Thứ 2: Tái xét hợp đồng tín dụng
Thứ 3: Thanh lý hợp đồng tín dụng
hàng ấn định để làm cơ sở cho vay và thu nợ, mỗi lần có nhu cầu vốn phát sinh
đơn vị chỉ cần gởi đến ngân hàng các chứng từ, hoá đơn phải trả người bán vật
tư hàng hoá hoặc chứng từ thanh toán cho người bán thì được ngân hàng giải
ngân.
• Cho vay từng lần hay cho vay theo món: Áp dụng cho các tổ chức kinh tế có
điều kiện vay vốn nhưng không đủ điều kiện vay theo hạn mức, đây là phương
pháp cho vay áp dụng phổ biến hiện nay. Mỗi lần có nhu cầu vốn phát sinh,
doanh nghiệp làm đơn xin vay, nói rõ số lượng tiền cần vay, mục đích sử dụng
và thời hạn vay vốn. Ðơn xin vay gởi kèm các chứng từ, hoá đơn để chứng minh
đối tượng vay vốn. Nếu phù hợp thì cán bộ tín dụng ký đề nghị giải quyết cho
vay, sau đó trên cơ sở ký duyệt của lãnh đạo, tiến hành lập khế ước và chuyển
sang bộ phận kế toán để giải ngân. Có thể giải ngân bằng chuyển khoản hoặc
tiền mặt.
1.3.1.2 Cho vay trên tài sản
SVTH: Trần Tuấn Anh 11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Bao gồm các hình thức sau:
o Chiết khấu chứng từ có giá: là một loại hình tín dụng ngắn hạn của ngân hàng
thương mại.Trong nghiệp vụ này ngân hàng sẽ đứng ra trả tiền trước cho hối
phiếu hoặc các chứng từ có giá khác chưa đến hạn thanh toán theo yêu cầu của
người thụ hưởng (người sở hữu chứng từ) bằng cách khấu trừ ngay một số tiền
nhất định gọi là tiền chiết khấu tính theo trị giá chứng từ, thời hạn chiết khấu, lãi
suất và các tỷ lệ chiết khấu khác, còn lại bao nhiêu mới thanh toán cho người
thụ hưởng, người thụ hưởng muốn nhận được số tiền này thì bắt buộc phải làm
thủ tục chuyển nhượng quyền hưởng lợi các chứng từ xin chiết khấu cho ngân
hàng chiết khấu.
o Cho vay trên bộ chứng từ hàng xuất: Ðây là hình thức cho vay trên tài sản,
ngân hàng căn cứ vào giá trị các khoản phải thu của khách hàng. Ðối tượng cho
vay là bộ chứng từ hàng xuất khẩu của khách hàng được gửi đi thanh toán theo
phương thức thư tín dụng hoặc nhờ thu. Dạng tài trợ này giúp nhà xuất khẩu
chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài như: Cho vay sửa
chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất, mua xe con… Mức cho vay của ngân
hàng dựa vào khả năng tài chính của khách hàng, thường tối đa 50 – 60% giá trị
tài sản mua sắm.
1.4 BẢO ĐẢM TÍN DỤNG
1.4.1 Giới thiệu chung về các hình thức bảo đảm tín dụng
Bảo đảm tín dụng hay còn gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tín dụng áp dụng các
biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được các
khoản nợ đã cho khách hàng vay. Tuy nhiên, muốn đảm bảo tiền vay thực sự hiệu quả
thì đòi hỏi:
• Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm;
• Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được ngân lưu (phải có giá trị và
được thị trường chấp nhận);
SVTH: Trần Tuấn Anh 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
• Có đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay có quyền xử lý tài sản dùng làm bảo
đảm tiền vay.
1.4.2 Các hình thức bảo đảm tín dụng
Nhìn chung có 4 hình thức bảo đảm tín dụng sau:
1.3.2.1 Bảo đảm tín dụng bằng tài sản thế chấp
Thế chấp tài sản là việc bên đi vay sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình hoặc
giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên cho vay.
Thế chấp có 2 loại: thế chấp bất động sản và thế chấp quyền sử dụng đất.
Thế chấp bất động sản: Khách hàng thế chấp các tài sản có giá trị như nhà ở, cơ
sở sản xuất kinh doanh và các tài sản khác gắn liền với nhà ở hoặc gắn liền với
cơ sở sản xuất kinh doanh. Khi thế chấp, hai bên - ngân hàng và khách hàng-
phải thỏa thuận định giá tài sản thế chấp và ký kết hợp đồng thế chấp có chứng
nhận của phòng công chứng.
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất: Trong các chủ thể được giao đất hoặc cho
thuê đất chỉ có cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng
những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên được thành lập sau khi Pháp lệnh về
Ngân hàng được ban hành vào năm 1990, trong bối cảnh nước ta đang tiến hành đổi
mới kinh tế. Qua 18 năm hoạt động, cơ sở vật chất, công nghệ khoa học kỹ thuật và
mạng lưới hoạt động của Ngân hàng ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên
ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao.Từ những
ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á chỉ có 3 chi nhánh với số vốn điều lệ 5 tỷ đồng
và gần 50 cán bộ nhân viên. Đến nay, qua những chặng đường phấn đấu đầy khó khăn
và thách thức, Ngân hàng Nam Á đã không ngừng lớn mạnh, có mạng lưới gồm hơn 50
địa điểm giao dịch trên cả nước. So với năm 1992, vốn điều lệ hiện nay tăng gấp 400
lần, số lượng cán bộ nhân viên tăng gấp 20 lần, phần lớn là cán bộ trẻ, nhiệt tình được
đào tạo chính quy trong và ngoài nước, có năng lực chuyên môn cao.
Mục tiêu hiện nay của Ngân hàng Nam Á là phấn đấu thành một trong các ngân hàng
hiện đại của Việt Nam trên cơ sở phát triển nhanh, vững chắc an toàn và hiệu quả, trở
thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước và không ngừng đóng
góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội.
S ứ mệnh của ngân hàng Nam Á
Tham gia đóng góp vào phát triển lớn mạnh, an toàn của hệ thống ngân hàng;
Góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trên cơ sở đáp ứng kịp
thời các nhu cầu hợp lý về phát triển sản xuất – kinh doanh – dịch vụ của khách
hàng bằng các phương tiện hiện đại, sản phẩm dịch vụ mới với phong cách phục
vụ chuyên nghiệp và tận tâm.
SVTH: Trần Tuấn Anh 16
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Tầm nhìn
Ngay từ ngày đầu hoạt động, Ngân hàng Nam Á đã xác định tầm nhìn là trở thành
NHTMCP bán lẻ hàng đầu Việt Nam với khách mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
Chiến lược
• Đẩy mạnh tăng trưởng bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu
cầu khách hàng và hướng tới khách hàng;
dịch quản lý trực tiếp phòng tín dụng và phòng kế toán kiêm kho quỹ.
Phòng tín dụng: gồm 3 cán bộ tín dụng, 2 cán bộ chuyên về công việc thẩm định tiếp
xúc trực tiếp với khách hàng và chịu trách nhiệm về khâu lập hồ sơ vay và hướng dẫn
khách hàng, một nhân viên chịu trách nhiệm về khâu lập báo cáo, bảng biểu và tổng kết
hồ sơ về số dư tín dụng, hạch toán theo dõi lãi định kỳ của khách hàng.
Phòng kế toán kiêm kho quỹ: gồm 5 nhân viên trong đó có 2 nhân viên chuyên về
khâu giao dịch trực tiếp với khách hàng, hướng dẫn khách hàng về các sản phẩm mà
phòng giao dịch cung cấp và lập chứng từ kế toán, một nhân viên chịu trách nhiệm về
khâu chi tiền cho khách hàng như phát tiền vay cho khách và các chi tiêu phát sinh tại
phòng giao dịch, một nhân viên chịu trách nhiêm thu như thu lãi định kỳ của khách
hàng và chuyên về thu đổi ngoại tệ ; một nhân viên kiểm soát kế toán tổng hợp chứng
từ, tổng hợp các khoản thu chi trong ngày tại phòng giao dịch.
SVTH: Trần Tuấn Anh 18
TRƯỞNG PHÒNG GIAO DỊCH
P. TÍN DỤNG
P. KẾ TOÁN
KIÊM KHO QUỸ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức tại phòng giao dịch quận 2 khá nhỏ và đơn giản nhưng đảm
bảo được tính chặt chẻ và trách nhiệm của từng ngừơi và tạo ra sự kiểm soát cho
trửơng phòng giao dịch trong việc phân công, quy trách nhiệm một cách dễ dàng.
2.1.2.3 HOẠT ĐỘNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
Tuy với quy mô nhỏ nhưng hoạt động tại PGD quận 2 cũng khá đầy đủ với các sản
phẩm và dịch vụ phục vụ cho người dân nơi khu vực như:
■ Dịch vụ thu hộ tiền điện
■ Dịch vụ thu đổi ngoại tệ
■ Dịch vụ cất giữ hộ CTCG, tiền, kim loại quý
■ Dịch vụ REPO chứng khoán chưa niêm yết
■ Séc Thanh toán
■ Dịch vụ Bảo lãnh
Phòng giao dịch quận 2 được thành lập tại khu vực dân cư đông đúc sẽ tạo điều kiện
thuận lợi cho Ngân Hàng Nam Á trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng hiện đại,
đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn, tính tiện lợi trong hoạt động sản xuất - kinh doanh
của các thành phần kinh tế, qua đó góp phần phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã
hội trên địa bàn quận 2 và các quận lân cận như quận 9, quận Thủ Đức.
Hơn nữa tại địa bàn này, sẽ thích hợp cho việc cho vay vốn ngắn hạn đối với những
khách hàng là hộ kinh doanh cá thể, tư nhân, cần vốn để mở rộng sản xuất và đại bộ
phận dân chúng với nhu cầu tiêu dùng trong ngắn hạn. Điều này sẽ thực hiện được mục
tiêu của Ngân Hàng Nam Á.
Địa bàn quận 2 cùng các quận như quận 9, quận Thủ Đức là những quận rất có tiềm
năng phát triển trong tương lai với diện tích đất rộng, dân cư sinh sống khá đông đúc
nhu cầu về kinh doanh nhỏ lẻ sẽ rất có tiềm năng và lợi thế, khi các nhà đầu tư đang có
những dự án bất động sản và tăng cường quy mô sản xuất tại đây.
SVTH: Trần Tuấn Anh 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
Qua nghiên cứu và khảo sát, thì tại địa bàn quận 2 cũng có khá nhiều các chi nhánh,
phòng giao dịch của các ngân hàng khác như: Vietinbank, Agribank, Techcombank,
HDbank, đây là những ngân hàng lớn rất có thế mạnh về vốn nên việc cạnh tranh với
các ngân hàng này sẽ là một thách thức lớn đối với Ngân Hàng Nam Á. Tuy nhiên
trong môi trường cạnh tranh này sẽ tạo ra động lực thúc đẩy khu vực phát triển và ngày
càng giàu tiềm năng hơn.
2.1.2.5 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2010
Với các hoạt động và nằm trong môi trường hoạt động trên trong 2 năm vừa qua Ngân
Hàng Nam Á - CN Thị Nghè - PGD Q.2 đã đạt được những kết quả sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2009-2010
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010 Tốc độ tăng
(%)
Lãi từ cho vay ngắn hạn 4.542,478 4.665,056 2,70
Lãi từ cho vay trung - dài hạn 2.439,39 2.601,23 6,63
việc phát triển thêm các sản phẩm tiền gửi mới, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
hàng như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm lãi suất linh hoạt, tiết kiệm lợi ích vựơt trội…
Trong năm ngân hàng đã triển khai chương trình khuyến mãi: “ Tri ân khách hàng”,
“Đồng hành tiết kiệm - tăng cao lợi tức”, “ Khuyến mãi mùa hè” đã thu hút một lượng
khách hàng lớn, làm tốc độ tăng trưởng lợi nhuận đạt 4,193% trong bối cảnh cạnh tranh
giữa các ngân hàng. Mặc dù vậy, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cũng chưa cao do chi
phí huy động vốn và chi phí hoạt động tăng cao trong năm 2010 làm sụt giảm mức lợi
nhuận của phòng giao dịch.
2.2 QUY TRÌNH XÉT DUYỆT HỒ SƠ VAY VỐN NGÂN HÀNG NAM Á-CHI
NHÁNH THỊ NGHÈ- PGD Q.2
2.2.1 Nguyên tắc vay vốn tại Ngân Hàng Nam Á
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
- Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay
đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
2.2.2 Điều kiện vay vốn, mức cho vay tại Ngân Hàng Nam Á
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự
theo quy định của pháp luật.
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết;
- Có dự án, phương án đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả; hoặc
có dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả thi;
SVTH: Trần Tuấn Anh 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.s Ngô Ngọc Cương
- Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ, NHNN
Việt Nam và hướng dẫn của ngân hàng;
- Mức cho vay: 70% giá trị tài sản theo biên bản định giá. Và mức cho vay tối đa đối
với khách hàng cá nhân là 500 triệu cho một lần vay, khách hàng là doanh nghiệp
là 1000 triệu đồng.
2.2.3 Quy trình xét duyệt hồ sơ vay tại Ngân Hàng Nam Á
a) Thực hiện công tác thẩm định hồ sơ pháp lý, hồ sơ khoản vay
• Nội dung thẩm định:
Thẩm định năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng và tính pháp
lý của hồ sơ vay vốn;
Đánh giá tính khả thi, tính hiệu quả của phương án. Tuy nhiên, đối với các trường
hợp cho vay cầm cố sổ tiết kiệm do NHNA phát hành, cho vay tiêu dùng thì không cần
thực hiện nội dung này;
Đánh giá tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng;
Dự kiến các rủi ro có thể xảy ra.
• Phương pháp thẩm định
Thẩm định hồ sơ tài liệu do khách hàng cung cấp:
o Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp, sự phù hợp về nội dung và hình thức
giữa các hồ sơ, đối chiếu với các quy định hiện hành có liên quan;
o Thẩm định năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng;
o Đánh giá tình hình tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thông
qua bản phương án vay vốn do khách hàng cung cấp;
SVTH: Trần Tuấn Anh 25