TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN
DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
DOANH NGHIỆP TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Giảng viên hướng dẫn : PGS. TS. Trần Huy Hoàng
Nhóm thực hiện : Nhóm 7
Lớp : Ngân Hàng Ngày 2
Khóa : 21
Hệ : Sau Đại Học
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM 7 - LỚP NGÂN HÀNG NGÀY 2 – K21
1. PHAN THỊ LAN ANH
2. LÊ VŨ HÀ
3. NGUYỄN PHẠM KIM YẾN
4. NGUYỄN SONG THÀNH TRUNG
1.5 Hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới 4
1.5.1 Thực trạng hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới 4
1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 5
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI
BỘ CHO DOANH NGHIỆP TẠI HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 7
2.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống XHTD nội bộ tại Việt Nam 7
2.2 Thực trạng chung của việc sử dụng hệ thống XHTD nội bộ ở các NHTM
Việt Nam 7
2.3 Tình hình hệ thống XHTD nội bộ và công tác phân loại nợ,trích lập dự
phòng ở các NHTM VN hiện nay 7
2.4 Đánh giá hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ở một số NHTM Việt Nam tiêu
biểu 9
2.4.1 Hệ thống XHTDNB cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank): 9
2.4.2 Hệ thống XHTDNB cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Ngân
hàng TMCP Nhà Hà Nội (Habubank): 12
Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XHTD NỘI BỘ CỦA
CÁC NHTM VIỆT NAM 16
3.1 Đối với NHNN và Chính phủ 16
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
3.2 Đối với các ngân hàng thương mại cổ phần 16
KẾT LUẬN 18
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
thuộc các yếu tố bao gồm năng lực đáp ứng các cam kết tài chính, khả năng dễ bị vỡ nợ khi
các điều kiện kinh doanh thay đổi, ý thức và thiện chí trả nợ của người đi vay để đáp ứng các
nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn thông qua hệ thống xếp hạng theo ký hiệu.
1.1.2 Đặc điểm
Hệ thống XHTD tiếp cận đến tất cả các yếu tố có liên quan đến rủi ro tín dụng
- Xếp hạng tín dụng là những ý kiến đánh giá về rủi ro tín dụng, được sử dụng nhằm
đưa ra ý kiến hiện tại dựa trên các nhân tố rủi ro, từ đó có chính sách tín dụng và
giới hạn cho vay phù hợp
- Một sự xếp hạng cao của một khách hàng đi vay chỉ là cơ sở để đưa ra quyết định
đúng đắn về tín dụng đã được điều chỉnh theo dự kiến mức độ rủi ro tín dụng có
liên quan đến khách hàng là người đi vay và tất cả các khoản vay của khách hàng
đó.
- Xếp hạng tín dụng không phải là lời khuyên tài trợ, đầu tư, mua, bán hoặc nắm giữ
trái phiếu, các công cụ nợ. Chúng chỉ là một trong những nhân tố mà nhà đầu tư và
các nhà tài trợ nên tham khảo trước khi ra quyết định đầu tư, tài trợ.
- Xếp hạng tín dụng không đảm bảo tuyệt đối chất lượng tín dụng và rủi ro tín dụng
trong tương lai.
1.2 Vai trò hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ
Quản trị rủi ro tín dụng
Hệ thống XHTD giúp kiểm soát mức độ tín nhiệm khách hàng, thiết lập mức lãi suất
cho vay phù hợp cũng như phân biệt mức độ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi
ro của ngân hàng. Hệ thống XHTD nội bộ giúp cho ngân hàng nhận ra chất lượng tín dụng thực
sự của mình và qua đó sẽ có những điều chỉnh thích hợp trong công tác quản trị điều hành.
Phân loại nợ, trích lập dự phòng
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ còn là căn cứ để các NHTM thực hiện việc phân loại
nợ và trích lập dự phòng một cách hiệu quả, giảm thiểu những tổn thất tín dụng có thể xảy ra,
mất vốn.
Quyết định 18 đã bổ sung thêm quy định phân loại nhóm nợ đủ tiêu chuẩn so với
Quyết định 493: “Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi
đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại”. Việc bổ sung
này giúp TCTD hạn chế việc buộc phân loại các khoản nợ quá hạn vài ngày vì lý do khách quan
không xuất phát từ khả năng không trả nợ đúng hạn của khách hàng.
Khi có dấu hiệu cho thấy các khoản nợ đã không đủ các tiêu chuẩn thuộc nhóm 1 thì
các TCTD phải lập dự phòng rủi ro tín dụng cho các khoản vay nợ đó.
1.3.3 Thông tư 02/2013/TT-NHNN
Ngày 21/1/2013, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 02/2013/TT-NHNN sẽ thay
thế Quyết định 493 của Ngân hàng Nhà nước ban hành ngày 22/4/2005 và Quyết định 18 ban
hành ngày 25/4/2007 về sửa đổi, bổ sung Quyết định 493.Thông tư mới sẽ có hiệu lực thi hành
từ 1/6/2013. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng sẽ thực hiện phân loại nợ, trích lập dự phòng
rủi ro kể từ ngày 1/1/2014.
Theo đó, việc phân loại nợ để trích lập dự phòng cụ thể được quy định lại theo hướng
siết chặt hơn so với Quyết định 493 và Quyết định 18.
Nợ nhóm 1 và Nợ nhóm 2 hầu như vẫn giữ như các quy định trước đây. Tuy nhiên, với
các khoản nợ xấu (nợ nhóm 3, 4 và 5) đã được Ngân hàng Nhà nước bổ sung thêm nhiều đối
tượng. Tỷ lệ nợ xấu sẽ được tính bằng tỷ lệ giữa nợ xấu so với tổng nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5,
trước đó, quyết định 493 không quy định cụ thể cách tính này.
Ngoài ra, Thông tư 02 cũng ban hành thêm khái niệm "Tỷ lệ cấp tín dụng xấu" là tỷ lệ
giữa tổng nợ và cam kết ngoại bảng từ nhóm 3 đến nhóm 5 so với các cam kết ngoại bảng từ
nhóm 1 đến nhóm 5.
1.4 Một số phương pháp XHTD nội bộ doanh nghiệp đang được áp dụng trên thế giới
1.4.1 Phương pháp chuyên gia
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
nhóm bao gồm phân tích ngành, phân tích hoạt động kinh doanh, và phân tích hoạt động tài
chính. Sau đó đưa vào mô hình để tính điểm theo trọng số và quy đổi điểm nhận được sang
một biểu tượng xếp hạng tương ứng.
1.5 Hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới
1.5.1 Thực trạng hệ thống XHTD nội bộ của một số quốc gia trên thế giới
a. Mỹ
Tại Mỹ hiện có hai định mức tín nhiệm nổi tiếng nhất và cũng lâu đời nhất thế giới, đó là
Standard & Poor’s và Moody’s. Ngoài hai tổ chức trên, năm 1982, Duff and Phelps trở thành
định mức tín nhiệm lớn nhất tại Mỹ và được gia nhập tổ chức NRSRO (Tổ chức thống kê xếp
hạng cấp quốc gia – Nationally Recognised Statistical Rating Organization).
Việc đánh giá và xếp hạng công ty do các tổ chức định mực tín nhiệm ở Mỹ tiến hành
cũng tập trung vào 03 lĩnh vực chính : (1) Đánh giá môi trường ngành; (2) Đánh giá tình hình tài
chính; (3) Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tuy nhiên ngoài ba lĩnh vực nói trên, các tổ chức định mức tín nhiệm tại Mỹ còn đánh
giá xếp hạng một lĩnh vực thứ tư, đó là khả năng quản lý của công ty. Việc đánh giá chất lượng
quản lý tập trung vào việc xem xét cơ cấu tổ chức của công ty, các đặc điểm trong hoạt động
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
5
quản lý, phương pháp kiểm soát rủi ro, hệ thống công nghệ thông tin, quy trình quản lý và kiểm
soát nội bộ cũng như chất lượng phục vụ khách hàng.
b. Nhật Bản.
Công ty định mức tín nhiệm và thông tin đầu tư của Nhật Bản (R&I – Rating &
Investment Information). Đây là một công ty có 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn
và hiện đang chiếm 75% thị phần trong việc định mức xếp hạng các trái phiếu dài hạn do các
gia của hệ thống định mức tín nhiệm có thể giảm bớt chi phí quản lý, xoá bỏ những trở lực và
giúp thị trường phát triển.
c/ Xây dựng đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá mức độ tín nhiệm của khách hàng vay: Kinh
nghiệm xếp hạng của các tổ chức trên thế giới cho thấy một hệ thống xếp hạng đầy đủ phải
bao gồm việc đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản
xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản lý và nhiều yếu tố tác động khác… cho nên một hệ
thống xếp hạng tín nhiệm của ngân hàng cũng phải bao gồm các nội dung trên.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
6
d/ Tham khảo kết quả xếp hạng để quyết định đầu tư.Xếp hạng tín nhiệm khách hàng đã
đánh giá về khả năng một người đi vay có thể thanh toán đúng hạn nợ gốc và lãi vay trong một
thời gian tồn tại của nó, chính vậy căn cứ vào kết quả xếp hạng để quyết định đầu tư sẽ làm
giảm chi phí, hạn chế rủi ro.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
7
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ CHO
DOANH NGHIỆP TẠI HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM
2.1 Sự cần thiết xây dựng hệ thống XHTD nội bộ tại Việt Nam
Quá trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực tài chính ngân hàng đòi hỏi các Tổ chức tín
đă tính đến yếu tố định tính và định lượng, chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng. Kết
quả XHTD tại một số ngân hàng đă được sử dụng đề xuất cấp tín dụng và đưa ra chính sách lăi
suất với khách hàng (trên cơ sở chấm điểm tín dụng dựa trên tính chất tài sản bảo đảm, hạng rủi
ro tín dụng của khách hàng, mức độ rủi ro của ngành hàng). Một số NHTM đă được NHNN phê
duyệt XHTD và cho phép thực hiện phân loại nợ theo định tính. Nhờ đó việc quản trị rủi ro tín dụng
hiệu quả hơn, khả năng png ngừa rủi ro tín dụng cũng được cải thiện và dần tiệm cận với thông lệ
quốc tế.
2.3 Tình hình hệ thống XHTD nội bộ và công tác phân loại nợ,trích lập dự phòng ở
các NHTM VN hiện nay
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
8
Theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), đến tháng 6/2008, các NHTM sẽ phải
hoàn thành xây dựng và chính thức áp dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo Điều 7,
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý
rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng. Muốn thực hiện được Điều 7 thì phải xây dựng
thành công hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng. Nhưng đến thời
điểm hiện nay, khi mà thời hạn cuối đã qua hơn 1 năm, vẫn chỉ có 3 NHTM là Ngân hàng Đầu
Tư và Phát triển Việt Nam(BIDV), Ngân hàng Quân Đội(MB) và Ngân hàng Quốc Tế(VIB) chính
thức được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho thực hiện phân loại nợ theo quy định tại Điều
7 Quyết định 493. Đa số các ngân hàng đến thời điểm này vẫn còn đang trong quá trình xây
dựng thử nghiệm hệ thống xếp hạng tín dụng của mình.
Sau thời điểm ban hành Quyết định 493, các ngân hàng đều nghiên cứu xây dựng cho
mình một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ theo yêu cầu của Quyết định 493. Nhưng các hệ
thống này đa phần còn đơn giản, chủ yếu sử dụng cho công tác thẩm định cho vay nội bộ ngân
hàng, không đáp ứng được yêu cầu của NHNH cho công tác phân loại nợ và trích lập dự
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
9
dựa trên dữ liệu thống kê lịch sử và phân tích mô h
́
nh kinh tế lượng. Kết quả xếp
hạng tín dụng nội bộ mang tính chủ quan và chưa thực sự là căn cứ để làm cơ sở
xây dựng các thước đo lượng hóa rủi ro, hỗ trợ ngân hàng tính toán chuẩn xác tổn
thất dự tính và vốn yêu cầu vốn tối thiểu bù đắp rủi ro. Điều này dẫn đến hạn chế
trong quản trị rủi ro danh mục, định giá tín dụng, xác định khẩu vị rủi ro… của ngân
hàng.
- Thứ hai; Do đây là việc xếp hạng nội bộ, mỗi ngân hàng tự xây dựng hệ thống xếp
hạng tín dụng nội bộ riêng, trong khi thiếu một khung thống nhất, dẫn đến tốn kém
nguồn lực và chi phí cho mỗi ngân hàng cũng như xă hội.
- Thứ ba, là do ở Việt Nam, đến 90% là doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhiều doanh
nghiệp có thông tin phản ánh trên các BCTC là không chính xác, vì các mục đích
che đậy thông tin, trốn thuế…Vì thế nên số liệu sổ sách kế toán không phản ánh
chính xác kết quả kinh doanh thực của DN này.
Qua tìm hiểu thực tiễn, không ít
doanh
nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh thực sự có hiệu quả, nhưng số liệu thể
hiện vẫn lỗ. Biết rõ vấn đề này, nhưng không ít NHTM vẫn không dám cho vay, bởi
tiềm ẩn rủi ro do thông tin bất đối xứng xảy ra từ phía người vay rất lớn. Vì thế để
đánh giá đúng thực chất hiệu quả kinh doanh của những doanh nghiệp, để doanh
nghiệp tiếp cận được vốn tín dụng của ngân hàng, đòi hỏi doanh nghiệp được xếp
hạng phải thỏa măn một số điều kiện nhất định (về qui mô, về thông tin ), mà
những yêu cầu này, vượt khả năng của các NHTM.
- Thứ tư; mặc dù NHNN có đưa ra yêu cầu đối với các NHTM về việc xây dựng hệ
Bảng: Tỷ trọng chỉ tiêu tài chính phân theo quy mô doanh nghiệp của
Vietcombank
Chỉ tiêu phi tài chính
DN Nhà nước
DN có vốn đầu
tư nước ngoài
Doanh nghiệp
khác
Lưu chuyển tiền tệ
20%
20%
27%
Trình độ quản lý
27%
33%
27%
Quan hệ tín dụng
33%
33%
31%
Các yếu tố bên ngoài
7%
7%
7%
Các đặc điểm hoạt
động khác
13%
7%
8%
(Nguồn: Ngân hàng Ngoại thương Việt nam)
>92,3
AAA
84,8 – 92,3
AA
77,2 – 84,7
A
69,6 – 77,1
BBB
62 – 69,5
BB
54,4 – 61,9
B
46,8 – 54,3
CCC
39,2 – 46,7
CC
31,6 – 39,1
C
31,6 – 39,1
D
(Nguồn: Ngân hàng Ngoại thương Việt nam)
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
11
ii. Đánh giá hệ thống
a. Những thành tựu:
VIB
ACB
DN thông thường
X
X
X
X
DN tiềm năng
X
X DN siêu nhỏ
X
X
X
DN mới thành lập
X X
- Nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng
Từ khi Vietcombank thực hiện XHTD khách hàng, việc phòng ngừa rủi ro tín dụng đã
được nâng cao. Việc XHTD không chỉ thực hiện khi xét duyệt cho vay mà còn được thực hiện
định kỳ hàng quý với những thông tin khách hàng được cập nhật sẽ giúp đánh giá được mức
độ rủi ro hiện tại của khách hàng để có hướng xử lý phù hợp. Những trường hợp khách hàng
xuống hạng cho thấy rủi ro tín dụng của khách hàng gia tăng nên ngân hàng có thể áp dụng
những biện pháp giảm thiểu rủi ro như : yêu cầu khách hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh,
- Hạn chế của chương trình chấm điểm
Không cho phép khai thác thông tin XHTD khách hàng khác chi nhánh. Khi cần tham
khảo kết quả XHTD của khách hàng đã được chi nhánh khác chấm điểm thì CBTD phải gửi
công văn liên hệ và chờ chi nhánh chấm điểm gửi thông tin xếp hạng. Điều này rất bất tiện,
mất khá nhiều thời gian ảnh hưởng đến việc phục vụ khách hàng.
Số lượng khách hàng đang được chấm điểm tại Vietcombank là khá nhiều nhưng việc
chấm điểm khách hàng đầy đủ và đúng hạn chưa được hệ thống hỗ trợ mà hoàn toàn phụ
thuộc vào việc thực hiện của CBTD nên dẫn đến nhiều trường hợp khách hàng bị hạ bậc xếp
hạng do không được chấm điểm hoặc không chấm điểm đầy đủ các chỉ tiêu.
Khi nhập báo cáo tài chính của khách hàng thì nhân viên phòng/bộ phận quản lý nợ
phải nhập từng chỉ tiêu vào hệ thống XHTD nên mất khá nhiều thời gian.
- Hạn chế của bộ chỉ tiêu chấm điểm khách hàng doanh nghiệp
Hệ thống XHTD khách hàng doanh nghiệp Vietcombank khá chi tiết và có tương đối
đầy đủ các chỉ tiêu đánh giá nên thuận tiện khi chấm điểm các doanh nghiệp quy mô lớn, trung
bình và nhỏ nhưng khi chấm điểm các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ có khoản vay nhỏ thì có
một số điểm chưa thuận tiện như:
Không xét đến tài sản đảm bảo khi đưa ra quyết định cho vay.
Bộ chỉ tiêu hiện tại có khá nhiều chỉ tiêu khiến quá trình chấm điểm mất nhiều thời
gian nên không phù hợp với các phòng giao dịch có số lượng nhân sự hạn chế.
Chưa chấm điểm được các doanh nghiệp siêu nhỏ chưa quan hệ với Vietcombank
do thiếu bộ chỉ tiêu. Vì vậy, cần phải xây dựng một bộ chỉ tiêu chấm điểm các khách
hàng doanh nghiệp siêu nhỏ có khoản vay nhỏ nhằm đánh giá khách hàng chính
xác và tăng khả năng phục vụ khách hàng.
2.4.2 Hệ thống XHTDNB cho khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Ngân hàng TMCP
Nhà Hà Nội (Habubank):
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
theo 10 loại mức độ rủi ro tương ứng theo bảng sau:
Bảng: Phân loại rủi ro theo các mức điểm và xếp hạng tại HBB
Điểm
Xếp hạng
Phân loại rủi ro
Phân loại nhóm nợ
90-100
AAA
Rủi ro rất thấp
Nợ nhóm 1
81-89
AA
Rủi ro thấp
Nợ nhóm 1
72-80
A
Rủi ro thấp
Nợ nhóm 1
63-71
BBB
Rủi ro trung bình
Nợ nhóm 2
55-62
BB
Rủi ro trung bình
Nợ nhóm 2
48-54
B
Rủi ro trung bình
14
của doanh nghiệp và quan hệ với ngân hàng trong kho ảng thời gian dài. Hệ
thống xếp hạng của Habubank phần nào đã thể hiện đầy đủ các chỉ tiêu cơ
bản để đánh giá về năng lực tài chính của khách hàng, hiệu quả hoạt động
sản xuất kinh doanh, uy tín trong quan hệ tín dụng từ đó làm cơ sở để nhận
định đánh giá về khả năng trả nợ, m ức độ tín nhiệm của khách hàng trong
tương lai.
- Hệ thống giúp nâng cao khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng. Thông qua kết quả
xếp hạng khách hàng ngân hàng có thể xác định được mức rủi ro của khách
hàng từ đó đưa ra những quyết định phù hợp: khả năng mở rộng tín dụng, tài
sản bảo đảm, phân loại nợ trích lập dự phòng nhằm chống đỡ những rủi ro đó.
- Ngoài ra hàng năm, hoặc bất cứ lúc nào có sự kiện xảy ra có thể ảnh hưởng
đến khả năng trả nợ của khách hàng, Habubank đều thực hiện xếp hạng lại
tín nhiệm khách hàng từ đó đưa ra cách ứng xử thích hợp. Đối với những
khách hàng xuống hạng cho thấy rủi ro cho vay cho khoản vay đã gia tăng,
ngân hàng sẽ đưa ra những ứng sử thích hợp như giảm dư nợ, yêu cầu tài sản
đảm bảo bổ sung.
b. Một số lưu ý cần khắc phục:
- Nguồn thông tin còn hạn chế, thiếu chính xác.
Khi XHTD khách hàng thì nguồn thông tin duy nhất mà ngân hàng có được là dựa trên
các báo cáo tài chính của doanh nghiệp gửi đến ngân hàng. Tuy nhiên để XHTD khách hàng
được đầy đủ, phản ánh chính xác tình hình doanh nghiệp thì nguồn thông tin từ báo cáo tài
chính chưa đủ, đòi hỏi phải có nhiều nguồn thông tin khác như từ các cơ quan thuế, hải quan,
thông tin quan hệ với các tổ chức tín dụng, các thông tin về tranh chấp kinh tế nhưng
những thông tin này rất khó thu thập, có liên hệ với các cơ quan quản lý nguồn thông tin này
cũng rất khó lấy do không được cung cấp.
Thông tin trên các BCTC của doanh nghiệp hiện nay chưa thực sự đáng tin cậy, thực
tế cho thấy hiện tượng BCTC phản ánh không trung thực, thực hiện chế độ hạch toán không
độ tăng trưởng của lợi nhuận…
Ngoài ra, một số chỉ tiêu phi tài chính nếu như quá mang tính hình thức và phụ thuộc
quá nhiều vào chủ quan đánh giá của Cán bộ thẩm định thì cũng không nên áp dụng tỷ trọng
cao
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
16
Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG XHTD NỘI BỘ CỦA CÁC
NHTM VIỆT NAM
3.1 Đối với NHNN và Chính phủ
NHNN và các cơ quan quản lý nhanh chóng hoàn thiện khung pháp lý để các
NHTM có căn cứ thực hiện xếp hạng tín dụng nội bộ hướng theo thông lệ quốc tế,
đưa ra một lộ trình rõ ràng, đảm
bảo tất cả các NHTM đều phải tuân thủ, qua đó
thúc đẩy công tác hoàn thiện hệ thống
XHTDNB tại mỗi ngân hàng.
NHNN cần giám sát “hệ thống và chuẩn mực” đối với công tác XHTD tại các
NHTM nhằm đảm bảo chất lượng, công bằng trong kết quả đánh giá giữa các
NHTM.
Nâng cao chất lượng thông tin của tổ chức CIC. Mặc dù là tổ chức của NHNN,
thực hiện chức năng cung cấp thông tin tín dụng cho các NHTM, TCTD khác và
doanh nghiệp có thu phí, tuy nhiên thông tin mà CIC cung cấp thiếu cập nhật và
mức độ chuẩn xác chưa cao và chủ yếu là thông tin tài chính. Vì vậy nâng cao
chất lượng thông tin của tổ chức CIC là một việc cần thiết mà NHNN phải làm
thực sự là công cụ hạn chế rủi ro hữu dụng trong hoạt động tín dụng và là căn
cứ để định giá theo rủi ro (risk based pricing) của NHTM.
Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu đồng bộ. Hệ thống
XHTDNB theo thông lệ quốc tế đòi hỏi sự đồng bộ về hạ tầng công nghệ thông
tin và cơ sở dữ liệu. NHTM cần xây dựng hệ thống thông tin khách hàng đồng
bộ, có khả năng lưu trữ dữ liệu đa chiều và theo lịch sử. Một điểm lưu ý quan
trọng là chất lượng thông tin/dữ liệu phải tốt. Muốn vậy, ngoài việc tăng cường
quản lý nhà nước về minh bạch thông tin doanh nghiệp, công tác nhập dữ liệu
của các bộ phận liên quan phải được cập nhật và lưu dữ đầy đủ, chuẩn xác.
Giám sát việc triển khai và ứng dụng XHTD trong hoạt động tín dụng.
NHTM
cần định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc tuân thủ các quy định XHTD, đảm bảo
chất lượng thông tin đầu vào nhằm ngăn ngừa những sai sót do vô tình hay cố ý
đánh giá khách hàng theo ý kiến chủ quan của một, hay nhóm người, làm sai
lệch tình hình thực tế của khách hàng.
TRUNG TÂM LUYỆN THI CAO HỌC Thầy TUẤN NGỌC – 0974.777.008
www.CaoHocKinhTeBachKhoa.vn [email protected]
o0o Có Thầy Tuấn Ngọc – Tự Tin Đậu Cao Học
18 KẾT LUẬN
Những phân tích trên cho thấy, hệ thống XHTD đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng của các TCTD và NHTM, từ khâu đầu vào đến các bước quản lý,
đo lường và theo dõi liên tục tín dụng, từ cấp độ khách hàng riêng lẻ đến toàn bộ danh mục đầu
tư, từ những ứng dụng trực tiếp trong tín dụng đến các ứng dụng trong đánh giá chất lượng tài
sản, dự phòng…
Để công tác XHTD đạt hiệu quả, NHNN cần phát huy vai trò và quyền hạn hơn nữa