BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM HỒ KIM DUYÊN
HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THƯƠNG TÍN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2013
LỜI CAM ĐOAN
!"#"$ Tôi xin cam đoan luận văn “Hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín” là công
trình nghiên cứu độc lập của tôi. Các số liệu trong đề tài này được thu thập và xử lý
một cách trung thực. Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là
thành quả lao động của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn củ a PGS. TS. Trần Huy Hoàng.
Tôi xin cam đoan luận văn này không sao chép lại bất kỳ một công trình nghiên cứu
nào đã có từ trước. Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình.
TP.HCM, ngày 02 tháng 10 năm 2013
Người cam đoan Hồ Kim Duyên
MỤC LỤC
!"#"$
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín 28 2.1.
2.1.1. Sơ lược về ngân hàng 28
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28
2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 29
2.1.1.3 Kế t quả hoạt động kinh doanh 2012 29
Tình hình hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp tại VietBank năm 2.2.
2012 30
2.2.1. Dư nợ cho vay theo theo khách hàng 30
2.2.2. Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp 31
2.2.3. Dư nợ cho vay theo ngành nghề doanh nghiệp 32
Tình hình xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp tại 2.3.
VietBank 33
2.3.1. Giới thiệu sơ lược về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp của
VietBank 33
2.3.2. Những thành công và hạn chế của xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp
của VietBank 38
2.3.2.1 Những thành công 38
2.3.2.2 Những hạn chế 41
Kiểm định các chỉ tiêu của mô hình chấm điểm trong mô hình xếp hạng 2.4.
tín dụng nội bộ khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thương Tín 47
2.4.1. Kiểm định các chỉ tiêu trong mô hình chấm điểm 47
2.4.1.1 Thu thập số liệu và chọn mẫu 48
2.4.1.2 Thiết lập mô hình hồi quy 48
3.2.5. Hoàn thiện chuẩn mực kế toán Việt Nam 79
3.2.6. Quy định về chế độ kiểm toán đối với doanh nghiệp 79
3.2.7. Nâng cao trách nhiệm của công ty kiểm toán đối với chất lượng BCTC của
doanh nghiệp 80
3.2.8. Hình thành một hệ thống dữ liệu xếp hạng doanh nghiệp chung 80
3.2.9. Khắc phục những hạn chế yếu kém kỹ thuật và trình độ 81
3.2.10. Tăng cường kiểm tra giám sát hoạt động XHTD NB 81
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN 83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
!"#"$
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Agribank
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
BCTC
Báo cáo tài chính
BIDV
Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
CĐ
Cổ đông
CIC
Trung tâm Thông tin tín dụng của Ngân hàng nhà nước
Tổ chức tín dụng
TMCP
Thương mại cổ phần
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSĐB
Tài sản đảm bảo
XHTD
Xếp hạng tín dụng
XHTD NB
Xếp hạng tín dụng nội bộ
VietBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín
Vietcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
!"#"$
Bảng 1-1: Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch: 14
Bảng 1-2: Tỷ trọng của nhóm chỉ tiêu phi tài chính theo loại hình doanh nghiệp của
Vietcombank 20
Bảng 1-3: Xếp hạng KHDN của Vietcombank 22
Bảng 1-4: trọng số áp dụng cho các chỉ tiêu phi tài chính: 24
Bảng 1-5: Trọng số các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính chấm điểm XHTD doanh
nghiệp của Agribank 25
Bảng 1-6: Xếp hạng KHDN của Agribank 26
Bảng 2-1: Dư nợ cho vay tại VietBank tính đến thời điểm 31/12/2012 30
1
LỜI MỞ ĐẦU
!"#"$
Sự cần thiết của đề tài:
Đặc điểm chung của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay là danh mục tín
dụng vẫn chiếm phần lớn trong tổng tài sả n (từ 60% đến 70% tổng tài sản của ngân
hàng). Hoạt động tín dụng lại chứa đựng nhiều rủi ro và là mối quan tâm thường xuyên
của ngân hàng. Vì vậy, việc hoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro tín dụng luôn là vấn
đề quan trọng hàng đầu đối với các ngân hàng. Tuy nhiên, tình hình nợ quá hạn tại các
Ngân hàng thương mại Việ t Nam trong thời gian qua vẫn còn ở tỷ lệ cao so với các
nước trong khu vực. Điều này cho thấy hệ thống quản lý rủi ro tín dụng của các ngân
hàng thương mại Việt Nam vẫn còn những hạn chế nhất định nên đã không đánh giá
chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng.
Xếp hạng tín dụng nội bộ là một trong những công cụ quản lý rủi ro tín dụng một
cách khoa học và hiệu quả mà các ngân hàng thương mại hiện nay đang triển khai áp
dụng. Xế p hạng tín dụng nội bộ là cơ sở để quản trị rủi ro tín dụng nhằm hạn chế và
giới hạn rủi ro ở mức mục tiêu, đồng thời cũng hỗ trợ ngân hàng trong việc phân loại
nợ và trích lập dự phòng. Đối với các Ngân hàng thương mại Việt Nam, việc áp dụng
xếp hạng tín dụng nộ i bộ đã dần thể hiện vai trò quan trọng đối với việc hạn chế rủi ro
tín dụng. Tuy nhiên, hiệu quả trong việc xếp hạng tín dụng nội bộ thực tế còn chưa cao
do thị trường tài chính Việt Nam còn sơ khai, bên cạnh đó một số mô hình tài chính đòi
hỏi bề dày cơ sở dữ liệu trong khi hệ thống lưu trữ và lọc thông tin của Việt Nam còn
kém.
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương Tín (VietBank) thành lập vào
năm 2006, chính thức đi vào hoạt động năm 2007, là mộ t ngân hàng trẻ đang khẳng
định vị trí của mình trên thị trường tài chính Việt Nam và thế giới. Tuy nhiên, do ra đời
3
chức uy tín trên thế giới, quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại
một số Ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
- Phân tích thực trạng về xếp hạng tín dụng nội bộ doanh nghiệp tại VietBank, so
sánh với một số Ngân hàng thương mại khác ở Việt Nam từ đó nêu ra những
thành công và hạn chế.
- Xây dựng mô hình hồi quy xác định mối liên hệ giữa tổng điểm xếp hạng tín
dụng khách hàng doanh nghiệp với điểm số các chỉ tiêu trong mô hình xếp
hạng. Kiểm định mô hình hồi quy để tìm ra các chỉ tiêu đóng vai trò then chốt.
- Nêu ra một số giả i pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ
đối với khách hàng doanh nghiệp tại VietBank và kiến nghị đối với cơ quan
quản lý nhà nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: Xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp
của VietBank.
Phạm vi nghiên cứu: Toàn hệ thống ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
Phương pháp nghiên cứu:
% Phương pháp định tính:
Thu thập số liệu: Thu thập, tổng hợp số liệu từ báo cáo thường niên, tài liệu nội bộ
về xếp hạng tín dụng nội bộ của VietBank và một số ngân hàng thương mại khác ở
Việt Nam, thông tin của ngân hàng nhà nước…
Phương pháp phân tích: Bằng cách sử dụng phương pháp so sánh với các tiêu
chuẩn đánh giá phổ biến trên thị trường xế p hạng tín dụng quốc tế và mô hình xếp
hạng tín dụng của các tổ chức và Ngân hàng thương mại trong nướ c, qua đó nghiên 4
cứu để đưa ra nhận định, đề xuất giải pháp hoàn thiện xế p hạng tín dụng nội bộ đối với
chỉ tiêu phi tài chính. 14 chỉ tiêu tài chính được phân thành 4 nhóm bao gồm nhóm chỉ
tiêu thanh khoản, nhóm chỉ tiêu hoạt độ ng, nhóm chỉ tiêu cân nợ và nhóm chỉ tiêu thu
nhập. 39 chỉ tiêu phi tài chính được phân thành 5 nhóm bao gồm đánh giá khả năng trả
nợ của khách hàng, trình đ ộ quản lý và môi trường nội bộ doanh nghiệp, quan hệ với
các tổ chức tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành, các nhân tố ảnh hưởng đến
hoạt động của doanh nghiệp.
Thông qua việc thống kê các biến có chỉ số p-value<5% khi xem xét mối tương
quan của từng nhóm chỉ tiêu đối với kết quả chấm điểm hiện đã có từ mô hình, chúng
ta tìm kiếm một số biến giải thích ( trong số 53 biến) có ý nghĩa quan trọng đối vớ i kết
quả chấm điểm xếp hạng tín dụng mỗi doanh nghiệp.
Cấu trúc nội dung nghiên cứu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm 3 phần chính:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾ P HẠNG TÍN DỤNG NỘI BỘ ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦ N
VIỆT NAM THƯƠNG TÍN
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG NỘ I BỘ ĐỐI
VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM THƯƠNG TÍN. 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG
Tổng quan về xếp hạng tín dụng 1.1.
1.1.1. Khái niệm xếp hạng tín dụng, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và
xếp hạng tín dụng nội bộ đối với khách hàng doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng (credit rating) là thuật ngữ do John Moody đưa ra vào năm 1909
trong cuốn “Cẩm nang chứng khoán đường sắt” khi tiến hành nghiên cứu, phân tích và
dụng để ra quyết định cấp tín dụng, quản lý chất lượng tín dụng , phân loại nợ và trích
lập dự phòng rủi ro tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước.
1.1.2. Đối tượng xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng các công cụ đ ầ u tư (trái phiếu, cổ phiếu công ty, trái phiếu
chính phủ, các loại trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng …). Việc xếp hạng tín dụng các
công cụ đ ầ u tư được thực hiện dựa trên một số chỉ tiêu như khả năng thanh khoản, kỳ
hạn, lãi suất, mệnh giá, các rủi ro có thể gặp phải …
Xếp hạng tín dụng cá nhân: Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến xếp hạng tín dụng
cá nhân bao gồm các thông tin về nhân thân, nguồn thu nhập, khả năng khả nợ, lịch sử
tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng khác, nhu cầu cấp tín dụng, tài sản
đảm bảo …
Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp: Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến xếp hạng tín
dụng doanh nghiệp bao gồm loại hình doanh nghiệp, ngành kinh tế, chỉ tiêu tài chính,
chỉ tiêu phi tài chính, lịch sử tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng khác,
tính khả thi của phương án vay vốn, tài sản đảm bảo… 8
Ở nước ta hiện nay mới chỉ tập trung xếp hạng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân.
Xếp hạng tín dụng công cụ đầu tư chỉ có những tổ chức xếp hạng lớn trên thế giới như
Moody’s, Standard and Poor’s hay Fitch… thực hiện xếp hạng.
1.1.3. Tầm quan trọng của xếp hạng tín dụng
1.1.3.1 Đối với ngân hàng thương mại
Phục vụ công tác thẩm định cho vay
Xếp hạng tín dụng nộ i bộ là cơ sở để đánh giá khả năng trả nợ của đ ối tượng có nhu
cầu cấp tín dụng, góp phần phục vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụ ng (cấp hay không
cấp tín dụng, xác định hạn mức tín dụng, thời hạn, mức lãi suất, biện pháp đảm bảo
tiền vay…).
Tăng cường khả năng kiểm tra giám sát, và quản lý nợ vay
đẳng trong hoạt động huy động vốn của doanh nghiệp. Xếp hạng tín dụng cao giúp các
doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp cận nguồn vốn với lãi suất và các điều kiện ưu đãi từ
ngân hàng…để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
Xếp hạng tín dụng giúp thị trường tài chính minh bạch hơn, góp phần tích cực vào
tăng trưởng kinh tế bằng cách giúp mở rộng khả năng tiếp cận với thị trường tín dụng,
giảm chi phí, giảm nợ xấu, nợ quá hạn.
Các phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 1.2.
Hiện nay có hai phương pháp phổ biến trong xếp hạng tín dụng là phương pháp mô
hình toán học và phương pháp chuyên gia. 10 1.2.1. Phương pháp mô hình toán học
Đây là phương pháp chủ yếu tập trung vào các dữ liệu định lượng và kết hợp chặt
chẽ với mô hình toán học. Thông qua mô hình toán học, các tổ chức xếp hạng có thể
đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ…
Chỉ số Z của Edward I. Altman
Chỉ số Z đượ c xây dựng bởi Edward I. Altman (1968), Đại Học New York, dựa vào
việc nghiên cứu khá công phu trên số lượng lớn các công ty khác nhau tại Mỹ. Chỉ số
Z là công cụ được cả hai giới học thuật và thực hành công nhận và sử dụng rộng rãi
nhất trên thế giới.
Chỉ số Z bao gồm 5 tỷ số X
1
, X
2
, X
3
, X
Đối với doanh nghiệp đã cổ phần hoá, ngành sản suất
𝐙! = !𝟏. 𝟐𝑿
𝟏
! + !𝟏. 𝟒𝑿
𝟐
! + !𝟑. 𝟑𝑿
𝟑
! + !𝟎. 𝟔𝟒𝑿
𝟒
! + !𝟎. 𝟗𝟗𝟗𝑿
𝟓
11
% Nếu Z > 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ
phá sản
% Nếu 1.8 < Z < 2.99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo, có thể có
nguy cơ phá sản
% Nếu Z < 1.8: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá
sản cao.
Đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hoá, ngành sản suất
𝐙′! = !𝟎. 𝟕𝟏𝟕𝑿
𝟏
! + !𝟎. 𝟖𝟒𝟕𝑿
𝟐
! + !𝟑. 𝟏𝟎𝟕𝑿
𝟑
! + !𝟎. 𝟒𝟐𝑿
% Nếu Z <1.1: Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy hiểm, nguy cơ phá
sản cao
1.2.2. Phương pháp chuyên gia
Có thể hình dung quy trình xếp hạng doanh nghiệp theo phương pháp chuyên gia
qua sơ đồ sau:
Hình 1-1: Sơ đồ phân loại tín dụng của các tổ chứ c xếp hạng
(Nguồn: Lê Tất Thành (2012), “Cẩm Nang Xếp Hạng Tín Dụng Doanh Nghiệp
- Xếp Hạng Tín Dụng Doanh Nghiệp Và Ngành Xếp Hạng Tín Dụng Việt Nam ”)
Gạch đứt hàm ý rằng rủi ro quản trị đã bao gồm một phần trong đánh giá rủi
ro kinh doanh và rủi ro tài chính
Đây là phương pháp mà các tổ chức xếp hạng tín dụng hàng đầu trên thế giới đang
sử dụng: kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của tổ chức xếp hạ ng tính
dụng Fitch
Rủi ro quốc gia, rủi ro
ngành, khả năng sinh lợi,
vị thế cạnh tranh
Mục tiêu, chiến lược,
chính sách, kế hoạch,
kiểm soát doanh nghiệp,
kỹ năng quả n trị
tính chủ quan do đó người ta thường thông qua các chỉ tiêu tài chính để làm thước đo
năng lực ban quản trị, điều này sẽ khách quan hơn. Fitch cũng đánh giá thành tích của
ban quản trị thông qua khả năng tạ o ra sự hài hòa về mọi mặt trong doanh nghiệp, duy
trì hiệu quả hoạt động kinh doanh và củng cố vị thế doanh nghiệp trên thị trường
Về kế toán: mục tiêu của phân tích kế toán là nghiên cứu chính sách kế toán như
nguyên lý kế toán, phương pháp định giá hàng tồn kho, phương pháp khấ u hao, nhận
diện thu nhập, cách xử lý tài sản vô hình và kế toán ngoại bảng. Sau đó điều chỉnh và
trình bày lại báo cáo tài chính của doanh nghiệp để có thể so sánh với các công ty khác,
tránh xảy ra tình trạng khác biệt về chính sách kế toán.
• Phân tích định lượng 14
Trong phân tích định lượng, Fitch nhấn mạnh đến thước đo dòng tiền của thu nhập,
năng lực thanh toán nợ và đòn bẩy. Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh cung cấp cho
doanh nghiệp sự an toàn nhiều hơn là từ nguồn tài trợ bên ngoài. Và Fitch quan tâm tới
việc phân tích xu hướng của một nhóm các tỷ số hơn việc phân tích một tỷ số riêng lẻ.
Fitch sử dụng một cách đa dạng các thước đo định lượng về dòng tiền, thu nhập, đòn
bẩy và năng lực thanh toán nợ để đánh giá rủi ro tín dụng. Những thước đo chính mà
Fitch dùng để phân tích rủi ro tín dụng bao gồm Các thước đo dòng tiền, Các tỷ số
năng lực thanh toán nợ, Các thước đo đòn bẩy, Các thước đo khả năng sinh lợi (chi
tiết về các thước đo này được thể hiện ở phụ lục 1)
Bảng 1-1: Kết quả xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Fitch:
Cấp độ
Xếp hạng
Đầu tư
AAA
AA
A
1.3.1. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp
Về cơ bản, XHTD doanh nghiệp được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Thu thập thông tin
Thu thập thông tin liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá,
thông tin xếp hạng của các tổ chức tín dụng khác liên quan đến đối tượng xếp hạng.
Trong quá trình thu thập thông tin, ngoài những thông tin do chính khách hàng cung