Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập vào nền kinh tế Thế giới đã
mang đến cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội mới để phát triển
nhưng bên cạnh đó cũng chứa đựng không ít những khó khăn và thách thức. Và
để hạn chế những khó khăn và thách thức đó thì đòi hỏi các doanh nghiệp cần
chú ý trong việc quản lý rủi ro và KSNB trong quá trình thiết kế và thực thi
chiến lược của mình nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó, KSNB đang đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp.
Việc xây dựng hệ thống KSNB vững mạnh trong doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt rủi ro tiềm ẩn trong quá trình sản
xuất, bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát do hao hụt, gian lận, trộm cắp...;
đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài chính; đảm bảo
mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động của Công ty cũng
như các quy định của luật pháp; đảm bảo Công ty hoạt động hiệu quả, sử dụng
tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra. Đối với nhà quản lý, việc nhận
dạng các sai phạm và đề ra các giải pháp kiểm soát thích hợp và chọn lọc những
sai phạm trong phạm vi kiểm soát của chu trình doanh thu sẽ mang lại hiệu quả
công việc, không lãng phái thời gian và công sức. Việc xây dựng hệ thống kiểm
soát nội bộ có hữu hiệu đối với chu trình doanh thu sẽ đảm bảo thu được tiền
khách hàng, cung cấp cho khách hàng sản phẩm có chất lượng tốt,... từ đó nâng
cao uy tín, vị thế cũng như sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Bên
cạnh đó, các thủ tục và chất lượng kiểm soát đối với chu trình doanh thu còn thể
hiện quan điểm, thái độ, năng lực quản lý, điều hành của Ban giám đốc nhằm
chống lãng phí, thất thoát tài sản của doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc kiểm soát chu trình doanh thu
trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng với những kiến thức đã được trang
bị trên ghế nhà trường và kinh nghiệm thực tế thu nhận được trong thời gian
3.2.
Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Về không gian
Văn phòng Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng số 1 Thừa Thiên Huế.
3.2.2. Về thời gian
Số liệu liên quan đến tình hình tài chính của Công ty Cổ phần vật liệu số 1
Thừa Thiên Huế trong 3 năm 2012 – 2014.
4.
-
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phỏng vấn: trực tiếp phỏng vấn nhân viên văn phòng của công ty
để tìm hiểu thực tế công tác kiểm soát đối với chu trình doanh thu để từ đó phân
-
tích hệ thống kiểm soát nội bộ.
Phương pháp quan sát: là quá trình quan sát, ghi chép lại những công việc mà
-
nhân viên công ty thực hiện.
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập các thông tin liên quan đến công ty
như: tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động, kết quả kinh doanh,...từ văn phòng
-
công ty.
Phương pháp phân tích số liệu: phân tích, so sánh số liệu thu thập được để từ
đó tổng hợp những dữ liệu cần thiết phục vụ cho việc đánh giá hệ thống kiểm
Kiểm soát luôn là một khâu quan trọng trong mọi quy trình quản trị, do đó
các nhà quản lý thường chú tâm đến việc hình thành và duy trì các hoạt động
kiểm soát để đạt được các mục tiêu của tổ chức. Quá trình nhận thức và nghiên
cứu về kiểm soát nội bộ đã dẫn đến sự hình thành các định nghĩa khác nhau từ
đơn giản đến phức tạp về hệ thống kiểm soát nội bộ. Hiện nay có rất nhiều quan
điểm về hệ thống KSNB:
Theo liên đoàn kế toán Quốc tế (IFAC), kiểm soát nội bộ là một hệ thống chính
-
sách và thủ tục được thiết lập nhằm đạt được 4 mục tiêu sau:
Bảo vệ tài sản của đơn vị không sử dụng lãng phí, gian lận hoặc kém hiệu quả.
SVTH: Hồ Thị Nhung
Trang 3
Khóa luận tốt nghiệp
Đảm bảo độ tin cậy của các thông tin báo cáo.
Đảm bảo việc thực hiện các chế độ pháp lý và các chính sách của đơn vị.
Đảm bảo hiệu quả và hiệu lực của các hoạt động.
Theo quan điểm của COSO (Committee of Sponsoring Organizations of
Treadway Commission tạm dịch là Ủy ban các tổ chức tài trợ): “Kiểm toán nội
bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của
đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực
hiện ba mục tiêu: báo cáo tài chính đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được
tuân thủ, hoạt động hữu hiệu và hiệu quả”.
Trang 4
Khóa luận tốt nghiệp
quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị. Bên cạnh đó, kiểm
soát nội bộ còn phải hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các
chính sách, quy định nội bộ của đơn vị, qua đó bảo đảm đạt được những mục
-
tiêu của đơn vị.
Đối với mục tiêu sự hiện hữu và hiệu quả của các hoạt động, kiểm soát nội bộ giúp
đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín,
-
mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị.
Nhiệm vụ
Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách có hiệu
-
quả.
Bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức
-
và giám sát mức hiệu quả của chế độ và quyết định đó.
Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh như: phát hiện kịp thời những
-
SVTH: Hồ Thị Nhung
Trang 5
Khóa luận tốt nghiệp
gạt, trộm cắp. Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và báo cáo tài
chính. Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy trình hoạt động
của tổ chức cũng như các quy định của pháp luật. Đảm bảo tổ chức hoạt động
hiệu quả, sử dụng tối ưu các nguồn lực và đạt được mục tiêu đặt ra. Bảo vệ
quyền lợi của nhà đầu tư, cổ đông và xây dựng lòng tin đối với họ.
Từ đó việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ đang trở thành nhu cầu
cấp thiết trong quản lý tại mỗi doanh nghiệp.
1.1.4. Các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.4.1.
Môi trường kiểm soát
Theo VAS 400 thì môi trường kiểm soát bao gồm nhận thức, quan điểm,
sự quan tâm và hành động của nhà quản lý đối với hệ thống KSNB trong đơn vị.
Tuy nhiên, môi trường kiểm soát mạnh không đồng nghĩa với hệ thống KSNB
mạnh. Để xây dựng hệ thống KSNB cho DN cần tìm hiểu các nhân tố thuộc về
môi trường kiểm soát:
Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của người quản lý;
phong cách điều hành lại thể hiện qua cá tính, tư cách và thái độ của họ khi điều
hành đơn vị. Một số nhà quản lý rất quan tâm đến việc lập báo cáo tài chính và
rất chú trọng đến việc hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch. Một số nhà quản lý
khác lại rất bảo thủ và quá thận trọng với rủi ro... Sự khác biệt về triết lý quản lý
và phong cách điều hành có thể ảnh hưởng lớn đến môi trường kiểm soát và tác
động đến việc thực hiện các mục tiêu của đơn vị.
Triết lý quản lý và phong cách điều hành cũng được phản ánh trong cách
Kiểm toán nội bộ
Chức năng của kiểm toán nội bộ ở các đơn vị là giám sát, kiểm tra à đánh
giá một cách thường xuyên về toàn bộ hoạt động của đơn vị, trong đó có cả hệ
thống kiểm soát nội bộ. Bộ phận KSNB hoạt động có hiệu quả sẽ giúp cho đơn
vị có những thông tin kịp thời và xác thực về các hoạt động nói chung, chất
lượng công tác kiểm soát nói riêng. Tuy nhiên bộ phận kiểm toán nội bộ chỉ có
thể phát huy tác dụng tốt nếu nó được tổ chức và đảm bảo sự độc lập so với tất
cả các bộ phận khác trong đơn vị, được giao quyền hạn đầy đủ theo chức năng
và thực hiện báo cáo trực tiếp cho cấp có quyền hạn cao nhất trong đơn vị.
Các nhân tố bên ngoài
Các yếu tố bên ngoài đơn vị cũng ảnh hưởng đến các quá trình kiểm soát
bên trong đơn vị. Thuộc các nhân tố này là: ảnh hưởng của các cơ quan chức
năng của nhà nước, các chủ nợ và các trách nhiệm pháp lý. Chẳng hạn, yêu cầu
cung cấp báo cáo hàng quý của Ủy ban giao dịch chứng khoán sẽ giúp các đơn
vị nhận thức được tầm quan trọng trong công tác ghi sổ kế toán chính xác và lập
1.1.4.2.
báo cáo kịp thời, trung thực,..
Đánh giá rủi ro
SVTH: Hồ Thị Nhung
Trang 7
Khóa luận tốt nghiệp
Để giới hạn được rủi ro ở mức chấp nhận được, người quản lý phải dựa
trên mục tiêu đã được xác định của đơn vị, nhận dạng và phân tích rủi ro, từ đó
-
1.1.4.3.
cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện, có nhiều loại hoạt động kiểm
-
soát khác nhau có thể được thực hiện:
Phân chia trách nhiệm đầy đủ: là không cho phép một thành viên nào được
giải quyết mọi mặt của nghiệp vụ từ khi hình thành cho đến khi kết thúc. Chẳng
hạn, không thành viên nào được kiêm nhiệm các chức năng phê chuẩn, thực
SVTH: Hồ Thị Nhung
Trang 8
Khóa luận tốt nghiệp
hiện, ghi chép nghiệp vụ và bảo quản tài sản. Mục đích của phân chia trách
nhiệm nhằm để các nhân viên kiểm soát lẫn nhau; nếu có các sai sót xảy ra sẽ
được phát hiện nhanh chóng; đồng thời giảm cơ hội cho bất kỳ thành viên nào
trong quá trình thực hiện nhiệm vụ có thể gây ra và giấu giếm những sai phạm
-
của mình.
Kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ: để thông tin đáng tin cậy
cần phải thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát nhằm kiểm ta tính xác thực, đầy
đủ và việc phê chuẩn các nghiệp vụ. Khi kiểm soát quá trình xử lý thông tin, cần
phải kiểm soát chặt chẽ hệ thống chứng từ, sổ sách và việc phê chuẩn các loại
-
Trang 9
Khóa luận tốt nghiệp
đề bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện, nhà quản lý có thể thay đổi kịp
thời chiến lược hoặc kế hoạch hoặc có những điều chỉnh thích hợp.
Thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông là điều kiện không thể thiếu cho việc thiết lập,
1.1.4.4.
duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành
các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao
gồm cả cho nội bộ và bên ngoài.
Thông tin được cung cấp thông qua hệ thống thông tin.Hệ thống thông tin
của một đơn vị có thể được xử lý trên máy tính, qua hệ thống thủ công hoặc kết
hợp cả hai, miễn là bảo đảm các yêu cầu chất lượng của thông tin là thích hợp,
kịp thời, cập nhật, chính xác và truy cập thuận tiện.
Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để
-
nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin. Cần chú ý các khía cạnh sau:
Mọi thành viên của đơn vị phải hiểu rõ công việc của mình, tiếp nhận đầy đủ
và chính xác các chỉ thị từ cấp trên, hiểu rõ mối quan hệ với các thành viên
khác và sử dụng được những phương tiện truyền thông trong đơn vị. Điều
này, sẽ được thực hiện nhờ việc tổ chức các kênh thông tin hữu hiệu trong nội
-
bộ.
chính.
Giám sát
Giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống
1.1.4.5.
kiểm soát. Điều quan trọng trong giám sát là phải xác định KSNB có vận hành
đúng như thiết kế hay không và có cần sửa đổi cho phù hợp với từng giai đoạn
phát triển của đơn vị hay không. Giám sát bao gồm giám sát thường xuyên (tiếp
cận các ý kiến, góp ý từ khách hàng, nhà cung cấp, các biến động bất thường...)
và giám sát định kỳ (các cuộc kiểm toán định kỳ do KTV nội bộ hoặc do các
KTV độc lập thực hiện).
1.1.5. Các nguyên tắc và các thủ tục kiểm soát
1.1.5.1.
Các nguyên tắc kiểm soát
Ba nguyên tắc chỉ đạo chung trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ
có hiệu quả đó là: Phân công, phân nhiệm; bất kiêm nhiệm và phê chuẩn, ủy quyền.
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm
Trong một tổ chức có nhiều người cùng làm thì các công việc trong tổ
chức phải được phân công cho tất cả mọi người trong tổ chức, không để một số
người phải làm quá nhiều việc trong khi đó một số người khác lại không có việc
để làm. Mỗi cá thể trong tổ chức đều có mục tiêu theo đuổi riêng của mình,
nhưng để mọi người cùng nhau thực hiện mục tiêu chung của tổ chức thì các
công việc của tổ chức phải được phân công và giao nhiệm vụ rõ ràng, gọi là
“phân công phân nhiệm”. Phân công phân nhiệm rõ ràng được xem là nguyên
tắc quan trọng của kiểm soát.
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm
Bất kiêm nhiệm hay còn gọi là sự cách ly thích hợp về trách nhiệm. Cách
ly thích hợp về trách nhiệm trong nhiều trường hợp rất có tác dụng trong việc
ngăn ngừa những sai phạm nhất là những sai phạm cố ý. Đặc biệt trong những
vị. Tuy nhiên chúng thường được chia thành hai loại: kiểm soát trực tiếp và
kiểm soát tổng quát.
Kiểm soát trực tiếp
Kiểm soát trực tiếp là các thủ tục, quy chế, quá trình kiểm soát được thiết
lập nhằm trực tiếp đáp ứng các mục tiêu chi tiết của kiểm soát đã được nghiên
-
cứu, gồm có:
Kiểm soát bảo vệ tài sản, thông tin: Là các biện pháp, quy chế kiểm soát nhằm
-
bảo đảm an toàn về tài sản và các thông tin trong đơn vị.
Kiểm soát xử lý: Là loại kiểm soát được đặt ra để trong quá trình xử lý, ghi sổ
các nghiệp vụ kinh tế đảm bảo rằng nghiệp vụ đó xảy ra và việc ghi chúng vào
-
sổ kế toán là đúng đắn.
Kiểm soát quản lý: Là việc kiểm soát các hoạt động riêng lẻ do những nhân viên
độc lập với người thực hiện hoạt động đó tiến hành.
Kiểm soát tổng quát
Là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống, nhiều công việc khác
nhau. Đối với những đơn vị có sử dụng hệ thống vi tính, tin học trong công tác
kế toán thì công việc kiểm toán cần phải sử dụng đến những chuyên gia có am
hiểu về lĩnh vực máy tính, tin học.
1.1.6. Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
Hệ thống KSNB chỉ có thể giúp hạn chế tối đa những sai phạm mà thôi, vì
nó có các hạn chế tiềm tàng xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:
ra.
Luôn có khả năng là các cá nhân có trách nhiệm kiểm soát đã lạm dụng quyền
-
hạn của mình nhằm phục vụ cho mưu đồ riêng.
Điều kiện hoạt động của đơn vị thay đổi nên dẫn tới những thủ tục kiểm soát
không còn phù hợp...
1.2.
Hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình doanh thu
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1.
Doanh thu
Là tổng giá trị các lợi ích doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
-
phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các khoản giảm trừ
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
-
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
-
Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các
hoạt động tạo ra doanh thu.
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán và điều kiện ghi nhận doanh thu
Nguyên tắc hạch toán doanh thu
1.2.2.1.
-
Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thõa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận cho
doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức và lợi tức được chia được quy định tại chuẩn mực “Doanh thu và
thu nhập khác”.
-
Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
-
Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì không được ghi nhận là doanh thu
-
Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại
doanh thu như doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền
lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm như người sở hữu
sản phẩm hoặc quyền kiểm soát sản phẩm.
-
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
-
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.3. Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.3.1.
Các phương thức bán hàng
Phương thức bán buôn: đây là hình thức vận động đầu tiên của hàng hóa từ
khâu sản xuất đến tay người phân phối. Hàng hóa trong giai đoạn này chưa thể
hiện được giá trị sử dụng của nó. Hàng hóa được mua vào với số lượng lớn và
giá cả cạnh tranh hơn so với bán lẻ. Có 2 hình thức bán buôn như sau: bán buôn
qua kho và bán buôn không qua kho.
Phương thức bán lẻ: là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, hàng
hóa sẽ không tham gia vào quá trình lưu thông, thực hiện hoàn toàn giá trị, giá
trị sử dụng của hàng hóa.
Các phương thức thanh toán
Bên có
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất - Doanh thu bán sản phẩm hàng hóa và
khẩu, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kỳ.
- Các khoản giảm giá hàng bán, hàng
bán bị trả lại và chiết khấu thương mại.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản XĐKQKD.
- Kết chuyển số trợ cấp, trợ giá vào tài
khoản XĐKQKD.
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
trong kỳ hạch toán.
- Số thu từ trợ cấp, trợ giá cho doanh
nghiệp.
- Kết chuyển doanh thu nội bộ vào - Tổng doanh thu nội bộ trong kỳ.
XĐKQKD.
TK này không có số dư
Tài khoản 521: “ Chiết khấu thương mại”
TK 521
Bên nợ
Bên có
- Chiết khấu thương mại đã chấp nhận
Trang 16
Khóa luận tốt nghiệp
-
Hóa đơn bán hàng thông thường
Phiếu xuất kho
Phiếu giao hàng
Bảng kê hàng hóa gửi bán đã tiêu thụ
Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, séc chuyển khoản, giấy báo có của ngân
hàng
- Biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
- Phiếu chi
- Giấy báo nợ
- Các chứng từ gốc khác...
1.2.4.3.
Báo cáo kế toán
- Báo cáo tổng hợp doanh thu
- Báo cáo tổng hợp công nợ phải thu
- Báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn
1.2.5. Quy trình kiểm soát nội bộ chu trình doanh thu trong doanh nghiệp
1.2.5.1.
Xử lý đơn đặt hàng của người mua
Khi người mua có nhu cầu mua hàng thường gửi đơn đặt hàng đến bên
bán. Thông thường nội dung của đơn đặt hàng sẽ là đề nghị về mua hàng (chủng
loại, quy cách, số lượng,...) và theo một phương thức cụ thể (giao hàng, thanh
chuyển giao cho người mua. Trong trường hợp bên bán đảm nhận việc vận
chuyển còn phải tổ chức công việc vận chuyển hàng đến địa điểm giao cho
khách hàng. Khi chuyển giao hàng cho người mua phải thực hiện các thủ tục
giao nhận. Đối với trường hợp cung cấp dịch vụ (sửa chữa, xây lắp,...) thì công
việc này chính là thực hiện cung cấp dịch vụ cho người mua. Các chứng từ sổ
sách ghi nhận và theo dõi việc chuyển giao hàng hóa cung cấp dịch vụ thường
chứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển (nếu có vận chuyển), sổ theo dõi xuất
1.2.5.4.
kho, theo dõi vận chuyển,...
Chuyển hóa đơn cho người mua và theo dõi, ghi sổ nghiệp vụ
Khi thực hiện giao nhận hàng hóa hay cung cấp dịch vụ hoàn thành, bên
bán lập và chuyển hóa đơn tính tiền cho người mua. Nội dung của hóa đơn phải
thể hiện đầy đủ các yếu tố quy định (chủng loại hàng hóa, mẫu mã, phẩm cấp, số
lượng, giá bán,...)
Cùng với việc chuyển giao hóa đơn cho người mua, bên bán thực hiện
việc ghi sổ theo dõi cho từng nghiệp vụ. Tổ chức ghi sổ theo dõi về doanh thu
bán hàng, cung cấp dịch vụ, theo dõi công nợ phải thu,... là một phần quan trọng
1.2.5.5.
trong kế toán bán hàng và thu tiền.
Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền bán hàng
Xử lý, phê chuẩn các trường hợp thanh toán phức tạp như khấu trừ hay
chuyển tiền thu để trả cho một bên khác. Mọi trường hợp thu tiền thông thường
khác ( thu trực tiếp hay qua ngân hàng) hoặc thu tiền không thông thường đều
phải đảm bảo việc ghi sổ kịp thời, đầy đủ. Cần đặc biệt chú ý khả năng dấu giếm
1.2.5.6.
tổng quát
Tính có thật
(hiện hữu)
Tính đầy đủ
(trọn vẹn)
Sự phê chuẩn
Quyền và nghĩa
vụ
Sự đánh giá
Sự phân loại và
trình bày
Tính chính xác
cơ học
Mục tiêu KSNB cụ thể
Các nghiệp vụ bán hàng chỉ được ghi nhận khi quyền sở
hữu đối với hàng hóa đã được chuyển giao, dịch vụ đã được
hoàn thành cung cấp cho khách hàng và công ty đã nhận
được tiền hoặc một khoản phải thu.
Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh, số tiền thu được và các
khoản phải thu khách hàng đều được ghi sổ và không được
bỏ sót bất cứ nghiệp vụ nào.
Các nghiệp vụ bán hàng phải được phê chuẩn đúng đắn, các
nghiệp vụ phát sinh phải được phê duyệt đầy đủ của những
cá nhân có thẩm quyền liên quan thì mới được coi là hợp lệ.
Hàng hóa đã bán thuộc quyền sở hữu của đơn vị và các
khoản phải thu có người sở hữu.
Doanh thu và khoản phải thu phải được phản ánh đúng số
tiền thực tế đã phát sinh và ghi sổ chính xác.
Các nghiệp vụ bán hàng – thu tiền đều được phân loại và
Sự phân loại và
hạch toán đúng
đắn
(chính xác)
-
-
Sự phân loại và
hạch toán đúng
kỳ
Thủ tục kiểm soát
Kiểm tra hóa đơn bán hàng tương ứng của khoản doanh thu
bán hàng đã ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
doanh thu.
Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng tương
ứng với nghiệp vụ đã ghi sổ nói trên.
Kiểm tra xem nghiệp vụ bán hàng nói trên có chứng từ xuất
kho, chứng từ vận chuyển tương ứng (nếu có) hay không.
Kiểm tra việc ghi chép, theo dõi về các chuyến hàng tương
ứng trên các sổ nghiệp vụ.
Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từ khách
hàng về nghiệp vụ bán hàng.
Tiến hành kiểm tra các thông tin
+ Kiểm tra về số lượng hàng đã bán ghi trên hóa đơn bán
hàng
+ Kiểm tra về đơn giá hàng bán ghi trên hóa đơn bán
hàng
Khóa luận tốt nghiệp
-
-
Sự cộng dồn và
báo cáo -
Tiến hành kiểm tra việc tính toán tổng hợp lũy kế số phát
sinh trên từng sổ kế toán chi tiết cũng như sổ kế toán tổng
hợp về doanh thu bán hàng
Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng của đơn vị
(nếu có) hoặc tiến hành lập bảng tổng hợp các loại doanh
thu bán hàng từ các sổ kế toán chi tiết
Đối chiếu số liệu của bảng tổng hợp doanh thu bán hàng
với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng.
Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trên báo cáo tài
chính xem có phù hợp với chế độ kế toán quy định.
So sánh số liệu doanh thu bán hàng trên báo cáo tài chính
với số liệu trên sổ kế toán doanh thu bán hàng của đơn vị.
1.2.7. Các rủi ro thường xuyên xảy ra
- Bán hàng nhưng không thu được tiền ( do khách hàng không có khả năng trả
-
tiền hay có tiền nhưng không chịu trả)
Bán hàng không đúng giá, tính toán sai chiết khấu
Giao hàng trễ
Giao hàng sai quy cách, phẩm chất, số lượng
Khóa luận tốt nghiệp
Chương 2
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI
CHU TRÌNH DOANH THU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU
XÂY DỰNG SỐ 1 THỪA THIÊN HUẾ
2.1.
Khái quát tình hình cơ bản của Công ty Cổ phần vật liệu xây dựng số 1
Thừa Thiên Huế
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Để biết được quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần vật
liệu xây dựng số 1 Thừa Thiên Huế, chúng ta phải bắt đầu từ Công ty Xây lắp
Thừa Thiên Huế.
Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế là một doanh nghiệp Nhà nước hạng
một trực thuộc Sở xây dựng Thừa Thiên Huế. Tiền thân của công ty là một Đội
xây dựng được thành lập tháng 5 năm 1975. Năm 1976, công ty được phát triển
thành Công ty Xây lắp Bình Trị Thiên.
Trụ sở chính: Lô số 9, đường Phạm Văn Đồng, Thừa Thiên Huế
Tháng 6 năm 1986 thực hiện chủ trương chia tỉnh của Nhà nước, Công ty
Xây lắp được chia thành 3 đơn vị thuộc tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên
Huế. Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế được thành lập trên cơ sở xác nhập với Xí
nghiệp sửa chữa nhà cửa Bình Trị Thiên. Tháng 12 năm 1992 thực hiện nghị định
số 388/HĐBT ngày 20/11/1991 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là chính phủ) về
việc thành lập, giải thể các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty tách Xí nghiệp dịch
vụ tổng hợp chuyển giao thành một đơn vị trực thuộc ngành và Công ty Xây lắp
Thừa Thiên Huế được thành lập theo quyết định số 875/QĐ-UBND ngày
16/12/1992 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế.
Để phấn đấu thành phố Huế là một thành phố du lịch, thành phố Festival
của tỉnh Thừa Thiên Huế. Theo chủ trương của UBND tỉnh, Công ty Xây lắp
Trụ sở
: Phường Tứ Hạ, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Điện thoại : 054.557574
Fax
: 054.557244
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty
2.1.2.1.
Chức năng
Công ty Cổ phần Vật Liệu Xây Dựng Số 01 Thừa Thiên Huế hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng; khai thác phụ gia xi
măng; xây dựng các công trình hạ tầng, giao thông, thủy lợi.
Nhiệm vụ
Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng số 01 Thừa Thiên Huế có nhiệm vụ
2.1.2.2.
-
cơ bản sau:
Thực hiện quá trình hoạt động kinh doanh nhằm sử dụng hợp lý lao động, quản
lý đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để đáp ứng yêu cầu việc sản xuất kinh
doanh của công ty.
SVTH: Hồ Thị Nhung
Trang 24
Khóa luận tốt nghiệp
-
sỏi, trắng
đá dăm,..
Bột đá Đá 1:3
gạch Block chính là bê tông với tỷ lệ nước thấp và cốt liệu nhỏ được lèn chặt
trong khuôn thép thành các sản phẩm có
hìnhbán
dạng
theo
khuôn mẫu, và sau đó
Gạch
thành
phẩm
dưỡng hộ cho tới khi cứng đạt mác tương ứng với cấp phối.
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Bảo dưỡng gạch
Công ty cổ phần vật liệu xây dựng số 1 Thừa Thiên Huế đang tập trungMáy trộn mà
2.1.2.4.
-
sản xuất 2 loại sản phẩm là gạch Terrazzo và gạch Block.
Quy
Mài trình
gạch sản xuất gạch Terrazzo:
Bước 1: Cho nguyên liệu vào máy trộn, có 2 loại:
Máy trộn màu để trộn lớp mặt:hỗn hợp gồm xi măng trắng, bột đá, đá 1:3, bột