Giải pháp mở rộng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại việt nam - Pdf 30

Giải pháp mở rộng phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá
nhân tại Việt Nam Lê Thị Hồng Phượng Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS. ngành: Tài chính và Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Anh Tài
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán
không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân. Dựa vào bảng hỏi điều tra để phân
tích thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân. Đánh
giá những mặt đã làm được và những hạn chế của hoạt động thanh toán không dùng
tiền mặt của khách hàng cá nhân. Từ những hạn chế đưa ra giải pháp nhằm khắc
phục những hạn chế đó nhằm mở rộng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt
đối với khách hàng cá nhân.

Keywords. Tài chính ngân hàng; Phương thức thanh toán; Ngân hàng Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Với mọi quốc gia, tiền mặt đã có lịch sử khá lâu đời và là một phương thức thanh toán
không thể thiếu. Tuy nhiên, trong xã hội hiện đại, con người sống trong một “thế giới phẳng”
thì các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ luôn diễn ra mọi lúc mọi nơi, vượt qua cả

Xuất phát từ những nhu cầu cấp thiết trên, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp.
2. Tình hình nghiên cứu
Ngoài hai nghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại là nghiệp vụ huy động vốn và
nghiệp vụ tín dụng thì nghiệp vụ thanh toán ngày càng được các ngân hàng quan tâm chú ý
nhằm thu hút khách hàng. Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt
được phát triển không ngừng do yêu cầu phát triển của kinh tế hàng hóa – tiền tệ. Trong thực
tế hiện nay, công tác thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng còn tồn tại một số mặt
tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu giải quyết như: Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt còn cao,
thanh toán không qua ngân hàng còn phổ biến, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong
thanh toán còn hạn chế…. Do đó việc tiếp tục nghiên cứu để nâng cao hiệu quả công tác
thanh toán không dùng tiền mặt nói chung đối với khách hàng cá nhân nói riêng là yêu cầu
khách quan cả về phương diện lý luận cũng như thực tiễn, nhằm tạo môi trường thuận lợi về
pháp chế, kỹ thuật và tổ chức làm tiền đề cho quá trình phát triển thanh toán không dùng tiền
mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt phải trở thành động lực quyết định đổi mới công nghệ
Ngân hàng, thu hút khách hàng, nâng cao uy tín ngân hàng, đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời
các phương tiện thanh toán, đáp ứng nhịp độ phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường và
nhanh chóng hòa nhập với hoạt động Ngân hàng của các nước trong khu vực và thế giới.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt đối với khách hàng cá nhân.
Dựa vào bảng hỏi điều tra để phân tích thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối
với khách hàng cá nhân. Từ phân tích đó đánh giá những mặt đã làm được và những hạn chế
của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng cá nhân. Từ những hạn chế
đưa ra giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế đó nhằm mở rộng hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 1: Những lý luận cơ bản vể thanh toán không dùng tiền mặt.
Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân ở Việt
Nam.
Chương 3: Những giải pháp mơ
̉

̣
ng phương thư
́
c thanh toán không dùng tiền mặt đối
với khách hàng cá nhân ở Việt Nam.

CHƢƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN
MẶT
1.1. Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1. Khái niệm
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trích chuyển vốn trên tài
khoản từ tài khoản của người phải trả sang tài khoản của người thụ hưởng, hoặc bằng cách bù
trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của ngân hàng và các tổ chức tài chính khác.
1.1.2. Đặc điểm
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt có sự tách biệt giữa không gian và thời
gian, giữa sự vận động của vật tư, hàng hoá và tiền tệ.
Thứ hai, khi thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, sẽ giảm thiểu được các công
việc như vận chuyển, đếm, bảo quản tiền mặt
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân
hàng.
1.1.3. Các đối tƣợng tham gia nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Đối tượng thanh toán.
Chủ thể thanh toán
Tài khoản thanh toán

1.3.1.3 Ví điện tử
Ví điện tử là một tài khoản điện tử, là ví tiền của chủ tài khoản trên Internet và đóng vai trò
như 1 chiếc Ví tiền mặt trong thanh toán trực tuyến, giúp chủ tài khoản thực hiện công việc
thanh toán các khoản phí trên internet, gửi và tiền một cách nhanh chóng, đơn giản và tiết
kiệm cả về thời gian và tiền bạc.
1.3.2. Các phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân
1.3.2.1. Phương thức chuyển tiền
Chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của
mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm
nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
1.3.2.2. Phương thức thanh toán trực tuyến
Thanh toán trực tuyến liên quan đến các hoạt động trao đổi tiền tệ thông qua các phương tiện
điện tử. Thông thường, hoạt động này liên quan đến việc sử dụng mạng máy tính, internet và
hệ thống kĩ thuật số.
1.3.2.3 Phương thức thanh toán tại điểm mua hàng
Thanh toán tại điểm mua hàng là phương thức thanh toán mà người mua hàng sử dụng các
công cụ thanh toán như séc, thẻ tín dụng để thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ tại điểm mua
hàng.
1.4. Các nhân tố tác động đến thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá
nhân
1.4.1. Nhân tố khách quan
Nhóm yếu tố chính trị, xã hội, pháp luật
Nhóm yếu tố về khoa học công nghệ
Yếu tố tâm lý
1.4.2. Nhân tố chủ quan
Chiến lược phát triển của ngân hàng
Trình độ của thanh toán viên
1.5. Các các quy định trong thanh toán không dùng tiền mặt.
Qui định chung
Qui định đối với bên chi trả

khoảng 1%, còn Trung Quốc ở mức 10%. Rõ ràng, tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán
chủ yếu ở Việt Nam, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công, doanh nghiệp và dân cư.
2.2.2. Thực trạng của phƣơng thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với khách hàng
cá nhân.
Để nắm bắt được thực trạng của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, tác giả đã tiến
hành khảo sát các đối tượng đang sống và làm việc tại Hà Nội. Số phiếu phát ra là 200, số
phiếu thu về là 198, số phiếu hợp lệ là 181.
Đặc điểm của mẫu tiến hánh khảo sát: Tỷ trọng nam và nữ: Nữ chiếm 57%, nam chiếm 43 %,
độ tuổi khảo sát chủ yếu từ 23 tới 36, trình độ học vấn: Đại học chiếm tỷ trọng cao nhất 87%,
Thạc sỹ và Tiến Sỹ 6%, các đối tượng khác là 7%, mức thu nhập chiếm tỷ trọng cao nhất là
từ 4 tới 8 triệu chiếm 60%, từ 9-15 triệu chiếm 20%, từ 16 tới 25 triệu chiếm 9 % và trên 25
triệu chiếm 6 %, thấp nhất là dưới 4 triệu chiếm 5%.
2.2.2.1. Thực trạng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Để các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phát triển được thì các công cụ của
phương thức này không chỉ phải đa dạng và phong phú mà còn phải tiện ích cho người sử
dụng: Biểu đồ 2.1: Mức độ sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt
Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế
Qua biểu đồ trên ta thấy thẻ thanh toán là phương tiện được nhóm khách hàng cá nhân ưa

3.00
Séc Thẻ thanh
toán
Ví Điện tử
Điểm trung bình
Biểu đồ 2.2: Mức độ sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế
Qua biểu đồ trên ta thấy phương thức thanh toán tại điểm mua hàng được nhóm khách hàng
cá nhân ưu tiên sử dụng. Tuy nhiên mức chênh lệch giữa phương thức thanh toán tại điểm
mua hàng và chuyển tiền là không nhiều. Điểm trung bình của phương thức thanh toán tại
điểm mua hàng là 3.06 thì phương thức chuyển tiền là 2.99. Cả hai phương thức này dừng lại
ở mức thỉnh thoảng sử dụng. Phương thức thanh toán trực tuyến đạt điểm trunng bình là 2.17,
dừng lại ở mức đã sử dụng.
Để hiểu rõ hơn mức độ ưu tiên sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của
nhóm khách hàng cá nhân chúng ta đi xem xét mức độ đánh giá hiệu quả của từng phương
thức.
Biểu đồ 2.3: Mức độ hiệu quả của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế

Ta thấy phương thức thanh toán tại điểm mua hàng được sử dụng phổ biến nhất với
điểm trung bình là 3.06 thì cũng được đánh giá hiệu quả đạt mức 3.58, tức được đánh giá có
tính hiệu quả trên mức trung bình và gần cao.
Tại Việt Nam, các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mới chỉ dừng lại ở
mức thỉnh thoảng sử dụng hoặc là đã sử dụng, mặc dù hiệu quả thì được đánh giá ở mức xấp
xỉ cao. Vậy đâu là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới hệ lụy trên?
2.17
3.06
2.99
0.00
0.50

sức và các chi phí bằng tiền khác cho khách hàng. Điều này cũng liên quan trực tiếp tới cơ sở
hạ tầng của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Xếp sau cơ sở hạ tầng là cơ sở pháp lý và phí dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt. Nếu hoạt động thanh toán bằng tiền mặt thể hiện mối quan hệ thanh toán trực tiếp giữa
người mua và người bán, vì vậy rủi ro mà mâu thuẫn sẽ giảm thiểu. Còn hoạt động thanh toán
không dùng tiền mặt nó liên quan tới nhiều đơn vị trung gian hơn, đơn vị chấp nhận thẻ, ngân
hàng chủ thẻ, ngân hàng người thụ hưởng và các công ty trung gian khác vì vậy mối quan hệ
phức tạp hơn nên đòi hỏi hành lang pháp lý phải chặt chẽ hơn.
Bên cạnh đó yếu tố chi phí phí dịch vụ cũng được khách hàng quan tâm. Hiện nay có
một số loại chi phí khách hàng phải trả khi sử dụng các công cụ của thanh toán không dùng
tiền mặt. Công cụ đang được khách hàng sử dụng phổ biến nhất là thẻ thanh toán phải chịu
các loại chi phí như: Phí thường niên, phí rút tiền mặt, phí chậm thanh toán, phí vượt hạn
mức, phí chuyển đổi ngoại tệ…
Xếp hạng tiếp theo là thu nhập của người dân, rủi ro các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt và trình độ đội ngũ nhân viên, đạt điểm trung bình là 3.2 dừng lại ở mức
ảnh hưởng. Quá trình khảo sát cho thấy khi thu nhập các cá nhân càng cao thì mức độ sử sử
dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ cao hơn.
Bên cạnh các lợi ích cũng như tiện ích mà phương thức TTKDTM mang lại cho nhóm
khách hàng cá nhân, chúng ta thấy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thường
qua nhiều các tổ chức trung gian hơn, vì vậy các mối quan hệ trong hoạt động này phức tạp
hơn, rủi ro của các khâu, các giai đoạn cũng cao hơn, vì vậy đòi hỏi các đơn vị cung ứng sản
phẩm phải đảm bảo giảm thiểu mức độ rủi ro cho các khách hàng của mình.
2.80
3.00
3.20
3.40
3.60
3.80
Series1
3.21

Nguồn: Số liệu khảo sát mẫu thực tế

Trong các yếu tố rủi ro thì yếu tố tài khoản/thẻ bị mất trộm được đánh giá là có khả
năng rủi ro cao đối với các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Xếp sau là việc mất
căp dữ liệu trong tài khoản và dữ liệu trên đường truyền bị đánh cắp. Các yếu tố này sẽ gây
rủi ro cho khách hàng khi sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt có thể bị mất tiền hoặc
mang nợ.
2.3. Đánh giá chung tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam hiện nay
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
Đa dạng hóa các dịch vụ, phương tiện thanh toán mới trên nền tảng ứng dụng CNTT
Cơ sở hạ tầng công nghệ phục vụ thanh toán KDTM đã được thiết lập
Hoạt động thanh toán thẻ tại ĐVCNT
Khuôn khổ pháp lý cho hoạt động thanh toán KDTM đang từng bước hoàn thiện
2.3.2. Những vấn đề còn hạn chế
Các phương thức TTKDTM chưa thực sự phổ biến và chưa dành được sự ưu tiên của nhóm
khách hàng cá nhân.
Thứ hai, chúng ta thấy phương tiện ví điện tử ra đời muộn nhất trong các công cụ thanh toán
KDTM và là phương tiện hiện đại tích luỹ đầy đủ các tiện ích cho khách hàng nhưng vẫn ít
được sử dụng - dứng lại ở điểm trung bình 2.21- đã sử dụng. Và phương thức thanh toán trực
tuyến - một phương thức thanh toán thuận tiện cho khách hàng, cũng dừng lại ở 2.17 – đã sử
dụng.
2.80
2.90
3.00
3.10
3.20
3.30
3.40
Bị đánh cắp
tiền

ro các phương thức TTKDTM. Sau đó tác giả đã đánh giá những mặt làm được, những hạn
chế và những nguyên nhân của TTKDTM đối với nhóm khách hàng cá nhân. Từ những hạn
chế và nguyên nhân của các phưong thức TTKDTM ở chương 2, tiếp theo chương 3 tác giả
sẽ đưa ra 1 số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng và phát triển các phương thức TTKDTM
đối với khách hàng cá nhân trong thời gian tới.

CHƢƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
3.1. Một số mục tiêu định hướng và phương thức thực hiện trong thời gian tới của Ngân
hàng Nhà nước
3.1.1. Một số mục tiêu định hƣớng của Ngân hàng Nhà nƣớc
Ngày 27/12/2011 Thủ Tướng Chính Phủ - Nguyễn Tấn Dũng đã phê duyệt đề án đẩy
mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 với mục tiêu cụ thể:
 Đến cuối năm 2015, tỷ lệ tiền mặt trong tổng phương tiện thanh toán ở mức thấp hơn
11%.
 Đến cuối năm 2015, tăng mạnh số người dân được tiếp cận các dịch vụ thanh toán,
nâng tỷ lệ người dân có tài khoản tại ngân hàng lên mức 35 - 40% dân số.
 Thực hiện mục tiêu của Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn
2011 - 2015 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1073/QĐ-TTg ngày
12 tháng 7 năm 2010.
 Phát triển dịch vụ thanh toán thẻ, trọng tâm là phát triển thanh toán qua điểm chấp
nhận thẻ. Đến năm 2015, toàn thị trường có khoảng 250.000 thiết bị chấp nhận thẻ được lắp
đặt với số lượng giao dịch đạt khoảng 200 triệu giao dịch/năm.
 Áp dụng một số hình thức thanh toán mới, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của khu
vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
3.2. Những giải pháp mở rộng hộat động TTKDTM đối với khách hàng cá nhân
3.2.1 Giải pháp chung cho toàn bộ các phƣơng thức TTKDTM đối với khách hàng cá
nhân
3.2.1.1. Tuyên truyền và phổ biến kiến thức thanh toán không dùng tiền mặt
Trong các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt thì

trực tuyến qua Internet, điện thoại di động,…;
3.2.2.1. Phương thức thanh toán tại điểm mua hàng
Trong ba phương thức TTKDTM hiện nay thì phương thức thanh toán tại điểm mua hàng là
phương thức được ưa chuộng và sử dụng phổ biến nhất. Việc phát triển và mở rộng phương
thức này sẽ giúp giảm lượng tiền mặt trong lưu thông.
Để mở rộng và phát triển phương thức thanh toán tại điểm mua hàng trước hết các ngân hàng
thương mại nên quan tâm việc phát triển đa dạng hoá các công cụ dùng trong thanh toán tại
điểm mua hàng như các loại thẻ, séc.
3.2.2.2. Phương thức chuyển tiền
Để khuyến khích khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng thì ngân hàng nên miễn phí
cho khách hàng khi sử dụng hình thức thanh toán này trong thời gian đầu hoặc trong những
món có giá trị nhỏ. Bên cạnh đó còn cho họ một mức lãi suất thấp. Đây là một cách để
chuyển tiền được sử dụng nhiều hơn trong dân chúng, mà ngân hàng lại có thể lấy số tiền trên
tài khoản gửi của khách hàng cho vay với lãi suất cao hơn.
3.2.2.3 Phương thức thanh toán trực tuyến
Đối với phương thức thanh toán trực tuyến giải pháp đầu tiên quan trọng đó là phát triển và
mở rộng thương mại điện tử. Bên cạnh đó việc phổ biến và tuyên truyền các kiến thức về
thanh toán KDTM nói chung thanh toán trực tuyến nói riêng cần được thúc đẩy nhanh. Giảm
rủi ro các hoạt động thanh toán trực tuyến.
Tiểu kết: Trong chương 3 tác giả đã nêu định hướng và phương thức thực hiện mở
rộng thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ trong thời gian tới. Bên cạnh đó từ
những đánh giá những mặt đã làm được, những mặt hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế trong chương 2, tác giả đã đưa ra một số giải pháp chung cho toàn bộ các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt và giải pháp cho từng phương thức thanh toán không dùng
tiền mặt.

KẾT LUẬN
Xã hội càng phát triển thì ngân hàng càng đóng vai trò then chốt, nó là cơ quan giữ
chức năng tổ chức quản lý lưu thông tiền tệ. Bởi vậy ngành ngân hàng nước ta càng phải
khẩn trương nâng cao trình độ quản lý, trình độ chuyên môn, không ngừng đưa các hoạt động

18. />TuTieuDung.pdf
19. />nam-gia-nhp-wto-c-hi-va-thach-thc.html
20. />net-ve-kinh-te-Viet-Nam-sau-5-nam-gia-nhap.aspx
21. />011/20111122.html
22.
23. />011/20111122.html


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status