Quản lí tiền dự trữ trong ngân hàng - Pdf 62

Lời mở đầu
Tại sao các ngân hàng (NH) trớc kia lại bị vỡ nợ khi có một dòng tiền rút ra ồ ạt ? điều đó
hoàn phụ thuộc vào tiền dự trữ .Vậy tiền dự trữ có vai trò nh thế nào? Quản lý tiền DT ra sao là
một điều hết sức quan trọng trong hệ thống NH. Nó quyết định hoạt động của NH có hiệu quả
hay không .
Hoạt động NH ngày càng phát triển thì vấn đề quản lý tiền DT đặc biệt là dự trữ bắt
buộc(DTBB) càng trở nên đa dạng từ thao tác nghiệp vụ đến tổ chức thực hiện quy định DTBB
đối với các NH.
Trong quá trình phát triển của hệ thống NH hai cấp,công cụ DTBB đợc sử dụng rất khác
nhau ở các nớc thích ứng với các điều kiện kinh tế cụ thể của từng nớc và mục tiêu sử dụng nh
ng nhìn chung công cụ này rất quan trọng đối với hệ thống NH.
Tiền DT bắt đầu xuất hiện ở Mĩ vào năm 1913.Năm 1930 thì lan ra các nớc khác. Lúc đầu
công cụ dự trữ để đảm bảo an toàn cho hoạt động và khả năng thanh toán của các NH.Sau đó nó
đợc sử dụng với mục đích tác động đến lãi suất,khả năng tạo tiền của các NHTM,lợng tiền cung
ứng của NHTMđể thực thi danh sách tiền tệ một cách ổn định nhất.
Vậy quản lý tiền DT là một công cụ rất quan trọng trong việc đảm bảo độ an toàn cho hđ
NH.Và nó rất linh hoạt để NH hđ một cách hiệu quả.Vì vậy việc quản lý nó , đa ra nhiều tỷ lệ
phù hợp và điều hết sức quan trọng ở NHTW cũng nh quản lý DT quá mức ở NHTMTW để
thực sự trở thành công cụ quan trọng trong hoạt động của hệ thống NH.
Phần A:tiền dự trữ và quản lý tiền DT trong hệ thống NH.
I. Quá trình ra đời của hệ thống ngân hàng và sự cần thiết của việc quản lý tiền DT.
1. Quá trình ra đời của hệ thống NH.
NH xuất hiện trớc khi có CNTB ,nó đợc hình thành từ các thơng nhân làm nghề kinh
doanh tiền tệ (KDTT) và tính chất vô danh của đồng tiền khiến cho nhiều ngời KDTT có thể
chuyển từ việc giữ hộ tiền (vàng) sang đổi hộ tiền & dần dần khi họ tích luỹ đợc một số vốn
nhất định họ tiến hành cho vay vốn lấy lãi.Quá trình các thợ kim hoàn giữ hộ vàng của ngời dân
tại kho đợc coi là một NH sơ khai.
Khi nhng ngời gửi tiền vàng phải trả cho ngời thợ kim hoàn một khoản tiền (lệ phí) và do
việc thu đợc nhiều khoản phí đó các ngời thợ kim hoàn có 1 khoản vốn mà việc giữ lại toàn bộ
số tiền ,hàng là không cần thiết ,không mang lại lợi ích .Do yêu cầu phát triển kinh tế , phát triển
ngành nghề kinh doanh dẫn đến xuất hiện ngời cần vay , ngời có tiền nhận thấy rằng trong một

tế (KT) ra sao cho phù hợp ,tạo điều kiện cho ngân hàng phát triển .
II .Tiền dự trữ & quản lý tiền dự trữ .
1.Tiền dự trữ .
1.1.Tiền dự trữ là gì ?
là việc dự trữ tiền mặt tại kho của NH (dự trữ quá mức) và tiền mặt gửi tại NHTU (DTBB).
Tại sao phải dự trữ tiền mặt mà không hề tạo ra lợi tức cho hđ NH vì hai nguyên nhân sau :
-Luật NH quy định và để hđ thì phải tuân thao luật đó , đó là DTBB mà bất kì một NHTM
nào và các tổ chức tín dụng phải tuân theo .
-Dự trữ tiền mặt là do chúng có tính lóng cao nhất trong mọi tài sản có của NH và đợc NH
sử dụng khi có dòng tiền rút ra .
1.2.Vai trò của tiền dự trữ .
a,Quản lý khả năng tiền mặt :
Quản lý khả năng tiền mặt là nghiệp vụ nhằm duy trì khả năng thanh khoản của NH để đáp
ứng nhu cầu rút tiền & thanh toán thờng xuyên của khách hàng , đồng thời nó thực hiện chức
năng kiểm tra tính toán số d phù hợp với nhu cầu tính toán của NH & nhu cầu của NHTƯ nh
tính toán tiền mặt tại két tiền gửi của NHTƯ Đồng thời đảm bảo ổn định tiền tệ , điều tiết mức
cung tiền tệ .
b, Vai trò của tiền DT.
DTBB là gì ? Là số tiền phải giữ lại do NHTƯ quy định đồng thời nhằm duy trì sự ổn định
trong hệ thống NH (HTNH) . NHTƯ tiến hành kiểm soát hoạt động của NHTM .
DTBB của NHTƯ nhằm can thiệp & cứu giúp các NHTM khi NHTM gặp khó khăn .Qua
hệ thống đó thì NHTƯ điều tiết số tiền cung ứng . DTBB có thể dới dạng tiền mặt ở NH hay tiền
gửi ở NHTƯ , khoảng 90% các NH đáp ứng các yêu cầu DT dới dạng tiền mặt , 10% không
phải tiền mặt .
Do các nớc có điều kiện địa lý khác nhau do đó quy định DTBB cũng khác nhau .
Trong các công cụ của chính sách tiền tệ thì việc thay đổi DTBB thờng ít thay đổi hơn so
với việc thay đôỉ lãi suất chiết khấu hay điều chỉnh nghiệp vụ tiền tệ mở . Bởi vậy những ngời
3
giám sát NHTƯ luôn coi việc thay đổi DTBB là một thay đổi cơ bản trong chính sách tiền tệ .
Những thay đổi trong DTBB đòi hỏi sự thay thế quan trọng trong danh mục vốn của NH nên sự

DTBB có ảnh hởng rất lớn đến kiểm soát tiền tệ . DTBB tăng cờng sự kiểm soát của NHTƯ
đối với quá trình cung ứng tiền tệ . Nhớ lại rằng tỷ lệ % của số tiền gửi đợc giữ lại làm dự trữ là
một nhân tố quyết định của số nhân tiền tệ , do đó nó cũng quyết định đến sự phản ứng của
cung tiền đối với sự thay đổi trong cơ số tiền. Việc Fed kiểm soát tỷ lệ DT tiền gửi qua DTBB
làm cho số nhân tiền ổ định hơn & cung tiền trở nên dễ kiểm soát hơn đối với NHTƯ .
Do DTBB có ảnh hởng lớn đến khả năng kiểm soát tiền tệ do đó DTBB ảnh hởng trực tiếp
4
đến khả năng tạo tiền đối với NHTM .Khả năng tạo tiền của các NHTM đã biến mức tiền gửi
ban đầu tại 1 NH đàu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền kí gửi mới lớn hơn gấp nhiều lần
khi tiền qua nhiều NH. Khả năng tạo tiền tạo ra một bội số của mức cung tiền tệ .Khả năng
này liên quan trực tiếp đến công cụ DT tối thiểu bắt buộc . Trong công cụ của chính sách tiền tệ .
Vì vậy nghiên cứu khả năng này sẽ có biện pháp tốt đẻ sử dụng công cụ DTBB.
Ta có công thức lợng tiền NH tạo ra = tiền gửi vào / tỷ lệ DTBB
Vậy tỷ lệ DTBB càng cao thì độ an toàn trong hđ của NHTM càng cao nhng tỷ lệ cai quá sẽ
làm cho chính sách tiền tệ kém hiệu lức sẽ dẫn đến hệ số sử dụng vốn của các NHTM quá thấp
dẫn đến ảnh hởng đến chính sách lãi suất , bất lợi cho hđ kinh doanh (KD)& huy động vốn của
các NHTM , đình đốn tín dụng.
Cho nên tỷ lệ DTBB (TLDTBB) phải đặt ra phù hợp nếu không NHTM sẽ mất hẳn khả tạo
tiền ,đồng thời mất hẳn khả năng KD . Sự ra đời của HTNHTM là phù hợp với yêu cầu khách
quan của KT thị trờng nhng khả năng tạo tiền của nó cũng do tính chất của mục tiêu hđ của nó
đòi hỏi NHTƯ phải thiết lập một hệ thống công cụ của chính sách tiền tệ thích hợp để quản lý
& điều khiển khối lợng tiền.
- DTBB ảnh hởng đến lãi suất :

TLDTBB tỷ lệ thuận với lãi suất cho vay ,tỷ lệ nghịch với tiền cho vay , do tiền dự trữ
không đợc tính lãi giảm NHTG do đó gây ra nhiều vụ sai phạm trong hđ NH,NHTƯ phải đa ra
TLDTBB phù hợp với khả năng của các NHTG hđ có hiệu quả . Ngoài ra , ở một số nớc ngời ta
còn duy trì chính sách lãi sàn , lãi trần đối với việc gửi tiền & cho vay dẫn đến sự lúng túng
trong hđ do vậy DTBB cần phải để cho NHTG tự do hoá lãi suất dao động trong phạm vi quản lý
đợc .để cân đối thu chi , đem lại lợi nhuận cho hđ NH .

rút ra vì vậy NHTM B dẫn đến thiếu hụt 1 lợng tiền 9tr$ .Để bù đắp thiếu hụt NHTM B sử dụng
một số phơng pháp sau:
- Giảm bớt các món tiền cho vay của mình 1 số lợng bằng 9tr$ & đem gửi nó vào NHTƯ
làm tăng tiền DT của nó lên 9tr$ hoặc thu hồi các khoản vay.Nhng biện pháp này sẽ làm giảm
lợi nhuận , mất uy tín với khách hàng vì vậy nhtm sẽ mất uy tín trong KD.
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
Tiền CV: 81 Vốn NH: 10
CK: 10
- NH giảm các món tiền cho vay của mình bằng cách bán tháo chúng cho các NH khác.
Điều này sẽ phải trả giá đắt vì các NH khác không trực tiếp biết rõ các khách hàng đã vay các
mons tiền đó & nh vậy có thể họ không sẵn lòng mua các món cho vay đó theo đủ giá trị của
chúng.

NH bán chứng khoán của mình giúp thoả mãn dòng tiền rút ra đó & gửi tiền thu đợc
vào NHTƯ đa đến bản quyết toán tài sản.Tuy không khách hàng mất lòng hoặc tổn thất do việc
bán các món tiền cho vay nhng NH này chịu môtj số CFC môi giới & giao dịch khác khi nó
bán các chứng khoán nói trên.
6
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
Tiền CV: 90 Vốn NH: 10
CK: 1
- NH có thể đáp ứng dòng tiền rút ra là giành đợc các khoản tiềnDT bâừng cách vay tiền từ
NHTƯ . Nhợc điểm của phơng pháp này là chịu 2 phí tổn :lãi suất phải trả cho NHTƯ đợc gọi là
lãi chiết khấu & 1 CFC không phải tiền ,đó là việc NHTƯ không khuyến khích vay quá nhiều
của NHTƯ.Do vậy NHTM phải DT.
C NHTM B N
DT:9 tr T/g: 90
Tiền CV: 90 Tiền vay chiết khấu từ NHTW:9

Ck: - 100 CK: 100 Dự trữ:
100
Tiền dự trữ: 100
Kết quả là tiền DT tăng thêm 100$.
Vậy tác dụng của mua chứng khoán trên TT tự do đối với tiền DT thay đổi tuỳ theo việc
nguời bán các chứng khoán đó giũ món tiền thu đợc dới dạng tiền gửi hay tiền mặt. Nếu số tiền
ấy đợc gửi dới dạng tiền gửi thì tiền DT tăng thêm số tiền trên trái khoán của NHTM.
III.Quản lý tiền DT:
1.Sự cần thiết quản lý tiền dự trữ:
Để đảm bảo cho HTNH hđ có hiệu quả thì vấn đề quản lý tiền DT hết sức quan trọng .
NHTƯ là NH thực hiện chức năng quản lý do vậy để các NH không bị rơi vào tình trạng khủng
hoảng NH tức là cho vay hết không còn DT hoặc DT không đủ thì NHTƯ phải quy định một
TLDTBB đối với các NHTM , yêu cầu các NH này phải tuân theo đồng thời NHTM cũng phải
DT 1 khoản gọi là DTQM để đảm bảo khả năng thanh toán của NH . Vậy quản lý tiền DT
không chỉ an toàn trong hđ NH mà còn kiểm soát đợc khối lợng tiền trong nền KT.Do vậy Quản
lý tiền DT là hết sức cần thiết.
2. Nội dung của quản lý tiền DT.
a, Quản lý tiền DT ở NHTƯ .
Từ khi NHTƯ ra đời thì nó đã thực hiện chức năng quản lý hđ của HTNH . Trong việc thực
hiên chức năng quản lý của mình thì quản lý tiền DT là công việc hết sức quan trọng trong hđ
quản lý . DTBB đợc sử dụng là công cụ chính trong việc nới lỏng hay thu hẹp hệ số tạo tiền của
NHTM để thực thi chính sách tiền tệ ,nó lầ công cụ mang t/c áp đặt trực tiếp , đầy quyền lực cực
kỳ quan trọng để cắt cơn sốt lạm phát ,khôi phục KT& khi các công cụ KT khác cha đủ mạnh
để điều hoà mức cung ứng tiền tệ cho nền KT.
Do vậy bằng việc quản lý tiền DT, các NHTƯ đã quản lý mức trao đổi , cờng độ hđ & khả
năng của tiền trong nền KT.Quản lý DTBB & TLDTBB là một trong những hđ chính của NHTƯ
trong việc thiết lập những ý muốn điều tiết giá trị của nó lên mức tiền tệ. Hệ thống tài chính và
nền KT khoa học ng/hang ngày càng phát triển phạm trù dự trù đều đợc hệ thống hoá và xác
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status