Nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng chống thất thoát của hệ thống cấp nước thành phó biên hòa, tỉnh đồng nai - Pdf 62

LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên: NGÔ THỊ QUỲNH CHÂU
Ngày sinh: 24/10/1988
Cơ quan công tác: Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai
Tác giả đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng chống thất thoát
của hệ thống câp nước thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai”
Học viên lớp cao học: 24CTN11-CS2
Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
Mã số: 1681580210015
Tôi xin cam đoan công trình này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân
học viên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Triệu Ánh Ngọc. Tất cả các nội
dung tham khảo đều được trích dẫn nguồn đầy đủ và đúng theo quy định.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này.
Học viên thực hiện luận văn

Ngô Thị Quỳnh Châu

1


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật phòng
chống thất thoát của hệ thống câp nước thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” được
hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Triệu Ánh Ngọc.
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy cô Bộ môn Cấp thoát
nước – Trường Đại học Thủy Lợi Cơ sở 2 TP.HCM, đặc biệt PGS.TS.Triệu Ánh
Ngọc. Thầy đã tận tình hướng dẫn, bổ sung cho em những kiến thức nâng cao về


MỤC LỤC
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN .........................................................................................8
1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Thành phố Biên Hòa: ...........................8
1.1.1. Vị trí địa lý:........................................................................................................8
1.1.2. Điều kiện tự nhiên: ...........................................................................................9
1.1.3.Hiện trạng kinh tế xã hội: ...............................................................................10
1.1.4. Định hướng: ....................................................................................................12
1.2. Đánh giá chung hệ thống cấp nƣớc thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai: ......13
1.3. Hiện trạng thất thoát trên mạng lƣới cấp nƣớc tại Thành phố Biên Hòa: .....15
1.4. Các nghiên cứu về chống thất thoát nƣớc của phƣờng Bửu Long: .................15
1.5. Các nghiên cứu, dự án thất thoát trong và ngoài nƣớc: ...................................17
CHƢƠNG 2: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MẠNG LƢỚI CẤP NƢỚC VÀ
NGUYÊN NHÂN THẤT THOÁT .............................................................................17
2.1. Cấu trúc chung của mạng lƣới cấp nƣớc: .......................................................... 18
2.1.1.Cấu tạo mạng lưới: .......................................................................................... 18
2.1.2. Việc phân cấp đường ống trong mạng lưới: .................................................18
2.1.3.Việc phân phối nước và áp lực nước đều trên toàn mạng lưới:....................19
2.1.4. Việc khai thác và đấu nối trên mạng lưới: ....................................................19
2.2. Nguyên nhân của việc thất thoát:........................................................................19
2.2.1. Chất lượng thiết kế và thi công công trình:...................................................19
2.2.2. Rò rỉ trên mạng lưới do sự suy giảm chất lượng ống và phụ tùng theo thời
gian: ........................................................................................................................... 20
2.2.3. Sự thiếu chính xác của đồng hồ đo nước:.....................................................21
2.2.4. Thất thoát qua các trụ cứu hỏa:.....................................................................21
2.2.5. Thất thoát nước do đấu nối không qua đồng hồ, gian lận trong sử dụng
nước: .......................................................................................................................... 22
2.2.6. Thất thoát trong công tác ghi chỉ số và lập hóa đơn tiền nước: ...................22
2.3. Đánh giá và phân tích tình hình thất thoát nƣớc tại thành phố Biên Hòa .....22
2.3.1. Đánh giá tình hình thất thoát nước tại thành phố Biên Hòa .......................22

4


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với sự phát triển, tồn tại của
con người và tất cả các sinh vật trên Trái Đất. Nước là nguồn tài nguyên quý giá
nhưng không phải là bất tận. Theo ước tính thì trên Trái Đất chỉ có 0,5% là nước
ngọt từ các sông, suối, ao, hồ mà con người đã và đang sử dụng. Tuy nhiên, nếu trừ
các nguồn nước bị nhiễm bẩn thì chỉ còn lại khoảng 0,003% là nước ngọt mà con
người có thể sử dụng được. Ngày nay, với sự gia tăng dân số cũng như sự phát triển
của các ngành khoa học kỹ thuật dẫn đến nhu cầu nước sạch càng ngày càng tăng
theo đà phát triển của nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sự nâng cao mức sống
của con người. Nguồn nước sạch thì có hạn nhưng nhu cầu của con người ngày càng
tăng dẫn đến tình trạng khan hiếm nước ở nhiều quốc gia nói chung trong đó có Việt
Nam.
Năm 2013, Viêt Nam có khoảng 17,2 triệu người đang sử dụng nguồn nước
sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hay qua xử lý. Trung bình mỗi
năm Việt Nam có khoảng 9.000 người tử vong vì nguồn nước và điều kiện sinh hoạt
kém và hằng trăm ngàn người mắc ung thư mà một trong các nguyên nhân đó là do
nguồn nước bị ô nhiễm. Từ đó ta thấy rằng nguồn nước cực kỳ quan trọng. Chính vì
vậy, việc quản lý và sử dụng nguồn nước như thế nào cho hợp lý và bền vững là vấn
đề cấp thiết đặt ra cho thế giới và cho Việt Nam trong giai đoạn này.
Từ những vấn đề trên, con người đã tìm các biện pháp để quản lý và sử dụng
nguồn nước sạch hiện có một cách hiệu quả nhất. Một trong các biện pháp sử dụng
đó là phòng chống thất thoát bằng các thiết bị phát hiện rò rỉ và từ các nguồn tập

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng phòng và chống thất thoát trong hệ thống cấp
nước tại thành phố Biên Hòa, cụ thể là hiện trạng cấp nước và thất thoát tại phường
Bửu Long thuộc thành phố Biên Hòa; từ đó đề xuất các giải pháp giảm thất thoát
nước nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước
Đồng Nai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống cấp nước phường Bửu Long, thành phố Biên Hòa do Công ty Cổ
phần Cấp nước Đồng Nai quản lý.
4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu:
4.1. Để thực hiện đƣợc các mục tiêu đƣa ra trong đề tài thì cách tiếp cận dựa
trên:
- Thu thấp số liệu, điều tra hiện trạng và đo đạc kiểm chứng;
- Sử dụng các mô hình toán thủy lực để mô hình hóa hệ thống thủy lực mạng
lưới cấp nước nhằm đánh giá hiện trạng cấp nước và rò rỉ nước, tìm ra các điểm thất
thoát trên hệ thống cấp nước phường Bửu Long thành phố Biên Hòa;
- Đề xuất các kịch bản cấp nước và phân tích lựa chọn giải pháp khả thi.
4.2. Phƣơng pháp tiếp cận:
- Điều tra, thu thập số liệu hiện trạng mạng lưới cấp và lượng thất thoát;
- Sử dụng phương pháp điều tra, đo đạc thực tế;
- Sử dụng phương pháp phân tích thống kê;
- Phương pháp mô hình toán mô phỏng thủy lực mạng lưới cấp nước;
- Phương pháp phân tích đánh giá hệ thống mạng.
6


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

5. Kết quả dự kiến đạt đƣợc:

1.1.2.1. Khí hậu:
9


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

- Biên Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với khí hậu ôn
hòa, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai, đất đai màu m (phần lớn là đất đỏ bazan), có hai
mùa tương phản nhau (mùa khô và mùa mưa).
- Nhiệt độ cao quanh năm là điều kiện thích hợp cho phát triển cây trồng nhiệt
đới, đặc biệt là các cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao.
- Nhiệt độ bình quân năm là: 26,3oC chênh lệch nhiệt độ cao nhất giữa tháng
nóng nhất và lạnh nhất là 4,2oC.
- Lượng mưa tương đối lớn và phân bố theo vùng và theo vụ tương đối lớn
khoảng 2.065,7mm phân bố theo vùng và theo vụ.
- Độ ẩm trung bình năm là 80%.
- Mực nước thấp nhất sông Đồng Nai năm là: 109,24m.
- Mực nước cao nhất sông Đồng Nai năm: 113,12m.
1.1.2.2. Thủy văn:
Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi
nhiều sông khác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2.
Nó có lưu lượng bình quân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới
10.000 m3/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của thành
phố Hồ Chí Minh. Sông Ðồng Nai nối thông qua sông Sài Gòn ở phần nội thành mở
rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc.
1.1.2.3. Địa chất công trình:
Tỉnh Đồng Nai có địa hình vùng đồng bằng và bình nguyên với những núi sót
rải rác, có xu hướng thấp dần theo hướng bắc nam, với địa hình tương đối bằng phẳng.

nghiệp 30%, nông nghiệp 10%.
Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tiếp tục phát triển
nhanh, tăng trưởng bình quân hàng năm là 12,88%. Hoạt động thương mại, dịch vụ với
tổng doanh thu phát triển bình quân hàng năm là 23,93. Lĩnh vực nông nghiệp, diện
tích canh tác nông nghiệp của phường giảm, nguyên nhân do diện tích đất nông nghiệp
nằm trong quy hoạch của các dự án đang triển khai thực hiện trên địa bàn phường nên
bị thu hồi, giải tỏa, đền bù… dẫn đến đất canh tác nông nghiệp dần bị thu hẹp.
1.1.3.2. Văn hóa xã hội
Không ngừng đẩy mạnh thực hiện phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa", tỷ lệ hộ đăng ký "gia đình văn hóa" từ 97,06% (2005) đến nay là 100%;
tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn "gia đình văn hóa" từ 93,16% (2005) đến nay là 97%. Bên cạnh
đó phường luôn duy trì 4/5 khu phố đạt và giữ vững danh hiệu khu phố văn hóa đạt
80%.
Địa bàn phường Bửu Long có những danh lam, thắng cảnh nổi tiếng như khu
du lịch Bửu Long và Văn miếu Trấn Biên. Khu du lịch Bửu Long được coi là cảnh
quan thiên nhiên độc đáo với hai thắng cảnh: núi Long Sơn (cao 37m) và núi Bửu
Long (cao 34m), đã được Bộ Văn hoá công nhận danh thắng quốc gia vào năm 1990.
Văn Miếu Trấn Biên là văn miếu đầu tiên được xây dựng tại xứ Đàng Trong khoảng
thế kỷ XVII, để tôn vinh Khổng Tử, các danh nhân văn hóa nước Việt và làm nơi đào
tạo nhân tài phục vụ cho các triều đại. Năm 1861, văn Miếu đã bị thực dân Pháp phá
bỏ. Mãi đến năm 1998, Văn miếu Trấn Biên mới được khởi công phục dựng, và hoàn
thành vào năm 2002. Đây là nơi tôn vinh, thờ tự các bậc hiền tài, nhân sỹ và là nơi tổ
chức các sự kiện văn hóa lớn trong và ngoài tỉnh Đồng Nai.
1.1.3.3. Dân cƣ:
Dân số năm 2015 ước có 1.104.495 người, mật độ 4.182 người/km².Riêng
phường Bửu Long thì tổng số là 7.048 hộ, 24.559 người, mật độ dân số 4.267
người/km2.Nguyên nhân của sự gia tăng dân số thành phố là do số dân di cư rất lớn từ
các nơi khác đến để làm tại các khu công nghiệp. Thành phần dân cư thành phố Biên
11


thông chính chạy qua địa bàn phường là đường Huỳnh Văn Nghệ (tỉnh lộ 24 cũ) nối
liền phường với vùng đất Tân Triều – Vĩnh Cửu.
1.1.3.5. Y tế:
Trong năm 2015, tình hình dịch bệnh được ghi nhận là có 1.754 ca mắc tay
chân miệng, số ca sốt xuất huyết là 654 ca. UBND tỉnh cũng đã phát động các phong
trào như “Diệt loăng quoăng”, “Các chương trình khám chữa bệnh ở vùng sâu, vùng
xa”…
1.1.4. Định hƣớng:
Với những định hướng, tiềm năng và sự phát triển về kinh tế, Đồng Nai đang
định hướng để nâng cấp thành phố Biên Hòa và xây dựng những đô thị vệ tinh phát
triển xung quanh thành phố này ở các huyện lân cận như Trảng Bom và Long
12


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

Thành, Vĩnh Cửu, Nhơn Trạch. Hiện nay, thành phố này là một trong những thành phố
đông dân, hiện đại và phát triển nhất cả nước.
Trong tương lai thành phố Biên Hòa sẽ là một đô thị vệ tinh độc lập trực thuộc
trung ương trong vùng đô thị thành phố Hồ Chí Minh.Trong thời gian tới, thành phố
tiếp tục thực hiện các dự án khu dân cư tại phường Bửu Long, mở rộng khu tái định cư
cũng như phát triển các địa điểm du lịch tại phường, cải tạo cảnh quan, mở rộng hệ
thống đường xá...
1.2. Đánh giá chung hệ thống cấp nƣớc thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai:
1.2.1. Tổng thể bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Cấp nƣớc Đồng Nai:
Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai có trụ sở chính tại số 48, đường Cách
mạng tháng tám, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Công ty
là doanh nghiệp nhà nước đã được cổ phần hóa từ năm 2014, trực thuộc Tổng Công ty

c. Mạng lưới đường ống:
- Hệ thống cấp nước thành phố Biên Hòa cung cấp chủ yếu cho các phường
trong thành phố, các khu công nghiệp, các huyện lân cận như Trảng Bom, Long
Thành, Vĩnh Cửu. Hệ thống đường ống cấp nước sạch được bố trí trên vỉa hè, lòng
đường và phân phối đến từng hộ dân.
- Kiểm tra định kỳ trụ cứu hỏa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2 lần/năm, với tổng
số 1.742 trụ.
- Thực hiện bảo trì, thay mới: van xả khí, van chặn là 122 cái, trụ cứu hỏa là
182 cái, thực hiện công tác xả bùn theo định kỳ là 19.550m3, kiểm tra hệ thống cấp
nước & đồng hồ 10.553 trường hợp, sửa chữa ống bể 2.907 trường hợp.
1.2.3. Hiện trạng cấp nƣớc phƣờng Bửu Long
Phường Bửu Long được cấp nước với đường ống chuyển tải D300 gang riêng
biệt với các phường khác nên việc quản lý mạng tại phường sẽ thực hiện dễ dàng hơn
so với các phường khác, lượng nước tiêu thụ 278.640 m3/ngày, phục vụ cho 1.548
khách hàng, nhu cầu dùng nước 180l/người/ngày.
Mạng lưới cấp nước phường Bửu Long do hình thành từ lâu đời nên đa số
các ống trong mạng lưới là ống sắt tráng kẽm, ống gang với đường kính ống từ
63≤D≤110mm nên hiện trạng thất thoát tại khu vực này đáng báo động. Mạng lưới cấp
nước cho khu dân cư nên khi xảy ra rò rỉ thường ít được phát hiện hoặc khi phát hiện
ra chỗ rò rỉ thì lượng thất thoát trước đó cũng không kiểm soát được. Đồng thời,
phường tập trung khu dân cư nên việc đặt các đồng hồ vào các tuyến nhánh để kiểm
soát áp lực trên tuyến chưa được chú trọng.

14


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu


bể ống cấp nước cho Công ty.
b. Chống thất thoát nƣớc từ nguyên nhân kỹ thuật:
+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý mạng lưới tuyến ống và khách
hàng sử dụng nước bằng các phần mềm chuyên ngành: Autocad, mapinfo, Gis … Toàn
15


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

bộ dữ liệu được số hóa thuận lợi cho công tác quản lý, vận hành, truy xuất, thống kê

+ Kiểm soát chặt chẽ chất lượng công trình từ khâu thiết kế, giám sát, thi công
xây dựng để giảm thiểu các sự cố gây thất thoát thất thu nước trong quá trình hoạt
động, phát huy hiệu quả đầu tư.
+ Lựa chọn sử dụng các loại vật tư, thiết bị chất lượng cao, dần dần đồng bộ
hóa chủng loại vật tư, thiết bị; Đồng hồ nước có độ chính xác cao được kiểm định để
lắp đặt nhằm hạn chế thất thoát do rò rỉ và thất thu do đồng hồ đo đếm không chính
xác.
+ Giám sát chặt chẽ công tác lắp đặt các tuyến ống mới, các điểm đấu nối, các
điểm khởi thủy cấp nước cho các đối tượng tiêu thụ mới vì đây là một trong những
nguyên nhân gây thất thoát rất lớn trong hệ thống.
+ Thực hiện việc phân vùng tách mạng theo DMZ và DMA để quản lý và
chống thất thoát thất thu trên mạng lưới tuyến ống. Việc phân vùng tách mạng giúp
xác định được vùng thất thoát nước lớn để có thể tập trung tìm kiếm nguyên nhân gây
thất thoát và khắc phục sớm nhất.
+ Công tác chống thất thoát, thất thu nước sạch được thực hiện vào ban đêm để
tăng cao hiệu quả phát hiện bằng các thiết bị dò tìm rò rỉ (ban đêm ít tiếng ồn gây
nhiễu sóng thiết bị) và theo dõi, đánh giá lượng nước thất thoát thông qua đồng hồ

Minh” của TS. Võ Anh Tuấn – Đại học Kiến Trúc Tp.HCM)
* Dự án giảm thất thoát tại TP.HCM do Sawaco quản lý đã sử dụng công nghệ của tập
đoàn ABB (Thụy Sỹ). Theo đó, ABB đã thiết kế Hệ thống chiến lược ABB AbilityTM
Symphony® Plus SCADA. Hệ thống này tích hợp với hệ thống quản lý và dò tìm rò rỉ
nước tinh vi của Công ty Quản lý mạng lưới nước TaKaDu. Dự án sẽ triển khai nhiều
điểm thu thập dữ liệu, như cảm biến và đồng hồ đo lưu lượng và áp suất vào mạng lưới
nước và cho phép Sawaco giám sát tình hình của mạng lưới trong "thời gian gần như
thực" bằng kỹ thuật số. Sawaco sẽ liên tục phát hiện, phân tích và quản lý các sự việc
xảy ra trên mạng lưới, chuyển thông tin đó thành các hành động ngay lập tức nhằm
giảm tổn thất nước.
ABB Ability Symphony® Plus là một hệ thống điều khiển phân tán (DCS),
được thiết kế đặc biệt cho các ngành công nghiệp nước và năng lượng. Là một phần
của danh mục giải pháp và dịch vụ kỹ thuật số ABB AbilityTM, hệ thống kiểm soát
này giúp gia tăng giá trị cho khách hàng bằng cách thu thập, phân tích kỹ lư ng và cho
biết tình hình của nhà máy để có thể giúp khách hàng đưa ra phản ứng kịp thời, cung
cấp dữ liệu kỹ thuật về các hệ thống của nhà máy, giúp giảm rủi ro, giảm chi phí và
thời gian sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị và gia tăng lợi nhuận.
Phạm vi cung cấp của ABB cho dự án quan trọng này bao gồm các thiết bị đo
lưu lượng và cảm biến - những thành phần quan trọng cung cấp dữ liệu chất lượng cao
cho hệ thống điều khiển.
.

17


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

CHƢƠNG 2: CẤU TRÚC CHUNG CỦA MẠNG LƢỚI CẤP NƢỚC VÀ

trong cùng điều kiện nếu áp lực lớn thì lượng nước chảy qua lỗ sẽ lớn.

18


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

2.1.3.Việc phân phối nƣớc và áp lực nƣớc đều trên toàn mạng lƣới:
Áp lực trong mạng lưới cao nhất ở vị trí đầu mạng và thấp dần về phía các vị trí
bất lợi (có thể là điểm cuối mạng).
Ta có công thức tình dòng chảy qua lỗ:
Q = ωc.υc =



=



Trong đó:
μ: hệ số lưu lượng
ω: tiết diện lỗ
g: gia tốc trọng trường
Ho: cột áp
Qua công thức trên ta thấy, lượng nước thất thoát qua lỗ không chỉ phụ thuộc
vào tiết diện lỗ mà còn phụ thuộc áp lực trong ống tại vị trí đó.
Chính vì vậy, việc điều chỉnh áp lực trong mạng lưới để có áp đều trên toàn
mạng là mộ trong những cách thức làm giảm lượng nước thất thoát rất hiệu quả.

thử áp lực không đúng quy trình nên không phát hiện ra lỗi thiết kế dẫn đến khi đưa
vào sử dụng dưới áp lực của hệ thống thực tế gây ra thất thoát.
- Do quy định không đồng bộ của các thiết bị, phụ tùng cấu thành nên hệ
thống trong công tác đấu thầu dẫn đến tình trạng nhà thầu thi công đưa các loại đường
ống, phụ tùng không đồng nhất thậm chí là sự chấp vá của nhiều loại khác nhau mà
hình thành nên hệ thống.
- Tay nghề kém của các công nhân địa phương dẫn đến việc đấu nối, thi
công không đúng theo thiết kế. Kích thước mương đào thi công không đúng theo quy
định dẫn đến hệ thống đường ống dễ v do các tác động của ngoại lực.
Tất cả các vấn đề trên có thể sẽ không phát hiện ra nếu việc giám sát không chặt
chẽ cũng như quy trình thử áp lực tuyến ống không tuân theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Và đây cũng chính là các nguyên nhân gây thất thoát trong quá trình quản lý vận hành.
2.2.2. Rò rỉ trên mạng lƣới do sự suy giảm chất lƣợng ống và phụ tùng theo thời
gian:
Có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến rò rỉ nước và những nguyên nhân
này xó liên quan với nhau trong một hệ thống phức tạp. Chúng có thể được xếp vào
một trong số các loại sau:
- Do chất lượng vật liệu ống.
- Do công nghệ thiết kế và lắp đặt.
- Do điều kiện bên trong ống.
- Do điều kiện bên ngoài ống.
- Do tác động các công trình khác, sự phá hoại của con người hay thiên tai.

Hình 2.1: Thất thoát do các đường

Hình 2.2: Cặn bẩn trong đường ống

ống cũ, niêm hạn sử dụng lâu năm.

nếu không được bảo dưỡng theo định

- Đồng hồ hết niêm hạn sử dụng không được thay mới. Tuy nhiên, với
lượng khách hàng lớn hiện nay, việc thay toàn bộ đồng hồ hết niêm hạn làm cho Công
ty tốn một lượng chi phí khá lớn. Nên Công ty chỉ tiến hành thay thế một số ít các
đồng hồ đã hết niêm hạn và số còn lại vẫn tiếp tục sử dụng. Thậm chí các đồng hồ đã
hư hỏng và hết niêm hạn được đơn vị sửa chữa, tiếp tục lắp đặt cho khách hàng mà
không qua kiểm định.
2.2.4. Thất thoát qua các trụ cứu hỏa:
Việc phục vụ nước cho công tác cứu hỏa là nhiệm vụ không thể thiếu của các
Công ty cấp nước. Hằng năm, ngoài việc cung cấp nước cho các vụ cháy nổ thì còn
phục vụ cho công tác diễn tập của Cảnh sát phòng cháy chữa cháy. Tuy nhiên, tỷ lệ
thất thoát nước qua hệ thống cấp nước cứu hỏa tương đối lớn do các nguyên nhân:

21


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật

Ngô Thị Quỳnh Châu

Do được ký hợp đồng cấp nước cứu hỏa với mức phí được hỗ trợ (trợ
giá) nên khi sử dụng thường cao hơn so với mức cần thiết.
Do sự thiếu ý thức của một số người dân tự ý mở nắp họng cứu hỏa để
lấy nước. Việc này cũng làm gia tăng lượng thất thoát một cách đáng kể do áp lực tại
các họng cứu hỏa rất lớn nên lượng nước xả ra ngoài lớn.

Hình 2.5: Một người dân tự ý mở họng cứu hỏa.
2.2.5. Thất thoát nƣớc do đấu nối không qua đồng hồ, gian lận trong sử
dụng nƣớc:
Vấn đề đấu nối không qua đồng hồ hay gian lận trong việc sử dụng nước là
thường xuyên xảy ra. Người sử dụng thực hiện đấu nối vào trước đồng hồ hoặc đấu

Tỷ lệ (%)

2013

2014

2015

2016

29,4

28

19,2

16,8

(Nguồn số liệu từ Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai )
Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, tỷ lệ thất thoát tại Biên Hòa đã giảm mạnh qua
các năm, tuy nhiên với tiến trình phát triển của quốc gia thì tỉ lệ thất thoát này vẫn còn
cao. Do đó, việc quản lý vận hành hệ thống mạng lưới cấp nước cần được chú trọng,
chặt chẽ hơn.
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan còn có nguyên nhân từ sự chủ quan
trong cách thức quản lý và điều hành hệ thống như: ghi chỉ số đồng hồ, kiểm soát đấu
nối bất hợp pháp, gian lận trong sử dụng nước cũng như thay thế các đồng hồ đã hết
niên hạn.
2.3.2. Phân tích vấn đề thất thoát nƣớc tại thành phố Biên Hòa, cụ thể là tại
phƣờng Bửu Long:
2.3.2.1.Về cấu tạo mạng lƣới cấp nƣớc

2.3.3.2. Sự suy giảm chất lƣợng và sự không đồng bộ của hệ thống mạng lƣới
Hệ thống đường ống tại phường Bửu Long là tập hợp của nhiều loại đường ống
và phụ tùng khác nhau qua từng thời kỳ. Do việc xây dựng và cải tạo từ nhiều giai
đoạn khác nhau nên việc đồng bộ các loại vật tư sử dụng cho mạng lưới không cao. Có
một số tuyến ống được hình thành khá lâu nhưng vẫn chưa được cải tạo nên chất lượng
ngày càng suy giảm từ đó dẫn đến lượng thất thoát nước gia tăng.
2.3.3.3. Việc thiếu chính xác của đồng hồ đo nƣớc do hết niên hạn sử dụng
Sự thiếu chính xác của đồng hồ do hết niên hạn đã được Công ty dần dần nhận
thức được và ngày càng quan tâm, thay thế. Tuy nhiên, việc thay thế vẫn đang tiến
hành nên thất thoát qua các đồng hồ cũ là không tránh khỏi. Theo kết quả điều tra thì
số đồng hồ cũ hết niêm hạn sử dụng chiếm khoảng 10% số hộ dân đang sử dụng nước
hiện nay.
2.3.3.4. Thất thoát - thất thu qua các trụ cứu hỏa
Do phường Bửu Long đa số là các khu dân cư, trường học nên thượng xảy ra
các vụ cháy vào mùa khô. Ngoài ra, do ý thức của người dân kém nên cũng thường
hay tự ý mở van cứu hỏa để lấy nước dẫn đến lượng thất thoát không nhỏ.
2.3.3.5. Tình trạng đấu nối trái phép và gian lận trong sử dụng nƣớc
Vấn đề này hiện nay vẫn diễn ra đối với hệ thống cấp nước của công ty. Thế
nhưng khi phát hiện thì bộ phận Kế hoạch - Kỹ thuật cùng Ban giám đốc sẽ đưa ra
cách xử lý nhưng không có sự theo dõi cũng như thống kê qua các năm. Bên cạnh đó
thì việc kiểm tra để phát hiện đấu nối trái phép và gian lận trong sử dụng nước chưa
được công ty triển khai định kỳ. Chính vì vậy không thể nào đánh giá hết được lượng
nước thất thoát do nguyên nhân này.
Việc gian lận nước của khách hàng có rất nhiều cách thức khác nhau như vô hiệu
hóa đồng hồ bằng cách sử dụng nam châm hoặc tác động trực tiếp làm thay đổi độ
24


Luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật


người có thể bước đầu nhìn nhận được sự hỗ trợ của công nghệ thông tin trong việc
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status