TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHAN HỮU NGHỊ
HÀ NỘI - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo đã dạy em trong thời
gian học cao học khóa 22 chuyên ngành Kinh tế tài chính – Ngân hàng đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Phan Hữu Nghị đã nhiệt tình hướng dẫn trong
1.2.2 Đặc điểm hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
........................................................................................................................13
1.2.3 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân............................................14
1.3 PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI.................................................................................16
1.3.1 Khái niệm phát triển cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại. 16
1.3.2 Sự cần thiết phát triển cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng
thương mại......................................................................................................17
1.3.3 Nội dung và chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng thương mại...................................................................................20
1.3.4 Các nhân tố tác động đến phát triển cho vay khách hàng cá nhân của
Ngân hàng thương mại....................................................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
-CHI NHÁNH HÀ NỘI.........................................................................................34
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 34
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội................................................................34
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy và quy mô hoạt động của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội........................................35
2.1.3. Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hà Nội................................................................................38
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.....73
3.2.2. Nhóm giải pháp đối với một số sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hà Nội.....................................................82
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT........................................................86
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước.......................................................86
3.3.2. Kiến nghị với các bộ ngành liên quan....................................................88
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam..........89
KẾT LUẬN.............................................................................................................91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Hà Nội
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
CBCNV
Cán bộ công nhân viên
NHTM
Ngân hàng Thương mại
NHNN
Bảng 2.6:
Tổng dư nợ tín dụng BIDV Hà Nội và toàn hệ thống.........................43
Bảng 2.7:
Hoạt động dịch vụ của BIDV Hà Nội.................................................45
Bảng 2.8:
Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Nội...............................48
Bảng 2.9:
Kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của BIDV Hà Nội....50
Bảng 2.10:
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân của BIDV Hà Nội so với toàn
hệ thống.............................................................................................52
Bảng 2.11: Kết quả cho vay khách hàng cá nhân theo loại hình sản phẩm...........53
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng huy động vốn qua các năm 2012 - 2014 của BIDV Hà Nội:......39
Biểu đồ 2.2: Thị phần huy động vốn của BIDV Hà Nội so với toàn hệ thống........40
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng của BIDV Hà Nội so với toàn hệ thống.....................42
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1:
Mô hình tổ chức bộ máy hoạt động của BIDV Hà Nội.......................35
với các NHTM. Chính vì vậy, từ năm 2006 trở lại đây, BIDV đó định hướng để trở
thành Ngân hàng hàng đầu Việt Nam và giao chỉ tiêu tăng trưởng cho vay khách
hàng cá nhân đến từng chi nhánh, coi đây là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong
việc xem xét đánh giá chi nhánh có hoàn thành kế hoạch kinh doanh hay không. Để
nâng cao tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ tín dụng tại
BIDV Hà Nội, cần thiết phải có lộ trình phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân trong thời gian tới, điều đó đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể, quy định
hướng dẫn rõ ràng, có sự phối hợp và vận hành đồng bộ giữa các đơn vị trong chi
nhánh và các chi nhánh trên địa bàn cũng như trong hệ thống với nhau để thực hiện
mục tiêu đó đề ra. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển
cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
Luận văn đã hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động cho vay khách hàng, trong đó tập
trung chủ yếu là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và phát triển cho vay
khách hàng cá nhân. Phân tích thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân
tại BIDV Hà Nội, đánh giá được những thành tựu đạt được, hạn chế trong việc
phát triển cho vay khách hàng cá nhân và tổng kết được các nguyên nhân cần khắc
phục. Từ đó, xây dựng được các giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân
trong điều kiện kinh tế - xã hội và tiềm lực của chi nhánh.
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục bảng biểu, Danh mục tài
ii
liệu tham khảo… nội dụng của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Thứ hai, quy mô cho vay khách hàng cá nhân: Quy mô có xu hướng tăng
trong năm 2013 nhưng lại giảm vào năm 2014 và so với tổng dư nợ của chi nhánh
thì còn ở mức thấp.
Thứ ba, chất lượng cho vay khách hàng cá nhân: Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
đối với cho vay khách hàng cá nhân ở mức thấp. Chất lượng hoạt động tốt.
Thứ tư, cho vay khách hàng cá nhân của BIDV Hà Nội so với toàn bộ hệ
thống: Có xu hướng tăng đều qua các năm.
Thứ năm, cho vay khách hàng cá nhân của cả hệ thống BIDV so với hệ thống
các ngân hàng khác: Về quy mô, tỷ trọng so với một số ngân hàng TMCP như: STB,
EIB, ACB, VCB….
Về thực trạng đối với danh mục sản phẩm của BIDV Hà Nội:
Các sản phẩm của BIDV có giá cả tương đối cạnh tranh so các ngân hàng
thương mại cổ phần. Tuy nhiên, khi so sánh một số sản phẩm cơ bản với các ngân
hàng khác, nhìn chung các sản phẩm của BIDV có một số điểm mạnh chung: có giá
cả hấp dẫn, cạnh tranh, tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo cao. Cụ thể:
- Sản phẩm cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm: Trong
các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân của BIDV Hà Nội, sản phẩm cho vay
cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm chiếm tỷ trọng dư nợ lớn nhất.
- Sản phẩm cho vay đối với CBCNV: Đầu tiên BIDV Hà Nội ưu tiên cho các
CB CNV trong hệ thống được vay đảm bảo bằng tiền lương góp phần vừa tăng
trưởng dư nợ tín dụng cá nhânvừa giúp đỡ cho các cán bộ làm việc tại BIDV. Chất
lượng tín dụng của phân khu khách hàng này là khá tốt do BIDV Hà Nội có thể
kiểm tra, giám sát được thu nhập của họ thông qua hệ thống công nghệ thông tin.
- Sản phẩm cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà ở: chủ yếu là đáp ứng nhu cầu cá nhân
vay mua nhà ở riêng lẻ, phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn, BIDV hiện đã phát
triển sản phẩm cho vay mua nhà ở thông qua việc kết hợp với các chủ đầu tư dự án.
Dư nợ cho vay của sản phẩm này liên tục tăng trong những năm qua.
- Sản phẩm cho vay Hộ sản xuất kinh doanh: Dư nợ cho vay đối với sản phẩm
này biến động lớn qua từng năm. Thực tế, BIDV chưa có sản phẩm cụ thể về cho
Nhóm giải pháp đối với một số sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân
tại BIDV Hà Nội
Qua ba chương luận văn cho thấy, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân
của các ngân hàng đã và đang góp phần đáng kể cho sự tăng trưởng kinh tế trong
v
những năm qua, không chỉ đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu đa dạng của các đối
tượng khách hàng khác nhau mà còn giúp cho chính bản thân các ngân hàng thực
hiện được mục tiêu của mình là tối đa hóa lợi nhuận, đa dạng hóa hoạt động kinh
doanh nhằm phân tán rủi ro và đảm bảo an toàn. Với cơ sở lý luận về phát triểncho
vay khách hàng cá nhân , luận văn đã tập trung nghiên cứu, và phân tích thực trạng
hoạt động này của một ngân hàng cụ thể - Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Hà Nội. Từ đó, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của hoạt
động này tại BIDV chi nhánh Hà Nội, xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------------
NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học:
Chính vì vậy, từ năm 2006 trở lại đây, BIDV đó định hướng để trở thành
Ngân hàng hàng đầu Việt Nam và giao chỉ tiêu tăng trưởng cho vay khách hàng cá
nhân đến từng chi nhánh, coi đây là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng trong việc xem
xét đánh giá chi nhánh có hoàn thành kế hoạch kinh doanh hay không. Theo đó,
BIDV Hà Nội đã và đang rà soát, đánh giá lại hoạt động cho vay khách hàng cá
nhân, phân loại và thiết lập cơ sở dữ liệu khách hàng, xây dựng các sản phẩm mới
2
để phát triển cho vay khách hàng cá nhân với mục tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay
khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ của chi nhánh, và chuyên cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng cá nhân đồng bộ, đa dạng, chất lượng tốt nhất phù hợp với
các phân đoạn khách hàng mục tiêu đó được xác định trên địa bàn trọng điểm là
thành phố Hà Nội.
Để nâng cao tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ tín
dụng tại BIDV Hà Nội, cần thiết phải có lộ trình phát triển hoạt động cho vay khách
hàng cá nhân trong thời gian tới, điều đó đòi hỏi cần có những giải pháp cụ thể, quy
định hướng dẫn rõ ràng, có sự phối hợp và vận hành đồng bộ giữa các đơn vị trong
chi nhánh và các chi nhánh trên địa bàn cũng như trong hệ thống với nhau để thực
hiện mục tiêu đó đề ra. Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Phát
triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực
tiễn của cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng nhằm tăng trưởng và nâng cao
hiệu quả hoạt động của BIDV Hà Nội, đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm
phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
4
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1
1.1.1
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khái niệm về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Với lịch sử hình thành và phát triển lâu đời ngân hàng đã và đang đóng một
vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Nó là đòn bẩy kinh tế để phát triển và là công
cụ đắc lực cho sự quản lý của chính phủ. Ngân hàng hoạt động với chức năng chính
là: trung gian tài chính, tạo phương tiện thanh toán và là trung gian thanh
toán.Trong đó chức năng tạo phương tiện thanh toán là nổi trổi và khác biệt hơn cả.
Khi gửi tiền vào ngân hàng khách hàng có thể thực hiện thanh toán trên số dư tiền
gửi đó. Khi ngân hàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách
hàng tăng lên, khách hàng có thể dung để mua hàng và dịch vụ. Do đó bằng việc
cho vay ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán.
Theo điều 3 quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN thì “ Cho vay là một hình thức
cấp tín dụng, theo đó tổ chức cấp tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc
có hoàn trả gốc và lãi”.
mại và dịch vụ.
Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại tín dụng được sử dụng trong
ngắn hạn nhằm bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công
nghiệp, thương mại và dịch vụ.
Cho vay nông nghiệp: là loại tín dụng được cấp để trang trải các chi phí sản
xuất như phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên
liệu,…
Cho vay tiêu dùng cá nhân: là loại tín dụng cấp cho các cá nhân để đáp ứng
các nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa bền chắc như
tủ lạnh, điều hòa, máy giặt,…
1.1.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Tín
dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhá và thời gian thu hồi vốn nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu tín
6
dụng trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau: máy cày, máy bơm nước, xây dựng
các vườn cây công nghiệp,…Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, tín dụng trung
hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc
biệt là những doanh nghiệp mới thành lập.
Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có
thế lên đến 20-30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm. Đây là loại
tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các
thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục cần thiết ( khách hàng
lập hồ sơ vay vốn, ngân hàng xét duyệt cho vay,…). Cho vay trực tiếp từng lần là
hình thức cho vay theo món, khi có nhu cầu khách hàng xin vay một khoản tiền cho
một mục đích sử dụng vốn cụ thể, đây cũng chính là hình thức phổ biến mà khách
hàng vay vốn sử dụng để tài trợ cho các hoạt động kinh doanh của mình.
Cho vay theo hạn mức: Là phương pháp cho vay mà ngân hàng và khách
hàng thảo luận một hạn mức cho vay, duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Hạn mức cho vay là mức dư nợ tối đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà
ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng vay. Ngân hàng và khách
hàng căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương án nhu cầu vay vốn của
khách hàng, tỷ lệ cho vay tối đa so với tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn của
ngân hàng để tính toán một hạn mưc tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định hoặc theo chu kì sản xuất kinh doanh.
Cho vay trả góp: Bản chất của hình thức này là khách hàng có thể trả gốc
làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Trong hình thức cho vay này,
ngân hàng trả tiền mua hàng hóa của khách hàng cho người bán. Người bán có thể
trở thành trung gian thu tiền hàng kì cho ngân hàng hoặc khách hàng có thể trực tiếp
trả tiền cho khách hàng. Cho vay trả góp khách hàng thường đảm bảo bằng chính
hàng hóa mua trả góp, khả năng thu nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người
vay vì vậy khoản vay này ẩn chứa nhiều rủi ro.
Cho vay luân chuyển: Hình thức cho vay này chủ yếu áp dụng với các doanh
nghiệp có chu kỳ tiêu thụ hàng hóa ngắn ngày, có quan hệ vay thường xuyên với
ngân hàng. Thủ tục cho vay của hình thức này tương đối đơn giản, khách hàng chỉ
phải gửi đến ngân hàng chứng từ và hóa đơn nhập hàng cùng với số tiền cần vay.
Khách hàng chỉ cần làm thủ tục vay một lần cho nhiều lần vay.
Cho vay gián tiếp: Bên cạnh hình thức cho vay trực tiếp truyền thống thì ngân
8
trong ngân hàng rủi ro cao hơn so với doanh nghiệp. Rủi ro tín dụng là rủi ro phát
sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tínn dụng không có khả năng thanh
toán cho các bên còn lại. Đối với NHTM rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp
9
ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc là việc
thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn. Nếu tất cả các khoản cho vay của
ngân hàng đều được thanh toán đầy đủ và đúng hạn thì ngân hàng không bị rủi ro
tín dụng. Ngược lại, nếu người vay tiền không có khả năng trả nợ hoặc cố ý không
trả nợ thì rủi ro tín dụng sẽ xảy ra.
1.1.4 Đổi mới trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại trong kinh
tế thị trường
Đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng ngân hàng
Phát triển đa dạng hóa sản phẩm là xu hướng tất yếu trong quá trình đổi mới và
hội nhập quốc tế của các NHTM. Với thị trường cạnh tranh hiện đại, một ngân hàng
tốt không chỉ đơn thuần đưa ra những sản phẩm, dịch vụ để khách hàng lựa chọn, mà
cần khẳng định “Bất cứ điều gì khách hàng cần, chúng tôi còn có thể đáp ứng”. Mỗi
sản phẩm, dịch vụ của NHTM được đánh giá dựa trên mức độ tin tưởng, ủng hộ của
khách hàng hàng. Do đó, nắm bắt được thị hiếu của khách hàng là một yếu tố quan
trọng mang tính quyết định thành công của sản phẩm. Các NHTM cần hoàn thiện sản
phẩm, dịch vụ để có thể đáp ứng được nhu cầu của đông đảo khách hàng.
Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm dựa trên nền tảng công nghệ
hiện đại, đa kênh phân phối, mở rộng mạng lưới để tiếp cận, giao dịch, giới thiệu
sản phẩm, dễ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng.
Triển khai rộng rãi các dịch vụ khác bên cạnh dịch vụ tín dụng như thanh toán
điện tử, giao dịch tự động, mang lại tối đa tiện ích cho khách hàng. Đẩy mạnh đầu
tư và nghiên cứu, ứng dụng rộng rãi các sản phẩm tín dụng mới theo chuẩn mực
Có thể thấy rằng, sức ép cạnh tranh lên hệ thống NHTM Việt Nam là rất lớn.
Nhất là khi các ngân hàng nước ngoài với sức mạnh tài chính, công nghệ hiện đại
và kinh nghiệm hoạt động trên thế giới đang tích cực chuẩn bị cho cuộc đua giành
thị phần tại Việt Nam. Vấn đề đặt ra là, nếu các NHTM Việt Nam không có những
cải cách triệt để thì sẽ gặp rất nhiều bất lợi trong cuộc cạnh tranh với các ngân hàng
nước ngoài.
Đổi mới cơ cấu sử dụng vốn.
Trong hoạt động ngân hàng, vốn cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng
trưởng và phát triển các hình thức dịch vụ mới, vốn tạo niềm tin cho công chúng về
sức mạnh tài chính của ngân hàng. Vốn được xem như là một phương tiện điều tiết
sự tăng trưởng, giúp đảm bảo rằng sự tăng trưởng của ngân hàng có thể ổn định và