TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
----------------- ˜˜u™™-----------------
BẾ MINH NGỌC
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH
HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN PHƯƠNG THẢO
HÀ NỘI, NĂM 2015
MỤC LỤC
........................................................................................................................... i
.......................................................................................................................... 1
- Cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng: Trong thời gian tới ngân hàng
cần tiếp tục hoàn thiện chương trình phần mềm ứng dụng rút gửi tiền tiết
kiệm để tạo sự thuận lợi trong giao dịch cho cả nhân viên cũng như cho
khách hàng đến giao dịch. Lắp đặt thêm các hệ thống thông tin đa chức
năng hơn chẳng hạn như hệ thống mạng lưới nội bộ, internet làm cơ sở cho
việc cung cấp, thu thập khai thác thông tin kịp thời chính xác có chất lượng
cho khách hàng khi họ cần thì chỉ cần vào máy là có thể biết được một cách
chi tiết về món tiền giao dịch của khách hàng. Thực hiện gửi tiền một nơi
nhưng rút ở nhiều nơi và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động kinh
doanh tốt và hiệu qủa hơn................................................................................94
Vietcombank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
DVKH
: Dịch vụ khách hàng
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
........................................................................................................................... i
.......................................................................................................................... 1
- Cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng: Trong thời gian tới ngân hàng
cần tiếp tục hoàn thiện chương trình phần mềm ứng dụng rút gửi tiền tiết
kiệm để tạo sự thuận lợi trong giao dịch cho cả nhân viên cũng như cho
khách hàng đến giao dịch. Lắp đặt thêm các hệ thống thông tin đa chức
năng hơn chẳng hạn như hệ thống mạng lưới nội bộ, internet làm cơ sở cho
việc cung cấp, thu thập khai thác thông tin kịp thời chính xác có chất lượng
cho khách hàng khi họ cần thì chỉ cần vào máy là có thể biết được một cách
chi tiết về món tiền giao dịch của khách hàng. Thực hiện gửi tiền một nơi
nhưng rút ở nhiều nơi và các dịch vụ khác phục vụ cho hoạt động kinh
doanh tốt và hiệu qủa hơn................................................................................94
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1 :
Cơ cấu bộ máy tổ chức tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội Error:
not found
phát triển của xã hội và khoa học - kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung.
Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan
trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước.
Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : "Chúng ta không thể thực hiện công
nghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung và
dài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải là
các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”.
Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứ
doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại. Đối với các doanh nghiệp mà sản
phẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng là
nền tảng then chốt để hoạt động và phát triển. Nếu Ngân hàng thương mại hoạt
động tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển.
Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay các
ngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗi
trong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản,
vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa phát
huy nội lực để phát triển một cách vững chắc. Các Ngân hàng Việt Nam đều trong
tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư. Việc thu hút nguồn vốn
với chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kết
cấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro lãi
ii
suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn bộ hệ
thống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm vào. Do vậy, yêu cầu tăng cường huy
động vốn có mức chi phí hợp lý và tính ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đối
toàn hệ thống Ngân hàng, một trong các nguồn vốn đó chính là tiền tiết kiệm của
nhân dân. Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiến
các nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tế
hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.”
1.2.2. Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm
Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (NHTM) có
một ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế
và đối với bản thân ngân hàng. Vì vây, tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
có một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của các Ngân hàng hiện nay.
1.2.3. Phân loại tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại
Tiền gửi tiết kiệm cũng có rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loại
theo kỳ hạn, theo loại tiền, chủ thể gửi tiền, theo cách trả lãi, căn cứ vào lãi suất…
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm: (xét trên phương diện
tăng trưởng về quy mơ huy động TGTK)
1.2.4.1. Chỉ tiêu định lượng
- Sự biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (TGTK):
∆ = Số dư TGTK kỳ này - Số dư TGTK kỳ trước
Trong đó: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm giữa hai kỳ
- Tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm:
Tỷ lệ biến động quy mơ TKTK
Trong đó: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (được tính theo cơng
thức đã nêu ở trên).
TLBĐ: là tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm.
- Tỷ lệ Vốn TGTK trên Tổng nguồn vốn huy động
Tỷ lệ Vốn TGTK/Tổng nguồn vốn Huy động =
VốnTGTK
x 100%
Tổng
vốn
huộng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1. Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi
nhánh Hà Nội:
2.1.1. Hoạt động huy động vốn:
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Techcombank - Hà Nội
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
2011
2012
2013
2014 6/2015
Tiền gửi tiết kiệm
5.627,7 6.826,8 6.384,6 6.732,6 3.585,2
Tiền gửi thanh toán
491,4
796,7
721,7
652,1
384,6
Ký quỹ
193
206,3
158,7
149,7
73,4
Tổng vốn huy động 6.312,1 7.829,8 7.265,0 7.534,4 4.043,2
2012
Số tiền %
6.633,2 100
2.918,6 44
3.714,6 56
2013
Số tiền %
6.510,6 100
2.710,3 41,6
3.900,3 58,4
2014
Số tiền %
6.538,2 100
2.658,1 40,7
3.880,1 59,3
6/2015
Số tiền %
3.128,2 100
1.219,8 39
1.908,4 61
623,5
100
586
73,8
73,8
26,2
0,094
0,09
0,09
0,09
(Nguồn: Bảng cân đối nguồn vốn Techcombank – Hà Nội các năm 2011 – 6/2015)
Ta thấy dư nợ cho vay được duy trì ổn định từ 2012-2014 mặc dù nền kinh
tế ngày càng khó khăn hơn, bên cạnh đó tỷ lệ dư nợ quá hạn cũng được kiềm chế,
duy trì ở mức 0,09% từ năm 2013, cho thấy Chi nhánh ngày càng chú trọng đến
chất lượng tín dụng.
2.1.3. Các dịch vụ phi tín dụng:
Dịch vụ phi tín dụng mà Techcombank hiện có khá phong phú và đa dạng,
mà nổi bật hơn cả là các dịch vụ sau: Đối với cá nhân bao gồm các dịch vụ internet
banking, mobile banking; Các loại thẻ ATM như: Thẻ FastAcess, Visa Debit, Visa
Credit ; Dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài chuyển về thông qua Western Union…, đối
với doanh nghiệp bao gồm dịch vụ Payroll plus - trả lương tự động qua
Techcombank, các dịch vụ về quản lý dòng tiền của Doanh nghiệp như quản lý tài
khoản tập trung, quản lý tài khoản phải trả hay quản lý tài khoản phải thu,… Với
các dịch vụ trên đã và đang đáp ứng được khá tốt nhu cầu về thanh toán đặt ra từ
khách hàng đối với ngân hàng. Ngoài các dịch vụ thanh toán như thu hộ, chi hộ…
Techcombank – Hà Nội còn phát triển tốt mảng tư vấn bảo hiểm.
2.1.4. Kết quả kinh doanh
Số tiền
2.641,56
2.055,35
586,21
146,55
439,66
Số tiền
2.767,26
2.110,27
656,99
164,25
492,74
Số tiền
2.805,86
2.125,23
680,63
170,16
510,47
Số tiền
1384,35
987,52
396,83
99,21
297,62
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Techcombank Hà Nội giai đoạn 2011 – 06/2015).
khả quan:
-
Về quy mô huy động TGTK: có tăng, nhưng mức tăng không đáng kể.
-
Về tỷ lệ thực hiện/ kế hoạch: đạt 85% trở lên, điều này cho thấy Chi nhánh
cần phát huy hết khả năng, nâng cao huy động TGTK tương xứng với tiềm năng của
mình.
-
Về cạnh tranh với một số Chi nhánh trên địa bàn: Techcombank – Hà
Nội có nhiều lợi thế về lịch sử, uy tín, tạo điều kiện thu hút huy động TGTK cao
hơn một số Chi nhánh khác trên địa bàn, nhưng khoảng cách còn khá nhỏ, Chi
nhánh cần có nhiều chiến lược thu hút TGTK để tạo sự bứt phá, kéo khoảng cách xa
hơn các NHTM khác.
2.2.2.2. Hạn chế và nguyên nhân:
* Hạn chế:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng của tổng huy động TGTK tuy ổn định nhưng
còn chậm, tốc độ tăng lại không đồng đều với nhau
Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động TGTK vẫn còn điểm bất hợp lý. Đó là
tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm theo loại hình TGTK thông thường vẫn là chủ yếu.
Thứ ba, tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm kì hạn ≤ 12 tháng là chủ yếu, trong
khi Chi nhánh rất cần nguồn tiền gửi TK kì hạn > 12 tháng để đảm bảo cung cấp
nguồn ổn định cho hoạt động cho
Thứ tư, nhiều loại sản phẩm được Ngân hàng tung ra thị trường, nhưng Chi
nhánh chưa đẩy mạnh khai thác, gây tốn chi phí cho Ngân hàng,
3.2. Giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng
Thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội:
3.2.1. Công tác phân tích thị trường huy động tiền gửi tiết kiệm
3.2.2. Phát huy uy tín của ngân hàng - nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
3.2.3. Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng trước và sau bán
hiệu quả:
3.2.4. Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing:
3.2.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại Chi nhánh
3.2.6. Đa dạng hoá các hình thức gửi tiền tiết kiệm trong dân và các tiện ích đi kèm
KẾT LUẬN
ix
Hoạt động huy động TKTG có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế,
là tiền đề và cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước. Như vậy,
hệ thống ngân hàng - với chức năng là trung gian tiền tệ của nền kinh tế - lại càng
có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết. Hoạt động huy động TGTK của ngân hàng có
hiệu quả thì lượng vốn huy động cung cấp cho nền kinh tế mới cao, mới tạo cho nền
kinh tế vươn xa để đạt được những thành tựu, tiến bộ mới, và cũng đem lại nhiều lợi
ích cho chính ngân hàng. Chính vì vậy, các ngân hàng không ngừng tìm cách mở
rộng và đa dạng hóa nguồn huy động TGTK này, cũng như thực hiện các biện pháp
để nâng cao chất lượng huy động TGTK.
Qua nghiên cứu hoạt động huy động TGTK của Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, em thấy đây là một chi nhánh có uy tín trong
hoạt động huy động vốn với chất lượng TGTK huy động khá cao, đóng góp một
phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của Hà Nội những năm qua. Đây là thành
quả của sự nỗ lực và cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên Chi nhánh. Tuy
nhiên, hoạt động này vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được giải quyết, khắc phục
Hà nội, năm 2015
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang từng ngày chuyển mình trên tiến trình trở thành nước công
nghiệp, nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội
nhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mại
phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độ
phát triển của xã hội và khoa học - kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung.
Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan
trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước.
Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : "Chúng ta không thể thực hiện công
nghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung và
dài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải là
các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”.
Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứ
doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại. Đối với các doanh nghiệp mà sản
phẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng là
nền tảng then chốt để hoạt động và phát triển. Nếu Ngân hàng thương mại hoạt
động tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển.
Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay các
ngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗi
trong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản,
vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa phát
huy nội lực để phát triển một cách vững chắc. Các Ngân hàng Việt Nam đều trong
tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư. Việc thu hút nguồn vốn
thương Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Xem xét hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu: trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2015 của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng khi thực hiện đề tài này:
- Phương pháp tập hợp thông tin đa hệ: các tài liệu về hoạt động tín dụng,
quy định cho vay, quy trình cho vay, …từ các nguồn: sách, báo chí, tạp chí, internet, tài
liệu nội bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, xử lý các số liệu, tư liệu đã có.
- Phương pháp thực địa: quan sát thực tế quá trình thực hiện các nghiệp vụ ,
quy trình huy động vốn, thái độ phục vụ của nhân viên, biểu hiện của khách hàng…
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận thì luận văn bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG
đích chủ yếu là thanh toán, dân cư gửi tiền vào Ngân hàng với mục đích chủ yếu là
tiết kiệm. Bởi vậy, nếu phân loại theo mục đích gửi tiền thì ta có thể có tiền gửi giao
dịch và tiền gửi phi giao dịch ( hay còn gọi là tiền gửi tiết kiệm).
5
* Theo kỳ hạn gửi tiền: Doanh nghiệp gửi tiền với mục đích thanh toán thì
đòi hỏi phải thanh toán bất cứ lúc nào. Cá nhân có khoản tiền nhàn rỗi trong khoảng
thời gian nhất định thì gửi để sinh lời. Bởi vậy, nếu chia theo kỳ hạn gửi tiền thì có
tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn.
- Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào Ngân
hàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu này
(Thường là trường hợp khách hàng gửi tiền để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiền
hoặc để làm dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ L/C hay dịch vụ nhờ thu).
Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi, gồm tiền gửi
thanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần túy.
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Là tiền của doanh nghiệp hay cá
nhân để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Ngân hàng thực hiện các nhu cầu chi
trả của doanh nghiệp và cá nhân trong phạm vi số dư cho phép. Các khoản thu bằng
tiền của doanh nghiệp và cá nhân có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu
cầu, với loại tiền gửi này lãi suất là rất nhỏ (hoặc bằng 0). Loại tiền gửi này chỉ
không ổn định với cá nhân còn đối với doanh nghiệp lại rất ổn định
+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Là khoản tiền ký gửi với mục đích an
toàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút ra để chi tiêu
và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của họ. Ngân hàng có thể sử dụng phần dư
thừa nếu đảm bảo được khả năng chi trả.
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thỏa thuân giữa khách hàng và
Ngân hàng về thời gian rút tiền. Về nguyên tắc khách hàng không được rút tiền
trước hạn.
+ Phát hành thông qua Thống Đốc Ngân hàng.
- Chứng chỉ tiền gửi: Là giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở Ngân một hàng.
Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo định kỳ và nhận đủ vốn khi
đến hạn. Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ.
Các giấy tờ có giá được Ngân hàng phát hành từng đợt tùy theo mục đích với
sự chấp nhận của Ngân hàng Nhà Nước, hình thức huy động vốn này các NHTM
phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thường.
1.2. Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại
7
1.2.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm
Theo Mục 1, điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết
định số 1160/2004/QĐ-NHNN thì: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân
được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, được
hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.”
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền mà các tổ chức, cá nhân gửi vào ngân hàng với
mục địch hưởng lãi, vì thế lãi suất của nguồn tiền này thường cao. Tuy nhiên đây là
nguồn vốn có tính ổn định cao, quy mô lớn, ngân hàng có thể sử dụng để thực hiện
chức năng tín dụng của mình.
1.2.2. Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm
Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (NHTM) có
một ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế
và đối với bản thân ngân hàng. Cụ thể:
* Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế:
Đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ
lẻ thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngoài ra
việc gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng sẽ được hưởng một khoản lợi tức.
trọng cho hoạt động Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất
nhập khẩu, thanh toán quốc tế...
Tiền gửi tiết kiệm dù là ngoại tệ hay nội tệ cũng có các hình thức gửi tiền
phân theo kỳ hạn như không kỳ hạn, có kỳ hạn hay hình thức khác.
b. Căn cứ theo chủ thể gửi tiền:
* Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức:
Như Doanh nghiệp, Kho bạc nhà nước… Đối với Doanh nghiệp loại tiền gửi
này thường hình thành bởi các quỹ tài chính hoặc là vốn để tích lũy, vốn thừa chờ
sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, Doanh nghiệp gửi có kỳ hạn để
hưởng lãi suất cao hơn không kỳ hạn.
* Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:
Đây là đối tượng chủ yếu là loại tiền gửi tiết kiệm, dân cư có khoản tiền nhàn
rỗi gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và hưởng lợi.
c. Căn cứ theo lãi suất:
9
* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất cố định:
Khi gửi tiền ngân hàng và khách hàng thỏa thuận mức lãi suất. Mức lãi suất
này duy trì trong suốt kỳ hạn gửi của khách hàng.
* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi:
Khách hàng được hưởng lãi suất thay đổi theo tần suất xác định lãi suất. Tức
là sau khoảng thời gian thỏa thuận (có thể là 1 tháng, 2 tháng…) Ngân hàng sẽ xác
định lãi suất tiền gửi một lần. Lãi suất này phụ thuộc vào cung – cầu vốn trên thị
trường và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương.
* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất bậc thang:
Lãi suất tăng theo số dư hoặc lãi suất tăng theo thời gian, tức là số dư càng
lớn lãi suất càng cao hoặc thời gian gửi tiền càng dài lãi suất càng cao. Tiền gửi tiết
kiệm cũng có rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loại theo kỳ hạn, theo
Tiền gửi trên tài khoản thanh toán của cá nhân nhằm mục đích thuận tiện trong
chi trả thanh toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu….
Hiện nay, loại hình tiết kiệm Online trên tài khoản thanh toán cũng được
các NHTM triển khai và khách hàng ưa thích vì tính linh hoạt, thuận tiện, đem
lại lợi ích cao.
Đặc điểm của loại tiền gửi này là KH thường là những người trẻ, tri thức
cao, và thu nhập cũng tương đối cao.
Đối với tổ chức: tiền gửi thanh toán nhằm mục đích phục vụ các giao dịch
thanh toán của tổ chức, doanh nghiệp và nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản.
1.2.4. Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm: (xét trên phương diện
tăng trưởng về quy mô huy động TGTK)
1.2.4.1. Chỉ tiêu định lượng
- Sự biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm (TGTK):
Chỉ tiêu này thể hiện sự biến động tính theo số tuyệt đối của TGTK. Nó thể
hiện số dư TGTK kỳ này so với kỳ trước tăng giảm tuyệt đối bao nhiêu.
∆ = Số dư TGTK kỳ này - Số dư TGTK kỳ trước
Trong đó: ∆: là biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm giữa hai kỳ
- Tỷ lệ biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm:
Chỉ tiêu này thể hiện sự biến động theo số tương đối của TGTK kỳ này so
11
với kỳ trước tăng giảm bao nhiêu %.
Tỷ lệ biến động quy mơ TKTK
Trong đó: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (được tính theo cơng
thức đã nêu ở trên).
TLBĐ: là tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm.
- Tỷ lệ Vốn TGTK trên Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá cơ cấu vốn TGTK trong tổng nguồn vốn huy