Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
Ngµy so¹n: th¸ng 8/2010
Phần một : LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI.
Chương I : BỐI CẢNH QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
TiÕt 1 Bài 1: TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH.I. Mục tiêu bài học:
1/ Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản:
+ Hoàn cảnh và nội dung của hội nghò IanTa và sự hình thành trật tự thế giới mới sau
chiến tranh thế giới II. “Trật tự hai cực IanTa”
+ Tổ chức Liên hiệp quốc: Mục đích và nguyên tắc
+ Sự hình thành hai hệ thống XHCN và TBCN
2/ Tư tưởng: Ý thức cộng đồng trách nhiệm trong việc thúc đẩy mối quan hệ hữu nghò hợp
tác giữa các dân tộc.
3/ Kỹ năng:
+ Sử dụng bản đồ xác đònh phạm vi ảnh hưởng của các nước theo thể chế IanTa
+ Phân tích – so sánh
4/ Trọng tâm: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh (mục I)
II. Tư liệu và đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới (Sự phân chia thế giới theo thể chế IanTa)
- Ảnh tư liệu: ba nhân vật chủ yếu tại hội nghò IanTa
- Sơ đồ tổ chức liên hiệp quốc
III. Hoạt động dạy và học.
1/ ỉn đònh lớp
2/ Dẫn nhập vào bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm vững
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới
treo tường và ảnh “ Hội nghò
Ianta”
.
Tổ chức UNO được thành lập như
thế nào ?
+Xuất phát từ nguyện vọng gìn giữ
hoà bình – ngăn chặn chiến tranh
của nhân dân thế giới.
+Từ quyết đònh của hội nghò IanTa
của các nước đồng minh
Ngày 24-10 là ngày kỷ niệm
thành lập UNO
+Năm 2003: Uno có 191 nước
+20-9-1977: Việt Nam gia nhập
UNO
Mục đích và những nguyên tắc
hoạt động của UNO. Nguyên tắc
nào là quan trọng nhất ?
Vai trò của UNO: Hợp tác – đấu
tranh để duy trì hoà bình an ninh
thế giới. Giải quyết xung đột ...
Học sinh dựa vào dòng in nhỏ sgk
lưu ý cơ quan quan trọng nhất của
UNO làø Hội đồng bảo an. Tìm hiểu
thêm về các tổ chức chuyên môn
UNO tại Việt Nam.
Ví dụ : UNESCO, UNICEF, PAM,
WHO, FAO, IMF…
GV: Hội nghò Potxđam nhằm giải
quyết vấn đề gì ?
+Thành lập tổ chức liên hiệp quốc
+Thoả thuận về việc đóng quân và phân chia phạm
vi ảnh hưởng ở châu u-Á
+Sau chiến tranh xu hướng hình thành 2 phe XHCN
đối lập gay gắt với phe TBCN
GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
2
Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
GV giải thích thêm về vấn đề nước
Đức : là một nước lớn nằm ở giữa
ch6u u, có tiềm năng mạnh mẽ
về kinh tế và quân sự và là nước
phát xít đầu sỏ nhất.
Mỹ thực hiên kế hoạch MacSan
nhằm mục đích gì ?
5-6-1947 ngoại trưởng Mỹ Mác
San công bố kế hoạch “ Phục hưng
châu u”- Các nước Tây âu phải
phụ thuộc và trở thành đồng minh
của Mỹ.‘
(Mục III chủ yếu Hs tự đọc Sgk)
+Hội nghò Pôtxđam từ 17-7 đến 2-8-1945 giải quyết
vấn đề nước Đức.
+ tháng 9-1949Mỹ, Anh, Pháp lập nhà nước Cộng
hoà liên bang Đức.
+Tháng 10-1949 Liên xô giúp đỡ các lực lượng dân
chủ Đông Đức lập nhà nước CHDC Đức
+Từ những năm 1945-191949 các nước DCND
Đông âu tiến hành những cải cách dân chủ.Từ
những năm 1950 Đông âu xây dựng CNXH .Cũng
từ sau chiến tranh Mỹ thực hiên kế hoạch MacSan
viện trợ cho các nước Tây âu tạo nên sự đối lập về
kinh tế giữa hai khối TBCN (Tây âu) và XHCN
- Bản đồ châu Âu
- Lược đồ các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới II
- Ảnh nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin
III. Hoạt động dạy và học.
1/ Kiểm tra bài cũ:
+ Hoàn cảnh và nội dung chính của hội nghò IanTa.
+ Mục đích – nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên hiệp quốc
2/ Dẫn nhập vào bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung học sinh cần nắm
Giáo viên có thể hỏi lại một số nội
dung đã học ở lớp 11 có liên quan đến
Liên Xô:
+ Liên Xô thành lập vào năm nào
+ Liên Xô xây dựng XHCN 1921-1941
Tình hình Liên Xô sau chiến tranh thế
giới thứ II như thế nào? Vì sao Liên Xô
hoàn thành khôi phục kinh tế trước thời
hạn?
Giáo viên nêu hoàn cảnh trong
nước(sgk)
Bên ngoài Mỹ và các đế quốc tiến hành
bao vây kinh tế, cô lập chính trò để tiêu
I. Liên Xô và các nước Đông u từ 1945 đến
giữa những năm 70
1/ Liên Xô từ 1945 đến giữa những năm 70
a. Công cuộc khôi phục kinh tế 1945-1950
+ Hoàn cảnh: sau chiến tranh thế giới II, Liên XÔ
chòu những tổn thất to lớn về người và vật chất
+ Với tinh thần tự lực, tự cường, Liên Xô đã hoàn
thành thắng lợi kế hoạch khôi phục kinh tế trong
23- 8- 1944. Rumani
4- 4- 1945 Hunggari
……………… ………………
Các nước Đông âu tiến hành xây dựng
CNXH trong hoàn cảnh thế nào ?
+ Khách quan: Bò các nước đế quốc bao
vây , cô lập- các thế lực phản động
chốn phá.
b/ Liên Xô xây dựng CNXH từ năm 1950 đến nửa
đầu năm 1970
- Từ những năm 1950 Liên Xô thực hiện nhiều kế
hoạch 5 năm liên tục xây dựng cơ sở vật chất –
kỹ thuật cũa CNXH và đã đạt được những thành
tựu to lớn về mọi mặt.
+ Công nghiệp: Cường quốc công nghiệp đứng
thứ II thế giới (Sau Mỹ), đi đầu trong một số
ngánh công nghiệp mới như vũ trụ, nguyên tử,
điện hạt nhân
+ Nông nghiệp: Tăng hàng năm 16%
+ Khoa học kỹ thuật: 10-1957 phóng thành công
vệ tinh nhân tạo, 4-1961 phòng tàu vũ trụ mở đầu
kỷ nguyên chinh phục vũ trụ
+ Xã hội-chính trò: Luôn ổn đònh
2/ Các nước Đông Âu từ 1945 đến giữa 1970.
a/ Việc thành lập nhà nước DCND Đông u
+ 1944-1945: Hồng quân Liên Xô truy kích phát
xít, nhân dân Đông Âu dưới sự lãnh đạo của đảng
cộng sản đã thành lập chính quyền DCND
+ Thời gian thành lập (sgk)
- 1945-1949: Các nước DCND Đông Âu thực hiện
14-5-1955 thành lập tổ chức “ Hiệp ước phòng
thủ Vac-sa-va” nhằm liên minh phòng thủ về
quân sự và chính trò các nước XHCN châu Âu.
IV/ Kết thúc tiết học:
1/ Gv củng cố lại những nội dung chíh của bài theo hệ thống câu hỏi sách giáo khoa.
2/ Chuẩn bò bài mới ( bài 2- tiếp theo) theo các câu hỏi hướng dẫn sau:
-Nguyên nhân và những biểu hiện sự khủng hoảng của chế độ XHCN ở Liên xô những
năm 80. Theo em đâu là nguyên nhân cơ bản?
-Công cuộc cải tổ cở Liên xô được tiến hành như thế nào ? Vì sao cải tổ lại thất bại ?
-Nguyên nhân sự sụp đổ của XHCN ở Liên xô và Đông Âu. Nguyên nhân nào là cơ bản? GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
6
Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
Ngµy so¹n: 8/2010
TiÕt 3 Bài 2: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA 70 ĐẾN 1991 (Tiếp)
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức: Học sinh nắm được các nội dung cơ bản.
+ Nguyên nhân và những biểu hiện của sự khủng hoảng CNXH ở Liên xô.
+ Công cuộc cải tổ của Goocbachốp.
+Nguyên nhân sự sụp đổ của CNXH ở Liên xô và Đông Âu.
2- Tư tưởng : Phê phán những khuyết điểm , sai lầm của những người lãnh đạo đảng , nhà
nước Liên xô và các nước Đông âu ,từ đó rút ra bài học kinh nghiêm cần thiết cho công
cuộc đổi mới ở nước ta.
3- Kỹ năng : Phân tích, đánh giá các sự kiện lòch sử .
-Hình thành các khái niệm mới : Trì trệ, cải tổ , đa nguyên chính trò..
II/ Tư liệu và đồ dùng dạy học:
- Một số vấn đề lý luận thực tiễn CNXH
hành công cuộc cải tổ đất nước:
“Cải cách kinh tế triệt để”
Cải cách chính trò-đổi mới tư tưởng.
- Nhưng do phạm nhiều sai lầm
Liên Xô càng khủng
hoảng toàn diện và trầm trọng
+ Hậu quả:
- 21-8-1991 cuộc đảo chính lật đổ Goocbachop thất bại
GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
7
Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
- Cải tổ kinh tế: Phát triển kinh
tế hàng hoá nhưng do cơ cấu
kinh tế mới chưa xây dựng đã
vội xoá bỏ cái cũ sự hụt
hẫng cho kinh tế Đời sống
khó khăn khủng hoảng.
- Chính trò: Đa nguyên, đa đảng
sai lầm về đường lối, tư tưởng
và tổ chức cán bộ
Nguyên nhân và những biểu hiện
của sự khủng hoảng ở các nước
XHCN ở Đông Âu
Giáo viên nêu sự sụp đổ của một
số nước Đông Âu:
+ Ba Lan
+ CHDC Đức
+ Rumani
a/ Đường lối lãnh đạo chủ quan ,duy ý chí .. thiếu công
bằng dân chủ trong xã hội .
b/Không bắt kòp sự phát triển khoa học- kỹ thuật tiên
tiến dẫn đến sự khủng hoảng về kinh tế và xã hội.
c/ Phạm sai lầm về dường lối trong cải tổ làm cho
khủng hoảng thêm trầm trọng.
d/ Sự chống phá của các thế lực thù đòch.
III/ Liên bang Nga trong thập niên 90 ( 1991-2000 ).
+ Liên bang Nga là quốc gia “ Kế tục Liên xô’’ về đòa
vò pháp lý trong quan hệ quốc tế.
1/ Kinh tế: Từ 1990-1995 tăng trưởng GDP hàng năm
luôn là số âm ( 1990: - 3,6%, 1995: - 4,1%) Từ 1996 có
dấu hiệu phục hồi
(Năm 1997 tăng lên o,5%, năm 2000 là 9%).
2/ Chính trò: Tháng 12-1993 hiến pháp liên bang Nga
được ban hành.
3/ Đối ngoại: Trong những năm 1992-1993 Nga theo
đuổi chính sách “ Đònh hướng Đại tây dương”, ngả về
các cường quốc phương Tây. Từ những năm 1994
chuyển sang chính sách “ Đònh hướng u-Á” ( Phát
triển mối quan hệ với SNG, Trung Quốc, Ấn độ,
ASEAN…)
GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
8
Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
VI/ Kết thúc bài học:
1/Giáo viên củng cố nội dung cơ bản của chương hai :
-Công cuộc xây dựng CNXH ở Liên xô- Đông Âu 1945- 1970. Ý nghóa của những thành
tựu này (liên hệ Việt nam trong giai đoạn này).
-Sự khủng hoảng và sụp đổ của CNXH o93 Liên xô và Đông âu 1970-1991. Nguyên
GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
9
Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung học sinh cần nắm.
Giáo viên sử dụng lược đồ khu vực Đông
Bắc Á trước chiến tranh thế giới thứ II, giới
thiệu nét chính về khu vực này.
- Sau chiến tranh thế giới II, khu vực Đông
Bắc Á có những chuyển biến gì (Học sinh
dựa vào sgk để trả lời theo 2 ý: Biến chuyển
về chính trò, kinh tế).
Giáo viên giải thích thêm: sau chiến tranh,
bán đảo Triều Tiên Xuất hiện hai nhà nước
là do âm mưu của Mỹ và đồng minh nhằm
ngăn chặn CNXH Chia cắt Triều Tiên,
không thực hiện những thoả ước trước đó với
Liên Xô
Giáo viên sử dụng bản đồ thế giới để giới
thiệu về Trung Quốc (Quốc gia đất rộng
người đông và có nền văn hoá lâu đời).
Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm được
những nét chính về cuộc nội chiến ở Trung
Quốc. Tập trung vào phân tích ý nghóa:
- Ý nghóa đối với dân tộc
- Ý nghóa đối với thế giới
Những thành tựu cơ bản của Trung Quốc
trong 10 năm đầu 1949-1959 ?
Học sinh dựa vào dòng chữ in nhỏ trong sgk
để trả lời (Lưu ý các số liệu)
Vì sao nhân dân Trung Quốc đã đạt được
- Từ 1950-1952, hoàn thành thắng lợi công
cuộc khôi phục kinh tế.
- 1953-1957, hoàn thành thắng lợi kế hoạch
5 năm lần thứ nhất và đạt được nhiều thành
tựu lớn về kinh tế, văn hoá giáo dục và xã
hội (Số liệu sgk)
* Chính sách đối ngoại: Có chính sách tích
cực để củng cố hoà bình và thúc đẩy phong
trào cách mạng trên thế giới. 18-1-1950, đặt
quan hệ ngoại giao với Việt Nam
2/ Trung Quốc 20 năm không ổn đònh
GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
10
Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
chiến chống Pháp
Đường lối “ba ngọn cờ hồng” được triển
khai như thế nào ? Hậu quả đối với đất nước
và nhân dân ?
Học sinh dựa vào sgk trả lới và nêu ra nhận
xét của mình.
Giáo viên bổ sung và nhấn mạnh: các nhà
lãnh đạo Trung Quốc mắc sai lầm về đường
lối, nhận thức chưa đúng về CNXH Cuối
năm 1988 có 30 triệu người chết đói.
Việc Trung Quốc bắt tay với Mỹ có ảnh
hưởng thế nào đến cách mạng Đông Dương.
- Ảnh hưởng bất lợi Vì lúc đó cuộc
kháng chiến của nhân dân ta đang ở vào
thời lỳ quyết đònh.
Trong nhưóng năm khủng hoảng giới lãnh
Phi-Mỹ La Tinh
- Tiến hành những cuộc xung đột biên giới:
Ấn Độ, Liên Xô tạo nên mối quan hệ căng
thẳng
- Bắt tay với Mỹ vào đầu năm 1972.
3- Công cuộc cải cách, mở cửa 1978-2000.
+ Từ tháng 12-1978 Đảng cộng sản TQ đã
vạch ra đường lối đổi mới. Từ đại hội lần 12
(9- 1982) và từ đại hội 13 (10-1987) nâng lên
thành đường lối chung.
+ Nội dung:
-Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
-Tiến hành cải cách mở cửa.
-Chuyển đổi cơ chế nền kinh tế từ tập trung,
bao cấp sang kinh tế thò trường XHCN .
-Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung
Quốc.
+ Mục tiêu của cải cách là: Biến TQ thành
một nước giàu mạnh ,dân chủ, văn minh.
+ Những biến đổi của Trung Quốc (1979-
1998)
- Kinh tế .
GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
11
Trêng THPT D©n Téc Néi Tró T©n Kú Gi¸o ¸n lÞch Sư 12 ban c¬ b¶n
trong thời kỳ đổi mới.
Gv mở rông
TQ ký các thoả thuận buôn bán với Nga.
Những thoả thuận về biên giới lãnh thổ với
Lào, Việt nam (Mở đường sắt liên vân quốc
chiến tranh thế giới thứ hai. Quá trình xây dưng và phát triển đất nước từ sau khi giành
độc lập đến nay ( Chiến lược phát triển kinh tế và két quả ).
2-Tư tưởng: Học sinh nhận thức rõ về tính tất yếu của cuộc đấu tranh giành độc lập dân
tộc.Đánh giá cao những thành tựu trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước của
các nước Đông Nam á.
3- Kỹ năng: Khái quát , tổng hợp các sự kiện lòch sử. Xử dụng lược đồ Đông Nam á.
4- Trọng tâm: Mục 1 “ Các quốc gia độc lập ở Đông Nam á”.
II/ Tư liệu và đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Đông Nam á.
-Tư liệu tham khảo (sách giáo viên)
-Lòch sử thế giới hiện đại.
III/ Tiến trình tổ chức dạy và học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Những biến chuyển to lớn của khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới hai.
-Sự thành lập nước CHND Trung hoa- Ý nghóa.
2-Dẫn nhập vào bài mới:
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung học sinh cần nắm.
GV xử dụng lược đồ ĐNA xác đònh vò
trí các nước (Nhấn mạnh về vò trí chiến
lược và kinh tế quan trọng của ĐNA ).
GV đặt câu hỏi: Tình hình ĐNA trước
và sau chiến tranh thế giới hai .
HS tự lập bảng niên biểu về thời gian
gình độc lập của các nước ĐNA.
Tên nước Thủ đô Ngàygiành
độc lập
Inđônêxia Giacacta
Việt nam. Hà nội
Lào. Viên chăn
Philipin Manila
những sự kiện chính của Lào từ 1945-
1975.
GV hướng dẫn học sinh lập bảng thống
kê các mốc phát triển lòch sử của
Cămpuchia .
St
t
Giai đoạn Nội dung lòch sử
1 45-54 K/c chống Pháp
2
GV giới thiệu tình hình chung các nước
ĐNA sau khi giành độc lập đã tiến hành
xây dựng đất nước nhưng thời điểm tiến
hành và mức độ phát triển có khác
nhau.
Giải thích khái niệm về “ Kinh tế tập
trung, kế hoạch hoá” và “ Kinh tế thò
trường”.
Nhận xét về chiến lược kinh tế của 5
nước sáng lập ASEAN ở hai giai đoạn
-1954-1975 Kháng chiến chống Mỹ thắng lợi 2-
12-1975 nước CHDCND Lào thành lập bước vào
thời kỳ xây dựng ,phát triển đất nước.
*Căm-pu-chia (1945-1993).
-10-1945 Pháp trở lại xâm lược, nhân dân tiến
hành k/c do Đảng cộng sản lãnh đạo .
-1954-đầu 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện
đường lối hoà bình, trung lập.
-Từ 3/1970-1975: kháng chiến chống Mỹ.
-1975-đầu 1979 : Thời kỳ thống trò của tập đoàn
Gv giải thích : “Kinh tế hướng ngoại”
nhằm khắc phục sự hạn chế của kinh tế
hướng nội, thúc đẩy kinh tế tiếp tục
phát triển. Thu hút vốn, kỹ thuật của
nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hoá
để xuất khẩu.
c-Các nước khác ở Đông Nam á:
*Brunây :Kinh tế có nét đặc thù riêng (chủ yếu là
khai thác dầu mỏ và khí đốt) phải nhập 80%lương
thực, tực phẩm.
*Mianma:
-Trước những năm 80: thực hiện chính sách kinh
tế tự lực ,hướng nội “Đóng cửa”.
-Từ 1988: chính phủ thực hiện chính sách cải cách
“mở cửa” Kinh tế tăng trưởng có sự khởi sắc.
Kết thúc tiết học :
1/ Củng cố bài :
Giáo viên củng cố nội dung 1 và 2: Lào- Cămpuchia , chiến lược phát triển kinh tế của
các nước Đông Nam á từ sau khi giành độc lập (Lưu ý các nước thuộc nhóm sáng lập
ASEAN) Giáo viên đặt câu hỏi nhận thức “Việt nam cần học hỏi những gì về chiến lược
phát triển kinh tế của các nước này trong thời kỳ đổi mới ?”
2/ Bài tập về nhà: Lập bảng về chiến lược phát triển kinh tế của các nước sáng lập
ASEAN.
Chiến
lược
Vấn đề
Hướng nội Hướng ngoại
Thời gian Trước những năm 60 Những năm 60 - 70
Mục tiêu Xây dựng kinh tế tự chủ CN hóa lấy xuất khẩu làm củ đạo
Nội dung Phát triển CN tiêu dùng nội đòa Mở cửa kinh tế thu hút đầu tư bên
1-Kiểm tra bài cũ:
-Trình bày các giai đoạn phát triển của lòch sử Cămpuchia từ 1945-1993
-Chiến lược phát triển kinh tế của nhóm các nước sáng lập ASEAN.
2-Dẫn nhập vào bài mới: Tiết 6 bài 4 (TT)
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung học sinh cần nắm.
Tổ chức ASEAN ra đời trong bối cảnh nào?
Những nguyên nhân dẫn đến sư ra đời của
ASEAN.
-Từ sau chiến tranh tình hình thế giới và
khu vực có nhiều biến đổi.
3/ Sư ra đời và phát triển của tổ chức
ASEAN.
a- Sự thành lập:
+8-8-1967 “ Hiệp hội các nước Đông Nam
Á” được thành lập tại Băng cốc (Thái lan)
GV: §Ỉng Träng B¶o Tỉ: Sư- §Þa-ChÝnh TrÞ
16