TỔ CHỨC ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU THỰC TẾ - Pdf 62

Báo cáo chuyên đề thực tập – Sinh viên Trần Thị Thu Trang, lớp Marketing 42B
TỔ CHỨC ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU THỰC TẾ
Sau khi xây dựng kế hoạch điều tra nghiên cứu, việc thu thập dữ liệu thực tế
đã được thực hiện từ ngày 15/4 đến ngày 30/4. Sau đây là báo cáo về kết quả
dữ liệu thu thập được và kết quả phân tích, xử lý những dữ liệu đó.
I. Những vấn đề vướng mắc trong quá trình thu thập dữ liệu
Những vấn đề vướng mắc, hay có thể gọi là những khó khăn trong quá trình
thu thập dữ liệu, mặc dù đã được chuẩn bị trước và có kế hoạch xử lý nhưng
vẫn có một số tình huống nằm ngoài dự đoán.
1. Những vướng mắc chung
- Thứ nhất là việc những người trả lời phỏng vấn (đã nằm trong danh sách lấy
mẫu) từ chối trả lời phỏng vấn nhiều hơn so với dự đoán, lý do có thể vì họ
quá bận hoặc không muốn tiếp xúc với một cuộc điều tra nghiên cứu. Để đảm
bảo kích thước mẫu định ra ban đầu, sinh viên phải bổ sung danh sách các đối
tượng từ bên ngoài (nằm trong khung lấy mẫu).
- Một số khác đã đồng ý trả lời phỏng vấn, nhưng cũng vì lý do bận rộn nên
các cuộc hẹn bị thay đổi nhiều lần và cuối cùng vẫn không thực hiện phỏng
vấn được. Cách giải quyết cũng tương tự như trường hợp trên, phải bổ sung
danh sách để đảm bảo kích thước mẫu.
- Trong kế hoạch ban đầu, đối tượng phỏng vấn được định ra là người phụ
trách về marketing trong doanh nghiệp/tổ chức, nhưng trong thực tế khi liên
hệ, một số người phụ trách về marketing đã đề nghị chuyển cuộc phỏng vấn
cho nhân viên marketing. Điều này có một số ảnh hưởng nhất định đến mục
tiêu của cuộc nghiên cứu, mặc dù đối tượng nghiên cứu là doanh nghiệp,
nhưng sự ảnh hưởng của người phụ trách về marketing so với nhân viên
marketing cũng có khác nhau, và nhận thức của họ về các vấn đề cũng có khác
nhau.
- Câu hỏi về ngân sách dành cho quảng cáo (câu 3) hầu hết không được trả lời.
2. Những vướng mắc riêng của từng phương pháp phỏng vấn
- Một số cuộc phỏng vấn qua điện thoại, do thời gian phỏng vấn kéo dài nên
có trường hợp bị ngắt giữa chừng và người trả lời hẹn sẽ trả lời tiếp vào thời

· Công ty sản xuất kinh doanh hàng tiêu dùng: 2
(Chi tiết về kết quả tổng hợp dữ liệu xin xem ở phần Phụ lục)
III. Phân tích dữ liệu
1. Các loại hình quảng cáo được doanh nghiệp sử dụng trong một năm qua
- Loại hình quảng cáo được sử dụng phổ biến nhất là quảng cáo trên báo - tạp
chí. Tỷ lệ doanh nghiệp đã từng quảng cáo báo chí trong vòng một năm qua là
90.5%, trong đó số quảng cáo được doanh nghiệp đánh giá là hiệu quả chiếm
tới 82%.
2 2
Báo cáo chuyên đề thực tập – Sinh viên Trần Thị Thu Trang, lớp Marketing 42B
- Các ấn phẩm (tờ rơi, catalogue, sách mỏng …) cũng được doanh nghiệp sử
dụng khá nhiều (88.1%), tuy nhiên không được đánh giá cao (26.3% cho rằng
quảng cáo bằng các ấn phẩm không hiệu quả).
- Các loại hình quảng cáo trên truyền hình, quảng cáo trên radio và quảng cáo
ngoài trời không được sử dụng phổ biến.
- Quảng cáo trên internet được sử dụng tương đối phổ biến (52.7% số doanh
nghiệp - với một loại hình mới như internet thì đây là một con số đáng kể),
mức độ hiệu quả được đánh giá tốt (77.3%).
Như vậy có thể thấy rằng, đối thủ cạnh tranh lớn nhất của loại hình quảng cáo
trên mạng internet là quảng cáo báo chí, do tính phổ biến và sự hiệu quả của
nó đem lại cho doanh nghiệp. Số doanh nghiệp sử dụng quảng cáo trên
internet là một con số khả quan cho toàn ngành.
Để phân tích chi tiết hơn, có thể sử dụng bảng chéo với hai biến (loại hình
quảng cáo và lĩnh vực hoạt động) để thấy rõ hơn sự lựa chọn và đánh giá của
các doanh nghiệp đối với 2 loại hình quảng cáo: báo chí và internet.
Đã từng quảng cáo trên
báo
Đã từng quảng cáo trên
internet
Hàng tiêu dùng Tần suất 7 2

Vietnam Net (được nhắc tới 26 lần, 10 lần ở vị trí số 1), Tin tức Việt nam cũng
được nhắc đến 26 lần nhưng chỉ được nhắc đến 7 lần ở vị trí số 1.
Như vậy, Tin tức Việt Nam đã có được vị trí xấp xỉ về số lượng độc giả với hai
đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
3. Các công ty có website riêng
Đa số các công ty đã có website, chỉ có 5 công ty (11.9%) không có website.
Mục đích của các website được thiết kế chủ yếu là để giới thiệu công ty, chỉ
21.6% số website có thực hiện các dịch vụ cho khách hàng và có 3 website
(8.1%) bán hàng qua mạng. Số lượng website phổ biến sẽ giúp cho việc phát
triển ngành quảng cáo trực tuyến (vì một phần lớn hoạt động quảng cáo trực
tuyến là dành cho quảng cáo các địa chỉ website), tuy nhiên số lượng quá ít các
website thương mại điện tử cho thấy các công ty vẫn chưa thực sự tận dụng
hết các lợi thế của mạng internet cho kinh doanh. Và một câu hỏi đặt ra là:
Liệu các công ty thiết kế website có thực sự vì mục tiêu hỗ trợ kinh doanh hay
chỉ là làm theo phong trào ? Và điều đó chắc chắn có liên quan đến nhận thức
về thương mại điện tử cũng như việc sử dụng internet cho các hoạt động kinh
doanh của mỗi công ty.
Trong số 37 công ty có website riêng, các website có thực hiện dịch vụ khách
hàng, và đặc biệt là website có bán hàng qua mạng phần lớn thuộc về các công
ty máy tính - thiết bị điện tử tin học.
4. Các biện pháp đã sử dụng để quảng cáo cho địa chỉ website
100% các công ty có website, bằng cách này hay cách khác, có thực hiện
quảng cáo cho địa chỉ website của mình. Trong đó, biện pháp phổ biến nhất là
in địa chỉ website trên các ấn phẩm của công ty mình (86.5%). Đây cũng là
điều dễ hiểu vì nó là cách làm đơn giản và chi phí rẻ nhất, mặt khác nó cũng là
một việc cần thiết để “chuẩn hóa” các tài liệu, văn bản và ấn phẩm của công
ty.
Cách thứ hai để giới thiệu cho website của công ty cũng thực hiện tương đối
nhiều là giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng (70.3%) (chủ yếu
là trên báo).

(22 doanh nghiệp), 50% cho rằng giá dịch vụ hợp lý, 27.3% cho rằng giá cao
và 18.2% cho rằng giá cao nhưng so với chất lượng đem lại là hợp lý. Như
vậy, phần đông doanh nghiệp đánh giá tốt về giá dịch vụ quảng cáo trực tuyến
hiện nay.
5 5
Báo cáo chuyên đề thực tập – Sinh viên Trần Thị Thu Trang, lớp Marketing 42B
Bảng so sánh chéo với 2 yếu tố (loại hình kinh doanh và nhận xét về giá quảng
cáo) sẽ cho biết đầy đủ hơn quan điểm của các công ty trong từng loại hình
kinh doanh:
Giá hợp lý Giá cao
nhưng so với
chất lượng là
hợp lý
Giá cao Không có
thông tin
Hàng tiêu
dùng
Tần suất 1
Tỷ lệ 9.1%
Máy tính Tần suất 3 2
Tỷ lệ 27.3% 50.0%
Du lịch Tần suất 3 2 1
Tỷ lệ 27.3% 33.3% 25.0%
Đào tạo Tần suất 4 4 1 1
Tỷ lệ 36.4% 66.7% 25.0% 100.0%
Tổng số Tần suất 11 6 4 1
Tỷ lệ 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%
Như vậy có thể thấy rằng, các công ty tư vấn du học/dịch vụ đào tạo là có thiện cảm nhất với các dịch vụ
quảng cáo trực tuyến (đa số cho rằng giá dịch vụ hợp lý hoặc giá cao nhưng so với chất lượng dịch vụ là hợp
lý). Có 2 công ty máy tính (50%) cho rằng giá dịch vụ cao.

Báo cáo chuyên đề thực tập – Sinh viên Trần Thị Thu Trang, lớp Marketing 42B
Tỷ lệ giữa sử dụng và không sử dụng vẫn giữ nguyên ở con số 52.4% và
47.6%. Một số công ty đã sử dụng có ý định sẽ không tiếp tục, trong khi một
số công ty chưa sử dụng sẽ có ý định sử dụng.
Bảng so sánh chéo với 2 yếu tố (loại hình kinh doanh và ý định sử dụng quảng
cáo trên internet trong thời gian tới):
Không
sử dụng

sử dụng
Hàng tiêu
dùng
Tần suất 6 2
Tỷ lệ 30.0% 9.1%
Máy tính Tần suất 4 6
Tỷ lệ 20.0% 27.3%
Du lịch Tần suất 5 7
Tỷ lệ 25.0% 31.8%
Đào tạo Tần suất 5 7
Tỷ lệ 25.0% 31.8%
Tổng số Tần suất 20 22
Tỷ lệ 100.0% 100.0%
Tỷ lệ sử dụng dịch vụ cao nhất vẫn tập trung ở các công ty tư vấn du học và công ty du lịch (7 công ty trong
mỗi lĩnh vực - chiếm 31.8% trong số các công ty sẽ sử dụng dịch vụ). Tỷ lệ từ chối sử dụng dịch vụ ở lĩnh vực
hàng tiêu dùng là cao nhất (6 công ty - chiếm 30%).
10. Tầm quan trọng của các yếu tố để lựa chọn nhà cung cấp
Qua kết quả về điểm số đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố để lựa
chọn nhà cung cấp, tính được điểm trung bình của mỗi yếu tố như sau:
- Uy tín của nhà cung cấp trên thị trường
Vị trí Tần suất

3 4
4 2
5 2
6 7
7 0
Tổng số 22
- Thiết kế website:
Vị trí Tần suất
 Điểm số của yếu tố “Thiết kế website” là:
(1x1 + 2x2 + 3x5 + 4x7 + 5x5 + 6x2 + 7x2) : 22 = 4.5
1 1
2 2
3 5
4 7
5 5
6 2
7 2
Tổng số 22
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Vị trí Tần suất
 Điểm số của yếu tố ”Dịch vụ khách hàng” là:
(1x1 + 2x1 + 3x8+ 4x7 + 5x5 + 6x1) : 22 = 3.4
1 1
2 1
3 8
4 7
5 5
6 1
7 0
Tổng số 22

(4) Độc giả phù hợp
(5) Thiết kế website
(6) Chi phí
(7) Người quen giới thiệu
11. Hình thức quảng cáo trên internet doanh nghiệp có ý định sử dụng
Trong số các doanh nghiệp có ý định quảng cáo trên internet, hình thức được
lựa chọn nhiều nhất là đặt banner/logo quảng cáo trên các website (chiếm
54.6%), tiếp đó là hình thức đăng tin bài trên các trang tin điện tử (40.9%), gửi
email quảng cáo (19.0%), chỉ có hình thức quảng cáo qua tin thư vẫn chưa
được quan tâm (9.5%).
Để phân tích chi tiết hơn, có thể xem bảng so sánh chéo sau đây:
Đặt
banner/logo
Gửi email QC qua
newsletter
Đăng bài trên
trang tin điện
tử
Hàng tiêu
dùng
Tần suất 2 0 0 1
Tỷ lệ 16.7% 0.0% 0.0% 11.1%
Máy tính Tần suất 4 1 2 1
Tỷ lệ 33.3% 12.5% 11.1%
Du lịch Tần suất 4 2 1 1
Tỷ lệ 33.3% 25.0% 11.1%
Đào tạo Tần suất 2 5 1 3
Tỷ lệ 16.7% 62.5% 66.7%
Tổng số Tần suất 12 8 4 9
Tỷ lệ 100.0% 100.0% 100.0% 100.0%

thanh (quảng cáo trên báo không thể có được đặc điểm này). Một lợi ích
giống như quảng cáo truyền hình nhưng chi phí rẻ hơn rất nhiều.
· Quảng cáo trên internet (quảng cáo bằng banner/logo) là quảng cáo
24/24, trong khi quảng cáo báo chí chỉ xuất hiện ở từng số báo và thậm
chí phần quảng cáo trong mỗi tờ báo có thể bị người đọc cắt bỏ ngay khi
mua báo.
2. Vấn đề cạnh tranh với các đối thủ trong ngành
Đối thủ cạnh tranh mạnh nhất được xác định là công ty truyền thông FPT với
trang tin điện tử Vnexpress, không chỉ cạnh tranh về thị phần quảng cáo,
Vnexpress còn là một website cạnh tranh về số lượng độc giả. Bên cạnh đó,
báo điện tử Vietnam Net cũng có số lượng bạn đọc đáng kể, trong tâm trí
khách hàng, Vnexpress và Vietnam Net có vị trí tốt hơn Tin tức Việt nam. Mà
theo kết quả nghiên cứu, yếu tố quan trọng nhất để lựa chọn nhà cung cấp
chính là số lượt người truy cập website. Do vậy để tăng doanh thu và thị phần
quảng cáo, Scom cần phải có các biện pháp để tăng số lượt đọc của trang Tin
tức Việt nam (có một bất lợi là Tin tức Việt Nam không nằm trong sở hữu của
Scom, tuy nhiên công ty có thể có những kiến nghị để cải tiến chất lượng nội
10 10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status