Giáo trình AutoCad 2004 phầm 3 - Pdf 62


XII. Ghi v hiệu chỉnh kích thớc
1. Các thành phần kích thớc
Một kích thớc đợc ghi bất kỳ bao gồm
các thành phần chủ yếu sau đây:
Dimension line (Đờng kích thớc) :
Đ

ờng kích th

ớc đ

ợc giới hạn hai đầu
bởi hai
mũi tên (gạch chéo hoặc một ký hiệu bất kỳ). Nếu
là kích thớc thẳng thì nó vuông góc với các
đờng gióng, nếu là kích thớc góc thì nó là một
cung tròn có tâm ở đỉnh góc. Trong trờng hợp
ghi các kích thớc phần tử đối xứng thì đờng
kích thớc đợc kẻ quá trục đối xứng và
không vẽ mũi tên thứ hai. Khi tâm cung tròn ở
ngoài giới hạn cần vẽ thì đờng kích thớc của
bán kính đợc vẽ gãy khúc hoặc ngắt đoạn và
không cần phải xác định tâm.
Extension line (Đờng gióng): Thông
thờng đờng gióng là các đờng thẳng
vuông
góc với đờng kích thớc. Tuy nhiên, bạn có thể
hiệu chỉnh nó thành xiên góc với đờng kích
thớc. Đờng gióng đợc kéo dài quá đờng kích
thớc 1 đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều rộng

một khối (block) bất kỳ do ta tạo nên.
Trong AutoCAD 2004 có sẵn 20 dạng mũi tên.
Hai mũi tên đợc vẽ phía trong giới hạn đờng
kích thớc. Nếu không đủ chỗ chúng đợc vẽ
phía ngoài. Cho phép thay thế hai mũi tên đối
nhau bằng một chấm đậm. Ta có thể sử dụng
lệnh Block để tạo các đầu mũi tên.
Đối với kích thớc bán kính và đờng
kính thì kích thớc có 4 thành phần: đờng
kích thớc, mũi
tên (gạch chéo),
chữ số kích
thớc và dấu
tâm (center
mark) hoặc
đờng tâm
(center line). Khi
đó ta xem đờng
tròn hoặc cung
tròn là các đờng
gióng.
2. Tạo các kiểu
kích thớc
DimStyle (D) hoặc
Ddim hoặc
Dimension \ Style
Menu bar
Dimension\Style
Sử dụng lệnh
này để tạo kiểu kích

Style và sau đó ta gán các chế độ cho kiểu kích thớc mới này.
+ Modify...: Hiệu chỉnh kích thớc sẵn có
+ Override...Hiển thị hộp thoại Override Dimension Style trong đó
bạn có thể gán chồng tạm thời các biến kích thớc trong kiểu kích
thớc hiện hành. AutoCad chỉ gán chồng không ghi lại
trong danh sách Style
+ Compare....: Làm hiển thị hộp thoại Compare Dimension Style
trong đó bạn có thể so sánh gí
trị các biến giữa hai kiểu kích thớc hoặc quan sát tất cả giá trị các
biến của kiểu kích thớc.
a. Tạo kiểu kích thớc mới : Để tạo kiểu kích thớc mới ta
chọn nút New khi đó xuất hiện hộp thoại Create New Dimension
Style
- Khung New Style Name: Đặt tên kiểu kích thớc mới
- Khung Start With: Cở sở của kiển kích thớc mới Ví dụ
ISO-25
- Kung Use for : Chọn loại kích thớc cần sử dụng nếu chọn
+ All Dimensions : Tất cả các loại
+ Linear Dimensions : Kích thớc thẳng
+ Angular Dimensions : Kích thớc góc
+ Radius Dimensions : Kích thớc bán kính
+ Diameter Dimensions : Kích thớc đờng kính
+ Ordinate Dimensions : Kích thớc toạ độ điểm
+ Leader and tolerance: Chú thích, đờng dẫn và
dung sai
- Sau khi đặt tên, lựa chọn các thông tin cần thiết cho kiểu
đờng kích thớc ta chọn
Continue...
b. Trang Lines and Arrows
Trong trang này có 4 khung hình chữ nhật và tơng ứng ta

g
kích
thớ
c.
-
Extension
Lines : Thiết
lập đ

ờng
gióng
+
Color
:
Màu
đờn
g
gióng
+
Line
weig
ht:
Định
chiều
rộng
nét
vẽ
đờn
g
gióng

+ Text Color: Gán màu cho chữ kích thớc.
+ Text Height: Gán chiều cao cho chữ kích thớc.
+ Fraction height Scale: Gán tỷ lệ giữa chiều cao chữ số
dung sai kích thớc và
chữ số kích thớc
+ Draw Frame Around Text: Vẽ khung chữ nhật bao
quanh chữ số kích thớc.
- Text Placement:
Điều kiển chữ số kích th

ớc
+ Vertical Position : Điều kiển chữ số kích thớc theo
phơng thẳng đứng
Centered Chữ số kích thớc nằm giữa đờng
kích thớc
Above Vị trí chữ số kích thớc nằm trên
đờng kích thớc
Outside Vị trí chữ số kích thớc nằm về hớng
đờng kích thớc có khoảng cách xa
nhất từ điểm gốc đờng gióng
JIS Vị trí đờng kích thớc theo chuẩn
N
h

t

b

n
+

í
c
h
t
h


c
n

m

d

c
t
h
e
o ®−êng kÝch th−íc vµ ë
gi÷a hai ®−êng giãng. TCVN
chän Centered
1st

Extension

Line
Ch÷ sè kÝch th−íc n»m lÖch vÒ
phÝa ®−êng giãng thø nhÊt
2nd


hoặc ngoài các đờng gióng dựa trên khoảng cách giữa các đờng gióng. Khi đủ chôc thì
AutoCad đặt chữ số kích thớc và mũi tên nằm giữa các đờng gióng. Nếu không đủ chỗ thì vị
trí của chữ số kích thớc và mũi tên phụ thuộc voà các lựa chọn trong mục này.
+ Either the text or the Arrows, which ever Fits Best:
Vị trí chữ số
kích
thớc và mũ tên đợc sắp xếp nh sau.
* Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thớc thì cả hai sẽ nằm trong hai đờng gióng
* Khi chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thớc thì chữ số nằm trong hai đờng gióng còn mũi tên nằm
ngoài đờng gióng.
* Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên nằm giữa hai đờng gióng còn chữ số kích thớc nằm
ngoài đờng gióng.
* Khi không đủ chỗ cho chữ số kích thớc hoặc mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đờng gióng.
+ Arrows: Vị trí chữ số kích thớc và mũ tên đợc sắp xếp nh sau.
* Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thớc thì cả hai sẽ nằm trong hai đờng gióng
* Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên nằm giữa hai đờng gióng còn chữ số kích thớc nằm
ngoài đờng gióng.
* Khi không đủ chỗ cho mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đờng gióng.
+ Text: Vị trí chữ số kích thớc và mũ tên đợc sắp xếp nh sau.
* Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thớc thì cả hai sẽ nằm trong hai đờng gióng
* Khi chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thớc thì chữ số nằm trong hai đờng gióng còn mũi tên nằm
ngoài đờng gióng.
* Khi không đủ chỗ cho chữ số kích thớc thì cả hai sẽ nằm ngoài đờng gióng.
+ Both text and Arrows: Khi không đủ chôc cho chữ số khích thớc và mũi tên
thì cả hai sẽ nằm ngoài đờng gióng.
đờng gióng.
+ Always keep text between Ext Lines: Chữ số kích thớc luôn nằm trong hai
+ Suppress Arrows if They Don't Fit Inside Extension lines:
Không xuất
hiện mũ tên nếu không đủ chỗ. Với điều kiện là chữ số kích thớc phải nằm trong hai đờng

Gán dạng đơn vị cho tất cả các loại kích th

ớc trừ góc.
+ Precision:
Gán các số thập phân có nghĩa
+ Fraction Format :
Gán dạng cho phân số
+ Decimal Separator:
Gán dạng dấu tách giữa số nguyên và số thập phân.
+ Round off : Gán quy tắc làm tròn số
+ Prefix / Suffix : Định tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thớc.
- Measurement Scale : Xác định các lựa chọn cho tỷ lệ đo bao gồm
+ Scale Factor : Gán hệ số tỷ lệ đo chiều dai cho tất cả các dạng kích thớc
ngoại trừ kích thớc góc. Ví dụ nếu ta nhập 10 thì Autocad hiển thị 1mm tơng đơng
với
10mm khi ghi kích thớc.
+ Apply to Layout Dimensions Only: áp dụng tỷ lệ chỉ cho các kích thớc tạo
trên layout.
- Zero Suppression : Điều khiển việc không hiển thị các số 0 không ý nghĩa.
+ Leading: Bỏ qua các số 0 không có ý nghĩa đằng trớc chữ số kích thớc. Ví
dụ 0.5000 thì sẽ hiểm thị .5000
+ Trailing:
Bỏ qua các số 0 không có nghĩa trong số các sô thập phân. í
dụ
60.55000 sẽ hiển thị là 60.55
- Angular Dimensions : Gán dạng hiện hành cho đơn vị góc.
+ Units Format: Gán dạng đơn vị góc
+ Precision : Hiển thị và gán các số thập có nghĩa cho đơn vị góc
+ Zero Suppression: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa
f. Trang Alternate Units: Gán các đơn vị liên kết, gán dạng và độ chính xác đơn vị

+ None Không thêm vào sau chữ số kích thớc sai lệch giới hạn giá trị
dung sai
+ Symmetrical Dấu xuất hiện trớc các giá trị sai lệch giới hạn. Khi đó
sai lệch giới hạn trên và dới có giá trị tuyệt đối giống nhau. Ta
chỉ cần nhập giá trị vào ô Upper value
+ Deviation Sai lệch âm và dơng có giá trị khác nhau. Ta nhập giá trị sai
lệch dơng vào Upper Value và sai lệch âm vào Lower Value.
Khi nhập dấu trừ vào trớc giá trị tại Lower Value thì sai lệch
dới sẽ có giá trị dơng, tơng tự nhập dấu trừ vào Upper
Value thì sai lệch trên có giá trị âm
+ Limits Tạo nên các kích thớc giới hạn, khi đó AutoCAD sẽ hiển thị
giá trị kích thớc giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất. Giá trị lớn nhất
bằng kích thớc danh nghĩa cộng với sai lệch trên, giá trị nhỏ
nhất bằng kích thớc danh nghĩa cộng (trừ) với sai lệch dới
+ Basic Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thớc. Khoảng
cách từ chữ số kích thớc đến các cạnh của khung chữ
nhật bằng giá trị biến DIMGAP.
- Precision: Hiển thị và gán số các số thập phân có nghĩa
- Upper Value: Hiển thị và gán giới hạn sai lệch trên.
- Lower Value:
Hiển thị và gán giới hạn sai lệch d

ới.
- Scaling for Height:
Tỷ số giữa chiều cao chữ số kích th

ớc và chữ số dung sai kích
- Vertical Position: Điều khiển điểm canh lề của các giá trị dung sai đối với kích thớc
dung sai.
- Zero Suppression: Điều khiển sự hiển thị các số 0 không có nghĩa đối với các đơn vị

(hoặc Dimalign) ta nhấn phím ENTER:
Command : DLI
Hoặc
Dimlinear
- Specify first extension
line origin or <select
object>:
- Select object to
dimension:

- Specify dimension
line location or [Mtext/
Text/Angle/Horizontal/V
ertaical/Rotated]:
- Tại dòng nhắc này ta
nhấn ENTER
- Chọn đối tợng cần ghi
kích thớc.
- Chọn 1 điểm định vị trí
đờng kích thớc
Tuỳ thuộc vào h

ớng kéo (h

ớng của sợi
dây thun kéo) tại dòng nhắc
Specify
dimension line location or ta ghi các kích thớc
thẳng khác nhau. Nếu kéo ngang thì ta ghi kích
thớc thẳng đứng hoặc kéo lên hoặc xuống ta ghi

ertaical/Rotated]:
- Bắt điểm P1
- Bắt điểm P2
- Tại dòng nhắc này ta
chọn tham số R
- Nhập góc nghiêng ví dụ
là 60
0
- Chọn 1 điểm định vị trí
đờng kích thớc
Text
Dùng để nhập chữ số kích th

ớc hoặc các ký tự tr

ớc
(
prefix
) và sau (
suffix
) chữ số kích th

ớc:
- Specify dimension line
location or [Mtext/
Text/Angle/Horizontal/Ve
rtaical/Rotated]: T
- Dimension text <>:
- Tại dòng nhắc này ta
nhập tham số T

sau:
Ký hiệu
%%o
%%u
%%d
%%p
%%c
%%%
Angle
Định góc nghiêng
cho dòng chữ số kích
thớc so với phơng
ngang
- Specify
dimensio
n line
location
or
[Mtext/
Text/Ang
le/Horizo
ntal/Vert
aical/Rot
ated]:A
-
Specify
angle
of
dimensi
on text:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status