de thi 1 tiet - Pdf 62

Tuần:1 Tiết: 1
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tôn trọng lẽ phải
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu:
- Thế nào là tôn trọng lẽ phải. Những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải.
- HS nhận thức đợc vì sao trong cuộc sống mọi ngời cần phải tôn trọng lẽ
phải.
2. Kỹ năng:
- HS có thói quen và biết tự kiểm tra hành vi của mình đẻ rèn luyện bản thân
trở thành ngời biết tôn trọng lẽ phải.
3. Thái độ:
- HS biết phân biệt hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải trong cuộc sống hàng
ngày.
- Học tập gơng của những ngời biết tôn trọng lẽ phải và phê phán hành vi
thiếu tôn trọng lẽ phải.
B. Phơng pháp:
Nêu vấn đề+ thảo luận.
C. Tài liệu và phơng tiện:
SGk, sgv+ câu chuyện, thơ, tục ngữ, ca dao
D. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức lớp: ktss
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sách vở của HS.
3. Bài mới:
* GV đa ra một hành vi về việc chấp hnàh tốt luật lệ giao thông, sau đó đa ra
câu hỏi dể dẫn dắt HS vào bài mới.
- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm phần
đặt vấn đề.
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo

rõ hơn về nội dung.
-> KL:
? tìm những hành vi tôn trọng lẽ
phải trong cuộc sống hàng ngày?
GV gọi Hs trả lời sau đó nhận xét
và đánh giá cho điểm:
? Tìm những hành vi không tôn
trọng lẽ phải trong cuộc sống hằng ngày?
? HS các em cần phải làm gì?
Từ những ví dụ trên các em cho biết
tôn trọng lẽ phải là gì? và nêu ý nghĩa
của tôn trọng lẽ phải? Gọi HS phát biểu
sau đó GV chốt lại ý chính trong sgk.
? Lấy VD và phân tích cho Hs hiểu
câu hỏi vè khái niệm?
Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và trả lời
Gọi 1 HS lên bảng và 1 số em nhận
xét.
biểu hiện thái độ không đồng tình của em
với thái độ đó. Sau đó em phân tích tác
hại của việc làm sai trái đó và khuyên
bạn lần sau không đợc làm nh vậy.
b, Bản chất nội dung của tôn trọng lẽ
phải.
- Tôn trọng chan lý, lẽ phải.
- Tôn trọng sự thực.
- Không chấp nhận những lời sai
trái.
2. Liên hệ thực tế:
VD: Chấp hành tốt nội quy trờng

*Học bài cũ:
- Học kỹ phần nội dung bài học.
- Làm bài tập 4, 5, 6, sgk/ 5
* Học bài mới:
- Đọc trớc phần đvđ bài mới Liêm khiết.
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý.
- Su tầm những tấm gơng nói về về phẩm chất đạo đức trên.
Học sinh yếu kém không phải su tầm.
======================
Tuần:2 Tiết:2
Ngày soạn: Ngày dạy :

Liêm khiết
A. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Giúp HS hiểu:
- Thế nào là Liêm khiết, phân biệt hnàh vi liêm khiết và hànhvi không liêm
khiết trong cuộc sống hằng ngày.
- Vì sao phải sống iêm khiết.
- Muốn sống liêm khiết thì phải làm gì?
2. Kỹ năng:
3
Bài :2
- HS có thói quen biết tự kiểm ta hành vi của mình để rèn luyện bản thân có
lối sống liêm khiết.
3. Thái độ:
Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập tấm gơng của những ngời liêm khiết,
đồng thời phê phán những hành vi thiếu liêm khiết trong cuộc sống.
B. Phơng pháp:
Giảng giải, đàm thoại, thảo luận.

*Mary- qury:
- Sáng lập học thuyết phóng xạ tìm ra
các phơng pháp chiết ra các nguyên tố
hoá học rất có giá trị
- Gửi cho viện nghiên cứu.
- Cuộc sống còn rất khó khăn.
- Bà khôn nhận và nói rằng: tôi còn
khoẻ,còn đủ mồ côi
KL: Sống vì công viêch, không danh ham
lợi.
* Dơng Chấn:
4
nào đôi với Dơng Chấn?
? Dơng Chấn tỏ thái độ nh thế nào?
? Em có suy nghĩ gì về con ngời D-
ơng Chấn?
? Em hiểu biết những gì về con ngời
Bác Hồ?
? Từ việc thoả luận trênem có suy
nghĩ gì về cách xử sự của ngời?
? Theo em cách sử sự đó có đặc
điểm gì chung?
? Trong điều kiện hiện nay việc học
tập những tấm gơng đó còn phù hợp nữa
hay không? Vì sao?
Từ phần thảo luận trên:
? Em hãy tìm những biểu hiện của
lối sống Liêm khiết?
VD:
? Em hãy tìm những biểu hiện trái

b,Biểu hiện lối sống liêm khiết?
-Không tham ô nhận hối lộ, không
ham danh lợi, làm việc nhiệt tình, vô t mà
không đòi hỏi 1 sự đền bù nào.
c, Biểu hiện trái với liêm khiết:
Tham ô, ăn hối lộ, luôn ham danh
lợi,làm việc thiếu trách nhiệm
VD: Vụ án Vũ Thị Kim Oanh
2, Nội dung bài học:
a, Thế nào là liêm khiết:
Liêm khiết là sống trong sạch, không
hám danh lợi, không tham lam, không
tham ô, lãng phí.
5
Yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1, 2
trong sgk. Sau đó GV gọi HS lên bảng
chứa. GV nhận xét và cho điểm bài làm
tốt.
GV giải thích các hành vi còn lại để
HS hiểu rõ hơn.
Em tán thành hay không tán thành
với ý kiến sau? Vì sao?
b, ý nghĩa:
- Giúp con ngời thanh thản, đợc mọi
ngời yêu mến tin cậy.
- Làm cho xã hội trong sạch, tốt đẹp
hơn.
3, Bài tập:
Bài tập 1:
Hànhvi thể hiện tính không liêm khiết đó

tôn trọng ngời khác trong cuộc sống.
- HS rèn luyện thói quen tự kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hành vi của
mình cho phù hợp.
3. Thái độ:
- Có thái độ đồng tình, ủng hộ và học tập những nét ứng xử đẹp trong hành vi
của những ngời biết tôn trọng ngời khác đồng thời phê phán những biểu hiện của
hành vi thiếu tôn trọng ngời khác.
B. Phơng pháp:
Giảng giải+ đàm thoại
C.Tài liệu và phơng tiện dạy và học:
SGK, sgv, mẩu chuyện, thơ, ca dao, tục ngữ nói về sự tôn trọng lẫn nhau
trong cuộc sống.
D. Các hoạt động dạy và học:
1, ổn định tổ chức lớp: ktss
2, Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: tôn trọng lẽ phải là gì? Nêu biểu hiện và ý nghĩa của nó?
Liêm khiết là gì? Nêu ý nghĩa ?
Em hãy tìm những biểu hiện trái với liêm khiết và cho ví dụ minh hoạ?
3, Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV đa ra tình huống cụ thể: GV vào lớp các em phải đứng dậy chào. Trong
đó còn 1 số em cứ ngồi im.
? Em có nhận xét gì về việc làm của bạn?
GV dẫ dắt vào bài mới.
- Gọi 1 HS đọc phàn ĐVĐ?
Sau đó hớng dẫn HS thảo luận trả
lời câu hỏi trong SGK
? Em có nhận xét về cách xử sự,
thái độ và việc làm của Mai?
? Khi ở trờng Mai là 1 học sinh nh

những biểu hiện tôn trọng ngời khác?
yêu cầu HS lấy VD trong thực tế?
- VD: ở nơi công cộng( ở trờng, dự
đám tang)
- Mọi ngời xung quanh .
? Tôn trọng ngời khác biểu hiện
những khía cạnh nào? phạm vi?
? Từ biểu hiện trên em hãy cho biết
thé nào là tôn trọng ngời khác? Nêu ý
nghĩa. Gọi HS phát biểu GV chốt lại nội
dung chính.
Lấy vd:
- Họ là những ngời coi thờng bạn
bè,không tôn trọng bạn.
* Trờng hợp 3:
- Đọc truyện trong giờ học và cời khúc
khích.
- Hùng và Quân đã vi phạm nội quy trờng
học, không tôn trọng cô giáo và các bạn
trong lớp.
- Hành vi 1 đángđể chúng ta học tập. Vì
đó là 1 đức tính rất cần thiết đối với mọi
ngời. Là 1 tấm gơng để chúng ta noi theo.
- Hành vi của Quân, Hùng và cácbạn của
Hải là đáng phê phán. Bởi vì đã thể hiện
thái độ coi thờng, chê bai ngời khác.
b, Các biểu hiện tôn trọng ngời khác.
- Không coi thờng ngời khác.
- Thể hiện lối sống có văn hoá.
- Không chế giễu, coi khinh ngời

4. Củng cố bài:
GV tổng kết lại những nội dung chính cần nắm đợc bài học.
5. Hớng dẫn về nhà:
*Học bài cũ:
- Học kỹ phần nội dung bài học.
- Làm bài tập 4 sgk/ 10
* Học bài mới:
- Đọc trớc phần đvđ bài mới Giữ chữ tín.
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý.
- Su tầm những tấm gơng nói về về phẩm chất đạo đức trên.
*Học sinh yếu kém không phải su tầm .
==============================
Tuần:4 Tiết: 4
Ngày soạn: Ngày dạy :

Giữ chữ tín
9
Bài :4
A. Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức:
Giúp HS hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khácnhau của việc giữ
chữ tín trong cuộc sống hàng ngày. Vì sao trong các mối quan hệ mọi ngời phải
giữ chữ tín.
2. Kỹ năng:
HS biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ
chữ tín.
- HS rèn luyện thói quen để trở thành ngời luôn biết giữ chữ tín trong mọi
việc.
3. Thái độ:
HS học tập và mong muốn rèn luyện theo gơng của những ngời biết giữ chữ

Bác đối với cháu bé?
* Trờng hợp 3:
? Điều gì sẽ xảy ra trong quan hệ
hợp tác kinh doanh nếu 1 trong 2 bên
không thực hiện những quy định đợc ký
trong bản hợp đồng?
* Trờng hợp 4:
? Theo em những ngời nh vậy có
nhận đợc sự tin cậy và tín nhiêm jcủa ng-
ời khác không? Vì sao?
? Em hãy nhận xét về 4 trờng hợp
trên?
Sau đó GV cho HS thảo luận 2 câu
hỏi trong sgk/12.
? Muốn giữ đợc lòng tin của mọi
ngời đối với mình thì mỗi ngời chúng ta
phải làm gì?
? Giữ chữ tín là giữ lời hứa em có
đồng tình với ý kiến đó không? Vì sao?
1,Tìm hiểu phần ĐVĐ
* Trờng hợp 1:
- NCT là ngời trọng chữ tín.
- NCT phản đối và đa ra những lý lẽ
buộc vua nớc Tề phải thay đổi ý định sai
trí đó.
* Trờng hợp 2:
- Bác giữ đúng lời hứa đối với em nhỏ.
* Trờng hợp 3:
- Huỷ bỏ hợp đồng.
- Làm ăn bị trì trệ.

xét và bổ sung.
GVhớng dẫn HS làm bài tập 1 sau
đó gọi 1 em lên trả lời, em khác nhận xét
gv bổ sung.
Gọi 2 HS lên bảng làm,sau đó GV
nhận xét.
còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm và
quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa.
2. Nội dung bài học:
* Thế nào là giữ chữ tín:
Gĩ chữ tín là coi trọng lòng tin của
mình đối với mọi ngời biết trọng lời hứa
và biết tin tởng nhau.
* ý nghĩa: Ngời biếtgiữ chữ tín sẽ nhận
đợc sự tin cậy,tín nhiệm của ngời khác
đối với mình, giúp đỡ mọi ngời đoàn kết
và dễ dàng hợp tácvới nhau.
* Luyện tập:
Bài tập 1:
Tình huống B biểu hiện hành vi giữ
chữ tín vì do hoàn cảnh khách quan mang
lại chứ Bố Trung không có ý nh vậy.
- Tình huống a, b, d, đ, là sai vì đều
không giữ đún lời hứa hoặc là hành vi
không đúng khi thực hiện lời hứa.
Bài tập 2:
VD:
Nói dối chamẹ xin tiền đóng học đẻ đI
chơi.
4. Củng cố bài:

- Biết tôn trọng ngời có tính KL và PL.
B. Tài liệu và phơng tiện dạy học:
- Bộ luật hình sự VN.
- Nội quy của nhà trờng.
- Tài liệu vụ án, tài liệu ngời tốt, việc tốt.
C. Phơng Pháp:
- Đàm thoại diễn giải.
- Thảo luận.
D. Các hoạt động dạy và học:
1. ổn định tổ chức lớp:
- KTSS.
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra 15 phút.
Câu hỏi :
1) Thế nào giữ chữ tín ? Vì sao cần phải giữ chữ tín?
2, Muốn giữ lòng tin của thầy cô giáo đối với mình, bản thân các em phải làm
gì?
Đáp án:
13
Bài :5
CÂU1:6Đ
- Giữ chữ tín là cội trọng lòng tin của mọi ngời đối với mình, biết trọn lời
hứa và biết tin rởng lẫn nhau(3đ).
- Ngời biếtgiữ chữ tín sẽ nhận đớcúu tin cậy , tín nhiệm của ngời khác đối
với mình, giúp mọi ngời đoàn kết và dễ ràng hợp tác với nhau hơn(3đ).
CâU2:4Đ
- Hs phải làm tròn nhiệm vụ đợc giao.
- Giữ đúng lời hứa .
3. Bài mới:
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài.

* Trừng trị :
- 22 bị cáo với những tội danh: 8 án tử
hình, 6 án tù chung thân, 2 án 20 năm tù,
số còn lại từ 1 đến 9 năm tù giam .
14
3) Để chống lại tội phạm các chiến
sĩ công an cần có phẩm chất gì ?
4) Chúng ta rút ra bài học gì qua vụ
án trên?
*Phẩm chất:
- Dũng cảm mu trí.
- Vợt qua không trở ngại .
- Vô t , trong sạch , tôn trọng pháp
luật có tính kỉ luật.
*Bài học :
- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp
luật.
- Tránh xa tệ nạn XH.
- Giúp đỡ cơ quan có trách
nhiệm , phát hiện hành vi , vi phạm PL.
- Có nếp sống lành mạnh.
Hoạt động 3:Tìm hiểu nội dung ý nghĩa của PL và KL:
- GV đa ra câu hỏi cho HS trả lời.
? Theo em bộ luật hình sự của VN do
ai ban hành và yêu cầu ai thực hiện ?
( Quốc hội và tất cả mọi ngời )
? Nội quy của trờng học do ai ban
hành, yêu cầu ai phải thực hiện ?
- GV đánh giá và KL.
? Pháp luật là gì?

- Giúp mọi ngời có chuẩn mực chung
để rèn luyện thống nhất trong hành động.
- Bảo vệ quyền lợi của mọi ngời.
15
GV đa VD: Nếu trong nhà trờng
không có tiếng trống để quy định gời
học, ra chơi, TD .thì chuyện gì sẽ xảy
ra.
- GV phân tích cái lợi và cái hại của
pháp luật và kỷ luật để HS thấy rõ.
nghĩa.
- Tạo ĐK thuận lợi cho cá nhân và XH
Pt.
* Hoạt động 4:Thảo luận về biện pháp rèn luyện tính kỷ luật đối với
HS.
? Tính kỷ luật của ngời HS biểu hiện
nh thế nào trong học tập trong sinh hoạt
hàng ngày, ở nhà và ở cộng đồng.
? Biện pháp rèn luyện tính kỷ luật đối
với HS nh thế nào?
GV gọi lần lợt HS lên bảng trả lời.
- Học tập: Thực hiện đúng nội quy
của nhà trờng.
- Gia đình và cộng đồng: tự giác
hoàn thành nhiệm vụ, không xa ngã vào
tệ nạn xã hội.
- Biện pháp rèn luyện:
- Biết tự kiềm chế, kiên trì, vợt khó.
- Làm việc có kế hoạch.
- Luôn lắng nghe mọi ngời.

- Bề trên ở chẳng kỷ cơng
Cho nên bề dới tập đờng mây ma.
KL toàn bài: PL là một trong những phơng tiện qủn lý xã hội. Cụ thể hơn là
nhà nớca quản lý xã hội băng pháp luật. PL giúp cho mỗi cá nhân, cộng đồng xã
hội có tự do thực sự, đảm bảo sự bình yên, sự công bằng trong xã hội. Tính kỷ luật
phải dựa trên những quy định của pháp luật, không đợc trái pháp luật. Vậy mỗi cá
nhân phải tôn trọng pháp luật, có tính kỷ luật là đóng góp cho sự phát triển của
toàn xã hội. Khi còn là HS trong nhà trờng chúng ta phải tự giác rèn luyện, góp
phần nhỏ cho sự bình yên của mỗi gia đình và xã hội.
5. Hớng dẫn học ở nhà:
*Học bài cũ:
- Học kỹ phần nội dung bài học.
- Làm bài tập 4 sgk/ 14
- Su tầm những câu tục ngữ ,ca dao nói về Pl và KL
* Học bài mới:
- Đọc trớc phần đvđ bài mới : Xây dựng tình bạn trong sáng , lành mạnh.
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý.
*Học sinh yếu kém su tầm 2 câu tục ngữ.
VD: Đất có lề, quê có thói
=====================================
Tuần:6 Tiết:6
Ngày soạn: Ngày dạy :
Xây dựng tình bạn trong sáng,
lành mạnh
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu.
- Tình bạn là gì.
- Biểu hiện tình bạn trong sáng lành mạnh.
- ý nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh.

- Nêu những việc l;àm mà ăng đã
làm cho Mác?
? Câu 2: ( nhóm 2): Nêu những
nhận xétvề tình bạn giữa Mác và ăng.
? Câu 3: ( nhóm 3) Tình bạn giữa
Mác và Ăng dựa trên cơ sở nào?
- Sát cánh bên Mác.
- Ngời bạn thân thiết.
- Đi làm kinh doanh để giúp đỡ gia
đình Mác.
* Nhận xét:
- Thể hiện sự quan tâm, giupó đỡ lẫn
nhau.
- Thông cảm sâu sắc với nhau.
- Đó là tình bạn vĩ đại và cảm động.
* Cơ sở: - Đồng cảm.
- Có chung xu hớng.
- Có chung lý tởng.
18
GVKL: Tình bạn cao cả giữa Mác
và ăng còn đợc dựa trên nền tảng là sự
gặp gỡ trong tổ chức lớn đó là: yêu tổ
quốc, yêu nhân dân, sẵn sàng chiến đấu
hy sinh. Trong thực tế có những loại tình
bạn: Có tình bạn trong sáng lành mạnh,
có tình bạn lệch lạc, tiêu cực. Vậy thế
nào là tình bạn trong sáng lành mạnh.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tình bạn và đặc điểm của tình bạn trong
sáng, lành mạnh.
? Tình bạn gắn bó giữa M và A là

- Mạnh Hạo Hiên Lý
Bạch.
? Có tình bạn trong sáng giữa 2 ng-
a, Khái niệm về tình bạn:
Tình bạn là tình cảm gắn bó giữa2
hoặc nhiều ngời dựa trên mối quan hệ
hoàn toàn bình đẳng và tự nguyện.
- Cơ sở: là sự phù hợp về sở thích,
tính tình, nhu cầu, hoặc có chung xu h-
ớng hoạt động, chung lý tởng .
a, Đặc điểm tình bạn trong sáng, lành
mạnh: là sự phù hợp với nhau về quan
niệm sống, bình đẳng và tôn trọng lẫn
nhau, chân thành, tin cậy, có trách nhiệm
với nhau, thông cảm, đồng cảm sâu sắc
với nhau.
19
ời khác giới không? (có).
VD: Lơng Sơn Bá- Trúc Anh Đài.
- tình bạn trong sáng đợc nảy sinh
ở tất cả mọi ngời.
? Để giữ tình bạn lành mạnh trong
sáng cần tránh điều gì?
VD:
? Vì sao phải xây dựng tình bạn
trong sáng, lành mạnh?
VD:
- GV giải thích rõ hơn.
* Điều cần tránh:
- Tránh lợi dụng tình bạn để làm việc

4. Củng cố bài học:
BT: Những câu tục ngữ- ca dao nào sau đây nói về tình bạn:
1Thêm bạn bớt thù.
2. Học thầy không tày học bạn.
3. Uống nớc nhớ nguông.
4. Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
20
5. Ngựa có bầy, chim có bạn.
* Kết luận toàn bài:
Trong cuộc sống ai cũng cần có bạn, đó là nhu cầu không thể thiếu của mỗi
con ngời. Tình bạn của mỗi ngời mỗi vẻ, rất phong phú đa dạng có lúc vui, lúc
buồn. Niềm vui lớn nhất của mỗi con ngời là đợc tin yêu. Hãy cùng niềm vui lớn
nhất đó mà xây dựng tình bạn ngày càng tốt đẹp hơn.
Trong cuộc đời của mỗi con ngời, tình bạn trong sáng đẹp đẽ nhất là tình
bạn thủa học trò. HS chúng ta cần nhận rõ điều này và giữ cho tình bạn đợc đẹp đẽ
, bền lâu.
5. Hớng dẫn học ở nhà:
*Học bài cũ:
- Học kỹ phần nội dung bài học.
- Làm bài tập 3,4 sgk/ 17
- Su tầm những câu tục ngữ ,ca dao nói về Tình bạn
* Học bài mới:
- Đọc trớc phần đvđ bài mới :Bài 7
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý.
*Học sinh yếu kém su tầm 3 câu tục ngữ nói về Tình bạn.
================================
Tuần:7 Tiết:7
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tích cực tham gia hoạt động
chính trị- xã hội

- GV nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới:
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Cho1 HS đọc phần ĐVĐ.
? Quan điểm nào đúng ? Vì sao?
Vậy hoạt động chính trị xã hội
bao gồm những lĩnh vực nào?
Quan điểm 2 đúng vì học văn hoá
tốt, rèn luyện kỹ năng lao động tốt, biết
tích cực tham gia công tác chính trị xã
hội sẽ trở thành ngời phát triển toàn diện,
có tình cảm biết yêu thơng tất cả mọi ng-
ời.
* Hoạt động 2: Thảo luận lớp giup Hs hiểu hoạt động chính trị xã hội
bao gồm những hoạt động nào?
- GV trình bày.
? VD:nh hoạt động nào?
- Lao động sản xuất Công Nông
nghiệp.
- Tham gia giữ gìn trật tự ở địa ph-
ơng trờng học, xã hội.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự.
? Kể những hoạt động giao lu giữa
con ngời với con ngời.
- GV cho Hs quan sát tranh.
- Có 3 loại hình hoạt động chính trị
quan trọng
a, Hoạt động xây dựng và bảo vệ nhà n-
ớc, bảo vệ chế độ chính trị, trật tự, an
ninh xã hội.

kết quả.
- GVnhận xét:
- yêu cầu Hs lần lợt kể những hoạt
chính trị- xã hội mà các em đã tham gia.
- VD: - Văn nghệ
- ủng hộ ngời nghèo.
? Hoạt động có lợi gì cho bản thân?
- GV đa ra những hoạt động thể
hiện sự cha tích cực của HS hôm nay:
VD: Lời học
- Gây mất đoàn kết.
- Cha biết giữ gìn vệ sinh môi trờng
vì vậy chúng ta phải lên án những hành
vi sai trái nh trên
HS kể những gơng ngời tốt việc
tốt tham gia hoạt động chính trị xã
hội ở trờng học, địa phơng em?
VD:
Biểu hiện tích cực Biểu hiện không
Tham gia hd CT- XH tích cự
a, e, g, i, k, l b,c, d, đ, h.
* ý nghĩa:
- Là điều kiện, thời cơ cho mỗi cá
nhân phát triển nhân cách, nhất là năng
lực.
- Đem lại cho mọi ngời sự an vui về
tinh thần, giảm bớt khó khăn về vật chất.
- Phát huy tinh thần tốt đẹp của dân
tộc góp phần xây dựng xã hội dân chủ,
công bằng và văn minh.

Sau đó yêu cầu HS điền tiếp.
ý kiến Lý do Vì sao?
1.
2.
3.
4.
Hoàn thành công việc Tự giác thực hhiện
5. Hớng dẫn về nhà:
*Học bài cũ:
- Học kỹ phần nội dung bài học.
- Làm bài tập 3,5 sgk/ 19
- Su tầm thành tích về hoạt động của cá nhân, tập thể ở trờng và ở địa phơng
em về việc tham gia hoạt động CT- XH.
* Học bài mới:
- Đọc trớc phần đvđ bài mới :Bài 8
- Tìm hiểu các giá trị văn hoá Việt Nam và thế giới VD: tranh ảnh, hiện vật.
- Trả lời các câu hỏi trong phần gợi ý.
*Học sinh yếu kém không phải làm bài tập 5
=============================
24
Tuần:8 Tiết:8
Ngày soạn: Ngày dạy :
Tôn trọng và học hỏi các dân
tộc khác.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu.
- Thế nào là học hỏi và tôn trọng các dân tộc khác.
- ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác.
- Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác nh thế nào?

- Quân sự: phóng thành công tầu thần Châu 6 có ngời lái lên vũ trụ.
25
Bài :8

Trích đoạn Ăn bớt của nhân dân là một tội lớn Các hoạt động dạy và học: 1 ổn định tổ chức lớp:ktss Gv kiểm tra lại kiến thức vừa ôn tập để hs hiểu rõ. Các hoạt động dạy và học: 1 ổn định tổ chức lớp: Các hoạt động dạy và học: 1 ổn định tổ chức lớp: ktss
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status