ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM MINH THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ VĨNH LỢI, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM MINH THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI TẠI
XÃ VĨNH LỢI, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được Luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để Tôi có cơ hội được học tập và nghiên
cứu tại Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Khoa Môi trường, Phòng
Đào tạo - Bộ phận Sau Đại Học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đã tận
tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Phan Thị Thu
Hằng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Lãnh đạo và cán bộ công chức UBND huyện Sơn
Dương, các phòng, Ban chuyên môn huyện. Cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân xã
Vĩnh Lợi cùng bà con nhân dân trong xã đã giúp đỡ tôi thu thập các tài liệu và số liệu
phục vụ cho Luận văn trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên địa bàn.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập cũng như
thực hiện luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu Luận văn vì nhiều lý do khách quan và chủ quan
nên không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Phạm Minh Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
: Hội đồng nhân dân
MTQG
: Mục tiêu Quốc gia
UBND
: Ủy ban nhân dân
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
NTM
: Nông thôn mới
BVMT
: Bảo vệ môi trường
KH
: Kế hoạch
XDNTM
: Xây dựng nông thôn mới
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...............................................................................iii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. ix
1.
Đặt
vấn
.................................................................................................................1
đề
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................3
3. Ý nghĩa......................................................................................................................3
3.1.
Ý
nghĩa
khoa
...................................................................................................3
học
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1.
Cơ
sở
phạm
...........................................................................32
vi
2.1.1.
Đối
tượng
.......................................................................................32
nghiên
nghiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
cứu
cứu
5
2.1.2. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu......................................................................32
2.1.3. Thời gian nghiên cứu........................................................................................32
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................32
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3.2.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
trên địa bàn (tiêu chí số 18) ........................................................................................50
3.2.11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn (tiêu chí số 19) ...........................50
3.3. Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Vĩnh Lợi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
7
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang........................................................................51
3.3.1. Công tác xây dựng nông thôn mới ...................................................................51
3.3.2. Đánh giá tiêu chí 17 – môi trường và an toàn thực phẩm trong xây dựng
nông thôn mới xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang..........................52
3.4. Đánh giá hiện trạng môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện
tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh
Lợi..............................54
3.4.1. Vấn đề gia tăng dân số......................................................................................54
3.4.2. Phát tri172388 \h n sốy dựng .......................................................................55
3.4.3. Trình độ dân trí .................................................................................................59
3.4.4. Thực trạng môi trường xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
.........62
3.4.5. Tác động ô nhiễm môi trường tại xã Vĩnh Lợi.................................................70
3.5. Giải pháp thực hiện nhằm về đích tiêu chí môi trường tại xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới..........................................72
3.5.1. Giải pháp chung cho công tác xây dựng nông thôn mới ..................................72
3.5.2. Giải pháp cụ thể cho việc thực hiện tiêu chí môi trường .................................74
Bảng 3.9. Đánh giá về nguồn tiếp nhận thông tin VSMT của nhân dân
xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang...................................................60
Bảng 3.10. Ý kiến của người dân xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang về cải thiện điều kiện môi trường .................................................61
Bảng 3.11. Nhận thức của người dân xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang về vẫn đề môi trường ....................................................................62
Bảng 3.12. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân
trong xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .........................................63
Bảng 3.13. Chất lượng nước dùng trong sinh hoạt xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................63
Bảng 3.14. Các loại cống thải của hộ gia đình tại xã Vĩnh Lợi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................64
Bảng 3.15. Tỷ lệ phần trăm các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang..............................................66
Bảng 3.16. Đánh giá lượng rác của các hộ gia đình xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................67
Bảng 3.17. Các hình thức đổ rác thải sinh hoạt của người dân
tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang..............................................67
Bảng 3.18. Thực trạng nhà vệ sinh xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................68
Bảng 3.19. Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh
tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang..............................................69
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân có vai trò to lớn từ trong quá trình lịch
sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Qua các giai đoạn cách mạng, nông
dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng, góp phần làm nên
những trang sử vẻ vang của dân tộc. Có thể nói, Chương trình xây dựng nông thôn
mới là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết số 26-NQ/TW về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn; là chương trình khung, tổng thể phát triển nông
thôn với 11 nội dung lớn, tổng hợp của 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14
chương trình hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai ở địa bàn nông thôn trên phạm
vi cả nước. Xây dựng nông thôn mới thực chất là chương trình do nhân dân lựa
chọn, đóng góp công sức thực hiện và trực tiếp hưởng lợi. Chương trình xây
dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất lớn cả về kinh tế - chính trị - xã hội vì nó
mang lại lợi ích thiết thực cho cư dân nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số cả
nước), thông qua đó, chương trình sẽ điều hòa lợi ích, thành quả công cuộc đổi
mới cho người dân khu vực nông thôn.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong những năm qua, phong trào xây dựng
nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự
tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội. Quá trình triển
khai xây dựng nông thôn mới, Ban Chỉ đạo Trung ương đã kế thừa kinh nghiệm chỉ
đạo xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm, tập trung chỉ đạo công tác tuyên truyền
nhằm nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới, công tác quy hoạch và lập đề
án xây dựng xã nông thôn mới. Trong điều kiện nguồn lực có hạn, Ban Chỉ đạo đã
thống nhất các xã lựa chọn những tiêu chí mà đa số người dân thấy cần thì tập trung
làm trước, khuyến khích triển khai những công việc từng thôn, xóm, từng hộ dân có
thể tự làm được đã tập trung cao cho nhiệm vụ phát triển sản xuất, dồn điền, đổi
thửa, tập trung ruộng đất gắn với quy hoạch đồng ruộng, cơ giới hóa các khâu trong
quá trình sản xuất, chế biến và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản
xuất. Đã huy động tổng lực các nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới, ngoài
thôn tại xã, qua đó đưa ra giải pháp hoàn thành tiêu chí môi trường cùng với việc
thực hiện xây dựng nông thôn mới tại địa phương, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường
trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang ”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn xã
Vĩnh Lợi.
- Tác động của môi trường đến đời sống, kinh tế và xã hội của người dân tại
xã Vĩnh Lợi.
- Đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn
mới xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3. Ý nghĩa
3.1. Ý nghĩa khoa học
+ Đây là cơ sở khoa học có thể áp dụng trong thực hiện kế hoạch xây dựng
nông thôn mới.
+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
+ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục
* Nông thôn:
Vùng nông thôn được quan niệm khác nhau ở mỗi nước vì điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tự nhiên ở mỗi nước khác nhau. Cho đến nay chưa có một khái
niệm nào được chấp nhận một cách rộng rãi về nông thôn. Để có được định nghĩa
nông thôn, người ta so sánh nông thôn và thành thị. Trong khi so sánh có ý kiến dùng
chỉ tiêu mật độ dân số và số lượng dân cư.
Theo ý kiến phân tích của các nhà kinh tế và xã hội học có thể đưa ra khái
niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: “Nông thôn là vùng khác với thành thị, ở
đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có
kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và
sản xuất hàng hóa kém hơn”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
5
* Phát triển nông thôn:
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau.
Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra khái niệm: Phát triển nông thôn là một
chiến lược vạch ra nhằm cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của một bộ phận dân cư
tụt hậu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự
phát triển đến với những người nghèo nhất trong số những người đang tiến kế sinh
nhai ở các vùng nông thôn.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về
môi trường. Với điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã
hội của Chính phủ: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách
bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc
nước hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường nông thôn. Xây dựng các công trình bảo vệ
môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch gồm: xây dựng, cải tạo
nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử
lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh
thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng; Hộ gia đình có
nhà tiêu, nhà tắm, bể chưa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi đảm
bảo vệ sinh môi trường.
Tiêu chí môi trường là tiêu chí số 17 thuộc nhóm 4 trong bộ tiêu chí xây
dựng nông thôn mới (Văn hóa - xã hội - môi trường) được chia thành 8 chỉ tiêu
cụ thể như sau:
Bảng 1.1 Tiêu chí môi trường theo bộ tiêu chí quốc gia
về xây dựng nông thôn mới
T
CT
Nộ
ch D
ê
i
hí1
h
7. ≥ ≥
1. 9n 9n
T ư ư
ỷ
1 ớc ớ
7.
2.
T
ỷ
bả
Tê
n
CT
Nộ
D
i
M
ki
n
h
d1
7.
6.
≥8 ≥
T
5 7
ỷ
% 0
lệ
%
h1
7.
7.
T
ỷ
1
7
.
8
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết đề án bảo vệ
môi trường đơn giản;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
8
- Căn cứ Thông tư Số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi
trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;
- Căn cứ văn bản số 2054/BTNMT-KHTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Nghị định 38/2015/ NĐ - CP ngày 24/4/2015 về quản lí chất thải và phế liệu;
- Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn
2016 - 2020;
- Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016 -2020;
chỉ tiêu quan trọng: “Đến năm 2020, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn
được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95-100% chất thải y
tế được xử lý, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%”.
Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay
Sau Đại hội XII của Đảng, vấn đề môi trường đã được các cấp ủy đảng, chính
quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
đến năm 2017, tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước
tập trung đạt khoảng 84,5%. Đến năm 2016 dân số nông thôn được sử dụng nước
sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 87,5%. Năm 2017, chất thải nguy hại được tiêu hủy, xử lý
đạt 90%, tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 41,45%, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng theo Quyết định 64-QĐ/TTg được xử lý đạt 91,1%. Tuy nhiên, khâu tổ
chức thực hiện để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Trước hết là vấn đề quản lý rác thải nhập khẩu còn nhiều sơ hở. Theo thống
kê của Tổng Cục Hải quan, tính đến ngày 28/8/2018, cả nước có đến 17.000
container phế liệu chưa làm thủ tục thông quan, chủ yếu ở một số cảng biển. Các phế
liệu này chủ yếu là nhựa, giấy, phế liệu sắt, nhôm do các hãng tàu nước ngoài chở
đến. Ở các đô thị và nhiều tỉnh, các bãi rác thải ứ đọng chưa được xử lý do khu vực
chôn lấp và các nhà máy chế biến quá tải. Số lượng các chất thải rắn như đồ nhựa, túi
ni lông,… ngày càng nhiều và đổ cả xuống biển, các dòng sông, gây ô nhiễm nghiêm
trọng ở một số vùng. Vấn đề thu gom, xử lý rác thải, đặc biệt là rác thải y tế và rác
thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các đô thị cũng ngày càng khó khăn.
Ước tính, mỗi năm toàn quốc thải ra khoảng 13 triệu tấn rác, trong đó khu vực đô thị
là 7 triệu tấn/năm, chiếm 55,8%, tuy nhiên, chỉ có khoảng 60-70% chất thải rắn được
thu gom và xử lý. Việc thu gom và xử lý chất thải đô thị được thực hiện chủ yếu
bằng phương pháp chôn lấp, mới chỉ có 16/63 tỉnh, thành phố có bãi chôn lấp được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
khí. Nghiên cứu của WHO, ô nhiễm không khí ngoài trời được coi là nguyên
nhân đứng thứ tư gây ra những cái chết yểu trên thế giới và ước tính thiệt hại
đến 225 tỉ USD hàng năm. Việc các công trình xây dựng, xe chuyên chở vật
liệu, khai thác than, khoáng sản, các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
11
.v.v… không chấp hành quy định xử lý môi trường cũng làm ô nhiễm không khí
không nhỏ, Nguyễn Thế Trung (2019).
Tại các khu vực khai thác khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản đã và
đang gây nhiều tác động xấu đến môi trường xung quanh như thải đất đá và nước
thải mỏ, phát tán bụi thải, quặng xỉ ngấm xuống nguồn nước hoặc phát tán ra môi
trường; làm thay đổi hệ sinh thái rừng, suy thoái và ô nhiễm đất nông nghiệp. Ngoài
ra, hiện nay nhiều tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt nghĩa vụ
cải tạo, phục hồi môi trường sau khi đóng cửa mỏ, giảm hiệu quả sử dụng đất, đặc
biệt tại khu vực tập trung nhiều mỏ khai thác khoáng sản. Và hậu quả của ô nhiễm
môi trường từ những hoạt động khai thác khoáng sản đã quá rõ ràng.
Về đa dạng sinh học, thế giới thừa nhận Việt Nam là một trong những nước
có tính đa dạng sinh học vào nhóm cao nhất thế giới với những kiểu hệ sinh thái tự
nhiên, nguồn gen phong phú và đặc hữu. Tuy nhiên, đa dạng sinh học nước ta đang
bị suy giảm nhanh, tốc độ tuyệt chủng các loài cao. Trong 4 thập kỷ qua, theo ước
tính sơ bộ đã có 200 loài chim bị tuyệt chủng và 120 loài thú bị diệt vong. Trong thời
gian từ 2011-2015, đã phát hiện và xử lý 3.823 vụ vi phạm pháp luật về quản lý động
vật hoang dã với 58.869 các thể động vật hoang dã và 3.078 cá thể thuộc loài nguy
cấp, quý, hiếm được phát hiện. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công
Bên cạnh đó, tình trạng thoái hoá đất đang diễn ra trên diện rộng ở nhiều vùng
nông thôn Việt Nam, ví dụ như rửa trôi, xói mòn, hoang hoá, phèn hoá, mặn hoá, khô
hạn, ngập úng, lũ quét và xói lở đất. Ngoài ra, môi trường ở các làng nghề nông thôn
nước ta hiện nay cũng đang đối mặt với nạn ô nhiễm nghiêm trọng. Với hơn 5.000
làng nghề, hoạt động sản xuất nghề nông thôn, bên cạnh những tác động tích cực là
tạo việc làm cho hơn chục triệu lao động thì mức độ ô nhiễm và tỷ lệ người mắc
bệnh ở đây cũng có xu hướng ngày càng tăng, tuổi thọ của người dân cũng giảm và
thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc. Nhiều làng nghề chưa xử lý
được vấn đề rác và nước thải, gây mất mỹ quan và gây ô nhiễm môi trường sinh thái
nông thôn. Thậm chí, nhiều địa phương xảy ra hiện tượng tận dụng các ao hồ, vùng
trũng để đổ rác thải, hình thành các hố chôn lấp rác tự phát, không đảm bảo quy trình
kỹ thuật, làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
Theo kết quả khảo sát của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (Đại học
Bách khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở
các làng nghề đều cho thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Riêng Hà Nội,
khảo sát tại 40 xã cho kết quả khoảng 60% số xã bị ô nhiễm nặng từ các hoạt động
sản xuất.
Tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng nêu trên do các nguyên nhân khách
quan và chủ quan, trong đó chủ quan là chính.
Về nguyên nhân khách quan: Nước ta nằm ở vị trí địa lý chịu tác động rất lớn
của hiện tượng biến đổi khí hậu dẫn đến tình trạng hạn hán, ngập úng, nhiễm mặn ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
13
một số vùng. Điều kiện nguồn thu ngân sách khó khăn nên chi đầu tư cho lĩnh vực