ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM MINH THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ VĨNH LỢI, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM MINH THẮNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG
TRONG XÂY DỰNG MÔ HÌNH NÔNG THÔN MỚI
TẠI XÃ VĨNH LỢI, HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8 44 03 01
Để hoàn thành được Luận văn này, Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại
học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện để Tôi có cơ hội được học tập và nghiên
cứu tại Trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô Khoa Môi trường, Phòng
Đào tạo - Bộ phận Sau Đại Học - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đã tận
tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS. Phan Thị Thu
Hằng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành
luận văn này.
Tôi xin gửi lời cám ơn đến Lãnh đạo và cán bộ công chức UBND huyện Sơn
Dương, các phòng, Ban chuyên môn huyện. Cán bộ, công chức Ủy ban nhân dân xã
Vĩnh Lợi cùng bà con nhân dân trong xã đã giúp đỡ tôi thu thập các tài liệu và số liệu
phục vụ cho Luận văn trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu trên địa bàn.
Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và
bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập cũng như
thực hiện luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu Luận văn vì nhiều lý do khách quan và chủ quan
nên không tránh khỏi những sai sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Phạm Minh Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MTQG
: Mục tiêu Quốc gia
UBND
: Ủy ban nhân dân
MTTQ
: Mặt trận tổ quốc
NTM
: Nông thôn mới
BVMT
: Bảo vệ môi trường
KH
: Kế hoạch
XDNTM
: Xây dựng nông thôn mới
BCT
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... iii
MỤC LỤC .......................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. ix
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................3
3. Ý nghĩa......................................................................................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...................................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................................4
1.1.1. Các khái niệm liên quan .....................................................................................4
1.1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................7
1.2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................9
1.2.1. Thực trạng vấn đề môi trường Việt Nam ...........................................................9
1.2.2. Môi trường nông thôn ở Việt Nam ...................................................................13
1.2.3. Xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới .....................................18
1.2.4. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ..............................................................23
1.2.5. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang .......................................................................................................27
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 32
2.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...........................................................................32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .......................................................................................32
2.1.2. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu ......................................................................32
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ........................................................................................32
2.2. Nội dung nghiên cứu ...........................................................................................32
3.2.8. Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông (tiêu chí số 16) ..........50
3.2.9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (tiêu chí số 17) ....................50
3.2.10. Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
trên địa bàn (tiêu chí số 18) ........................................................................................50
3.2.11. Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn (tiêu chí số 19) ...........................50
3.3. Đánh giá việc thực hiện tiêu chí môi trường tại xã Vĩnh Lợi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. .......................................................................51
3.3.1. Công tác xây dựng nông thôn mới ...................................................................51
3.3.2. Đánh giá tiêu chí 17 – môi trường và an toàn thực phẩm trong xây dựng
nông thôn mới xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ..........................52
3.4. Đánh giá hiện trạng môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện
tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Lợi. .............................54
3.4.1. Vấn đề gia tăng dân số ......................................................................................54
3.4.2. Phát tri172388 \h n sốy dựng .......................................................................55
3.4.3. Trình độ dân trí .................................................................................................59
3.4.4. Thực trạng môi trường xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .........62
3.4.5. Tác động ô nhiễm môi trường tại xã Vĩnh Lợi .................................................70
3.5. Giải pháp thực hiện nhằm về đích tiêu chí môi trường tại xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới. .........................................72
3.5.1. Giải pháp chung cho công tác xây dựng nông thôn mới ..................................72
3.5.2. Giải pháp cụ thể cho việc thực hiện tiêu chí môi trường .................................74
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 84
xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang...................................................60
Bảng 3.10. Ý kiến của người dân xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang về cải thiện điều kiện môi trường .................................................61
Bảng 3.11. Nhận thức của người dân xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang về vẫn đề môi trường ....................................................................62
Bảng 3.12. Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho người dân
trong xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .........................................63
Bảng 3.13. Chất lượng nước dùng trong sinh hoạt xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................63
Bảng 3.14. Các loại cống thải của hộ gia đình tại xã Vĩnh Lợi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
viii
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................64
Bảng 3.15. Tỷ lệ phần trăm các nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt
tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang..............................................66
Bảng 3.16. Đánh giá lượng rác của các hộ gia đình xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................67
Bảng 3.17. Các hình thức đổ rác thải sinh hoạt của người dân
tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang..............................................67
Bảng 3.18. Thực trạng nhà vệ sinh xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................68
Bảng 3.19. Các nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ sinh
tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang..............................................69
Bảng 3.20. Tỷ lệ chuồng nuôi gia súc ở xã Vĩnh Lợi,
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang ........................................................................70
sử hình thành quốc gia dân tộc và trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập, xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. Qua các giai đoạn cách mạng, nông
dân luôn là lực lượng hùng hậu, trung thành nhất đi theo Đảng, góp phần làm nên
những trang sử vẻ vang của dân tộc. Có thể nói, Chương trình xây dựng nông thôn
mới là một chương trình trọng tâm, xuyên suốt của Nghị quyết số 26-NQ/TW về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn; là chương trình khung, tổng thể phát triển nông
thôn với 11 nội dung lớn, tổng hợp của 16 chương trình mục tiêu quốc gia và 14
chương trình hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai ở địa bàn nông thôn trên phạm
vi cả nước. Xây dựng nông thôn mới thực chất là chương trình do nhân dân lựa
chọn, đóng góp công sức thực hiện và trực tiếp hưởng lợi. Chương trình xây
dựng nông thôn mới có ý nghĩa rất lớn cả về kinh tế - chính trị - xã hội vì nó
mang lại lợi ích thiết thực cho cư dân nông thôn (chiếm khoảng 70% dân số cả
nước), thông qua đó, chương trình sẽ điều hòa lợi ích, thành quả công cuộc đổi
mới cho người dân khu vực nông thôn.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong những năm qua, phong trào xây dựng
nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự
tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội. Quá trình triển
khai xây dựng nông thôn mới, Ban Chỉ đạo Trung ương đã kế thừa kinh nghiệm chỉ
đạo xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm, tập trung chỉ đạo công tác tuyên truyền
nhằm nâng cao nhận thức về xây dựng nông thôn mới, công tác quy hoạch và lập đề
án xây dựng xã nông thôn mới. Trong điều kiện nguồn lực có hạn, Ban Chỉ đạo đã
thống nhất các xã lựa chọn những tiêu chí mà đa số người dân thấy cần thì tập trung
làm trước, khuyến khích triển khai những công việc từng thôn, xóm, từng hộ dân có
thể tự làm được đã tập trung cao cho nhiệm vụ phát triển sản xuất, dồn điền, đổi
thửa, tập trung ruộng đất gắn với quy hoạch đồng ruộng, cơ giới hóa các khâu trong
quá trình sản xuất, chế biến và đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản
xuất. Đã huy động tổng lực các nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới, ngoài
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn xã
Vĩnh Lợi.
- Tác động của môi trường đến đời sống, kinh tế và xã hội của người dân tại
xã Vĩnh Lợi.
- Đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn
mới xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
3. Ý nghĩa
3.1. Ý nghĩa khoa học
+ Đây là cơ sở khoa học có thể áp dụng trong thực hiện kế hoạch xây dựng
nông thôn mới.
+ Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
+ Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong
xây dựng nông thôn mới tại xã Vĩnh Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục
nhận thức của người dân về môi trường.
+ Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng kế hoạch thực hiện tiêu
chí môi trường trong công cuộc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Vĩnh Lợi và
nhân rộng ra các xã còn lại trong huyện.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
đó một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, có
kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và
sản xuất hàng hóa kém hơn”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
5
* Phát triển nông thôn:
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan
điểm khác nhau.
Ngân hàng Thế giới (1975) đã đưa ra khái niệm: Phát triển nông thôn là một
chiến lược vạch ra nhằm cải thiện đời sống kinh tế - xã hội của một bộ phận dân cư
tụt hậu, đặc biệt là ở các vùng nông thôn. Nó đòi hỏi phải mở rộng các lợi ích của sự
phát triển đến với những người nghèo nhất trong số những người đang tiến kế sinh
nhai ở các vùng nông thôn.
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện, đảm bảo tính bền vững về
môi trường. Với điều kiện của Việt Nam, được tổng kết từ các chiến lược kinh tế xã hội
của Chính phủ: “Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền
vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác”.
* Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới:
Là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an
ninh quốc phòng, mục tiêu chung của chương trình là: Xây dựng nông thôn mới có
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản
xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo
quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được
nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự
Bảng 1.1 Tiêu chí môi trường theo bộ tiêu chí quốc gia
về xây dựng nông thôn mới
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước hợp vệ sinh và nước
sạch theo quy định.
Chỉ tiêu
chung
TDMN phía
Bắc
≥95%(≥60%
≥90%(≥50%
nước sạch)
nước sạch)
17.2. Tỷ lệ cơ sở SX-KD,
nuôi trồng thủy sản, làng
nghề đảm bảo quy định về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu
chung
TDMN phía
Bắc
≥85%
≥70%
≥70%
≥60%
100%
- Căn cứ Thông tư Số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết đề án bảo vệ
môi trường đơn giản;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
8
- Căn cứ Thông tư Số 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2015 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về Báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi
trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường;
- Căn cứ văn bản số 2054/BTNMT-KHTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện một số chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí
quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Nghị định 38/2015/ NĐ - CP ngày 24/4/2015 về quản lí chất thải và phế liệu;
- Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn
2016 - 2020;
- Thông tư số 05/2017/TT-BNNPTNT ngày 01/3/2017 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;
- Căn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg, ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
chỉ tiêu quan trọng: “Đến năm 2020, 95% dân cư thành thị, 90% dân cư nông thôn
được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh và 85% chất thải nguy hại, 95-100% chất thải y
tế được xử lý, tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%”.
Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay
Sau Đại hội XII của Đảng, vấn đề môi trường đã được các cấp ủy đảng, chính
quyền quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
đến năm 2017, tỷ lệ dân số thành thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước
tập trung đạt khoảng 84,5%. Đến năm 2016 dân số nông thôn được sử dụng nước
sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 87,5%. Năm 2017, chất thải nguy hại được tiêu hủy, xử lý
đạt 90%, tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 41,45%, tỷ lệ cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng theo Quyết định 64-QĐ/TTg được xử lý đạt 91,1%. Tuy nhiên, khâu tổ
chức thực hiện để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Trước hết là vấn đề quản lý rác thải nhập khẩu còn nhiều sơ hở. Theo thống
kê của Tổng Cục Hải quan, tính đến ngày 28/8/2018, cả nước có đến 17.000
container phế liệu chưa làm thủ tục thông quan, chủ yếu ở một số cảng biển. Các phế
liệu này chủ yếu là nhựa, giấy, phế liệu sắt, nhôm do các hãng tàu nước ngoài chở
đến. Ở các đô thị và nhiều tỉnh, các bãi rác thải ứ đọng chưa được xử lý do khu vực
chôn lấp và các nhà máy chế biến quá tải. Số lượng các chất thải rắn như đồ nhựa, túi
ni lông,… ngày càng nhiều và đổ cả xuống biển, các dòng sông, gây ô nhiễm nghiêm
trọng ở một số vùng. Vấn đề thu gom, xử lý rác thải, đặc biệt là rác thải y tế và rác
thải rắn công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ở các đô thị cũng ngày càng khó khăn.
Ước tính, mỗi năm toàn quốc thải ra khoảng 13 triệu tấn rác, trong đó khu vực đô thị
là 7 triệu tấn/năm, chiếm 55,8%, tuy nhiên, chỉ có khoảng 60-70% chất thải rắn được
thu gom và xử lý. Việc thu gom và xử lý chất thải đô thị được thực hiện chủ yếu
bằng phương pháp chôn lấp, mới chỉ có 16/63 tỉnh, thành phố có bãi chôn lấp được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
nhân đứng thứ tư gây ra những cái chết yểu trên thế giới và ước tính thiệt hại
đến 225 tỉ USD hàng năm. Việc các công trình xây dựng, xe chuyên chở vật
liệu, khai thác than, khoáng sản, các nhà máy nhiệt điện, xi măng, hóa chất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
11
.v.v… không chấp hành quy định xử lý môi trường cũng làm ô nhiễm không khí
không nhỏ, Nguyễn Thế Trung (2019).
Tại các khu vực khai thác khoáng sản, hoạt động khai thác khoáng sản đã và
đang gây nhiều tác động xấu đến môi trường xung quanh như thải đất đá và nước
thải mỏ, phát tán bụi thải, quặng xỉ ngấm xuống nguồn nước hoặc phát tán ra môi
trường; làm thay đổi hệ sinh thái rừng, suy thoái và ô nhiễm đất nông nghiệp. Ngoài
ra, hiện nay nhiều tổ chức, cá nhân chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa tốt nghĩa vụ
cải tạo, phục hồi môi trường sau khi đóng cửa mỏ, giảm hiệu quả sử dụng đất, đặc
biệt tại khu vực tập trung nhiều mỏ khai thác khoáng sản. Và hậu quả của ô nhiễm
môi trường từ những hoạt động khai thác khoáng sản đã quá rõ ràng.
Về đa dạng sinh học, thế giới thừa nhận Việt Nam là một trong những nước
có tính đa dạng sinh học vào nhóm cao nhất thế giới với những kiểu hệ sinh thái tự
nhiên, nguồn gen phong phú và đặc hữu. Tuy nhiên, đa dạng sinh học nước ta đang
bị suy giảm nhanh, tốc độ tuyệt chủng các loài cao. Trong 4 thập kỷ qua, theo ước
tính sơ bộ đã có 200 loài chim bị tuyệt chủng và 120 loài thú bị diệt vong. Trong thời
gian từ 2011-2015, đã phát hiện và xử lý 3.823 vụ vi phạm pháp luật về quản lý động
vật hoang dã với 58.869 các thể động vật hoang dã và 3.078 cá thể thuộc loài nguy
cấp, quý, hiếm được phát hiện. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công
nghiệp hóa, đô thị hóa đã tạo ra những thành quả cho đất nước trong công cuộc xóa
đói, giảm nghèo, vươn lên thành quốc gia có thu nhập trung bình nhưng cũng đã tạo
nước ta hiện nay cũng đang đối mặt với nạn ô nhiễm nghiêm trọng. Với hơn 5.000
làng nghề, hoạt động sản xuất nghề nông thôn, bên cạnh những tác động tích cực là
tạo việc làm cho hơn chục triệu lao động thì mức độ ô nhiễm và tỷ lệ người mắc
bệnh ở đây cũng có xu hướng ngày càng tăng, tuổi thọ của người dân cũng giảm và
thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc. Nhiều làng nghề chưa xử lý
được vấn đề rác và nước thải, gây mất mỹ quan và gây ô nhiễm môi trường sinh thái
nông thôn. Thậm chí, nhiều địa phương xảy ra hiện tượng tận dụng các ao hồ, vùng
trũng để đổ rác thải, hình thành các hố chôn lấp rác tự phát, không đảm bảo quy trình
kỹ thuật, làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.
Theo kết quả khảo sát của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (Đại học
Bách khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học và Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở
các làng nghề đều cho thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép. Riêng Hà Nội,
khảo sát tại 40 xã cho kết quả khoảng 60% số xã bị ô nhiễm nặng từ các hoạt động
sản xuất.
Tình trạng ô nhiễm môi trường trầm trọng nêu trên do các nguyên nhân khách
quan và chủ quan, trong đó chủ quan là chính.
Về nguyên nhân khách quan: Nước ta nằm ở vị trí địa lý chịu tác động rất lớn
của hiện tượng biến đổi khí hậu dẫn đến tình trạng hạn hán, ngập úng, nhiễm mặn ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
13
một số vùng. Điều kiện nguồn thu ngân sách khó khăn nên chi đầu tư cho lĩnh vực
môi trường rất hạn chế. Sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa
diễn ra khá mạnh mẽ cũng góp phần làm gia tăng phát thải khí nhà kính, suy thoái,
cạn kiệt tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học….
Về nguyên nhân chủ quan: Nhận thức và ý thức trách nhiệm bảo vệ môi
14
Tùy theo địa bàn và thành phần chất thải, mỗi con sông sẽ bị ảnh hưởng bởi
các chất gây ô nhiễm khác nhau. Môi trường nước mặt tại khu vực Bắc Bộ và Đông
Nam Bộ có mức độ ô nhiễm cao hơn so với các khu vực khác. Đặc biệt, khu vực
đồng bằng Bắc Bộ, nơi có mật độ dân cư đông và hoạt động làng nghề, sản xuất công
nghiệp phát triển, có những thông số như COD, BOD5, TSS, Coliform vượt QCVN.
Diễn biến hàm lượng COD trong nước sông một số khu vực nông thôn phía Bắc giai
đoạn 2011-2014 (Nguồn: Trung tâm QTMT - TCMT, 2014)
Tại khu vực trung du, miền núi phía Bắc hay khu vực Tây Nguyên, cũng đã
ghi nhận hiện tượng ô nhiễm cục bộ nước mặt do ảnh hưởng từ hoạt động khai thác
và chế biến khoáng sản, điển hình như khu vực gần mỏ sắt tại xã Hưng Thịnh (Yên
Bái), khai thác vàng, sa khoáng ở Đắc Lắc, Kon Tum...
Ngoài ra, hoạt động nuôi trồng và chế biến thủy hải sản là một trong những
nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt vùng Duyên hải miền Trung
và đồng bằng sông Cửu Long. Nước mặt khu vực nuôi trồng thủy sản có đặc trưng
chứa hàm lượng chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh cao. Một số vùng nông thôn
đã xuất hiện ô nhiễm do hoạt động nuôi thủy sản như các xã Thạch Phước, An Thủy,
An Nhơn (Bến Tre), nuôi tôm trên cát ở các xã Cát Khánh, Mỹ Đức, Mỹ Thành
(Bình Định)...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn