ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH
SẢN VÀ LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Thái Nguyên - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM PHƯƠNG THẢO
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC
MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN
VÀ LỢN THỊT TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 8.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI
Người hướng dẫn khoa học:
TS. TRẦN VĂN THĂNG
Thú y, Phòng Đào tạo (Bộ phận Sau đại học) đã tạo điều kiện giúp đỡ và động
viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến Cán bộ và công nhân trại
chăn nuôi lợn, Trường Đại học Nông Lâm đã tạo mọi điều kiện thuận lợi về cơ
sở vật chất để tôi thực hiện thành công các thí nghiệm trong luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân, gia đình và bạn bè đã giúp
đỡ, cổ vũ, động viên cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn những sự giúp đỡ đó!
Thái Nguyên, ngày tháng 11 năm 2019
Học viên
Phạm Phương Thảo
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ....................................................................... 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài........................................................................ 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu ...................................................... 4
3.2.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn con ........................................................... 34
3.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con ......................................................... 37
3.2.3. Sinh trưởng tương đối của lợn con ....................................................... 38
3.3. Tiêu tốn thức ăn của lợn nái thí nghiệm .................................................. 40
3.3.1. Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ................................... 40
3.3.2. Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ..................................... 42
3.4. Khả năng sinh trưởng của lợn thịt thí nghiệm ......................................... 44
3.4.1. Sinh trưởng tích lũy của lợn thịt thí nghiệm ......................................... 44
3.4.2. Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm ............................................. 46
3.4.3. Sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm ............................................ 48
3.5. Khả năng chuyển hóa thức ăn của lợn thịt thí nghiệm............................. 50
3.5.1. Tiêu tốn thức ăn cho kg tăng khối lượng của lợn thịt thí nghiệm......... 50
3.5.2. Tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm .. 51
v
3.5.3. Tiêu tốn protein/ kg tăng khối lượng của lợn thí nghiệm ..................... 53
3.5.4. Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng cho một lợn thịt thí nghiệm ......... 54
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 57
1. Kết luận ....................................................................................................... 57
2. Đề nghị ........................................................................................................ 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 59
MỘT SỐ HÌNH ẢNH CỦA ĐỀ TÀI ........................................................... 67
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADF:
Acid Detergent Fibre
Năng lượng trao đổi
NTĐC:
Nghiệm thức đối chứng
NTTN:
Nghiệm thức thí nghiệm
Nxb:
Nhà xuất bản
SS:
Sơ sinh
TA:
Thức ăn
TN:
Thí nghiệm
TT:
Tiêu tốn
Hình 3.1. Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn con ........................................ 35
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh sinh trưởng tích lũy giữa 2 nghiệm thức .............. 36
Hình 3.3. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn con (g/con/ngày) ................ 37
Hình 3.4. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn con (%) ............................. 39
Hình 3.5. Biểu đồ tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ................. 41
Hình 3.6. Biểu đồ so sánh chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa ..... 42
Hình 3.7. Biểu đồ sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm (kg/con) ............. 45
Hình 3.8. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm (g/con/ngày) ..... 47
Hình 3.9. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn thí nghiệm (%) .................. 49
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng giữa hai nghiệm
thức (%) ........................................................................................................... 50
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh tiêu tốn năng lượng trao đổi/kg tăng khối lượng
giữa hai nghiệm thức ....................................................................................... 52
Hình 3.12. Biểu đồ so sánh tiêu tốn Protein/kg tăng khối lượng giữa hai
nghiệm thức ..................................................................................................... 53
Hình 3.13. Biểu đồ so sánh chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng giữa hai
nghiệm thức ..................................................................................................... 56
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong chăn nuôi lợn nái, nuôi dưỡng và chăm sóc lợn nái trong thời kỳ
mang thai có ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng lợn con sơ sinh và khả năng
sinh trưởng của lợn con sau khi sinh. Khi nghiên cứu về quy luật sinh trưởng
của lợn, các nhà khoa học (Dương Mạnh Hùng và cs., 2017); Trần Văn Phùng
và cs., 2004) đã chỉ ra rằng nếu chia thời kỳ có chửa của lợn ra làm ba thời kỳ
bằng nhau thì thời kỳ đầu bào thai chỉ chiếm 2%, thời kỳ giữa bào thai chiếm
24% và thời kỳ cuối bào thai chiếm 74% so với khối lượng lợn con sơ sinh.
Như vậy, giai đoạn chửa cuối từ ngày chửa thứ 84 đến khi đẻ, lợn mẹ đòi hỏi
và gia cầm trong điều kiện chăn nuôi của Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu sử
dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt
ở nước ta là một thử nghiệm do Công ty sản xuất chế phẩm của Hàn Quốc đề
xuất nhằm chỉ rõ cơ sở khoa học và khuyến cáo người chăn nuôi lợn nái sinh
sản và lợn thịt ứng dụng sản phẩm này trong thực tiễn chăn nuôi lợn tại Việt
Nam để đem lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Milk
feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt tại trại lợn Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên” .
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk feed
đến năng suất sinh sản của lợn nái Landrace giai đoạn từ ngày chửa thứ 84
đến cai sữa lợn con.
- Xác định định ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milk
feed đến khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn nuôi thịt.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học về việc ứng dụng các
chế phẩm sinh học nói chung và chế phẩm sinh học Milk feed nói riêng trong
chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt. Đây là tài liệu có ý nghĩa khoa học
quan trọng, giúp cho giảng viên, sinh viên ngành chăn nuôi và đặc biệt là
người chăn nuôi lợn tham khảo, sử dụng trong thực tiễn chăn nuôi để tăng
năng suất chăn nuôi lợn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những bằng chứng khoa
học và khuyến cáo thuyết phục người chăn nuôi sử dụng chế phẩm sinh học
Milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn thịt.
5
Các nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm phân tiết các loại dịch tiêu hóa,
các nhân tố ảnh hưởng...đã được tiến hành bởi các tác giả: Trần Cừ và Cù
Xuân Dần (1975) và đi tới các nhận xét có tính ứng dụng đó là: Số lượng và
chất lượng dịch tiêu hóa của lợn thay đổi phụ thuộc vào loại thức ăn, phương
pháp cho ăn và nhất là cách chế biến thức ăn. Nếu thức ăn được chế biến tốt
sẽ nâng cao được hiệu suất tiêu hóa.
Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già, ruột già dài khoảng 4 5 m bao gồm manh tràng, kết tràng và trực tràng. Ở ruột già chủ yếu xảy ra
quá trình tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải tạo ra các sản
phẩm chính là axit lactic có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và các sinh vật
có hại khác. Ruột già chủ yếu hấp thu khoáng và nước. Với protein còn lại
trong thức ăn chưa được tiêu hóa hết, đến ruột già sẽ bị vi khuẩn ở ruột già
phân giải thành các chất Crerol, Indol có tính độc, chúng hấp thu vào máu và
được giải độc ở gan. Phần cặn bã đi vào kết tràng, trực tràng và tạo thành
phân ra ngoài.
1.1.1.2. Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn
Hệ vi sinh vật ở trong đường tiêu hóa ở lợn con đóng vai trò nâng cao
việc sử dụng thức ăn đồng thời nâng cao sức đề kháng ở cơ thể lợn. Sự phát
triển của các vi khuẩn sinh axit và vi khuẩn tổng hợp các chất có hoạt tính
sinh học, đồng thời ức chế vi khuẩn gây thối là một quá trình có lợi cho cơ thể
(Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng,1996).
Ở dạ dày và ruột non của động vật mới sinh chưa có vi khuẩn, sau vài
giờ thấy một vài loại vi khuẩn và từ đó chúng bắt đầu sinh sản dần. Hàng
ngày, một số loại vi khuẩn khác theo thức ăn vào ruột, sống và sinh sôi nảy nở
ở đó, chúng có thể biến đổi nhưng cơ bản chúng sống ở đó cho đến khi con
vật chết. Thành phần và số lượng vi sinh vật phụ thuộc vào loại thức ăn.
Có thể chia vi sinh vật thành 2 loại “vi sinh vật tùy tiện” thay đổi theo
tùy loại thức ăn và “vi sinh vật bắt buộc” là loại vi sinh vật thích nghi ngay
7
quan chặt chẽ với nhau, khi số con để lại nuôi càng ít thì khả năng tiết sữa của
lợn mẹ càng lớn và ngược lại. Tuy nhiên, cũng không để nuôi quá ít vì hiệu
quả kinh tế thấp và không đánh giá hết tiềm năng sinh sản thực của nái.
* Số lợn con cai sữa/lứa (con)
Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, quyết định năng suất
trong chăn nuôi. Nó phụ thuộc vào kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa, khả
năng tiết sữa, khả năng nuôi con của lợn mẹ và khả năng hạn chế các yếu tố
gây bệnh cho lợn con.
* Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
Là tỷ lệ phần trăm giữa số con còn sống đến cai sữa và số con để lại nuôi.
Thông thường tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa càng cao thì càng tốt. Tỷ lệ này cho
biết kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ và khả năng nuôi con của lợn mẹ.
1.1.2.2. Các chỉ tiêu về chất lượng đàn con
* Khối lượng sơ sinh/con (kg)
Là khối lượng từng con được cân sau khi sinh ra.
* Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg)
Khối lượng sơ sinh toàn ổ được cân sau khi lợn con được đẻ ra, cắt rốn,
lau khô và cho bú sữa đầu.
Khối lượng toàn ổ sơ sinh là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dưỡng thai
của lợn mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn nái
chửa của cơ sở chăn nuôi.
Khối lượng sơ sinh càng cao càng tốt, vì lợn sẽ tăng trọng nhanh ở các
giai đoạn phát triển sau.
* Khối lượng cai sữa/con (kg)
Là khối lượng của lợn con sau khi cai sữa. Khối lượng cai sữa (KLCS)
được xác định là trung bình khối lượng lợn con cai sữa của ổ.
KLCS = khối lượng lợn con toàn ổ khi cai sữa/số lợn con.
rất nhanh, sau 12 giờ đã giảm đi 3/4,
γ - globulin là thành phần quan trọng tạo
nên sức đề kháng chống đỡ bệnh tật của lợn con sơ sinh.
9
Theo Từ Quang Hiển và cs. (2001), nhất thiết lợn con sơ sinh cần phải
được bú sữa đầu giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh. Trong sữa đầu
có albumin và globulin cao hơn sữa thường, đây là các chất chủ yếu giúp cho lợn
con có sức đề kháng. Vì thế cần cho lợn con bú sữa trong ba ngày đầu, đảm bảo
toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của lợn mẹ.
Khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt sau 3 tuần tiết sữa nuôi con.
Đồng thời, hàm lượng các chất khoáng đặc biệt là sắt và canxi còn rất ít, không
đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của lợn con. Lúc này mâu thuẫn giữa khả năng
cung cấp sữa của lợn mẹ và nhu cầu dinh dưỡng của lợn con nảy sinh. Đó cũng
là lúc ta cần bổ sung thức ăn sớm cho lợn con (Từ Quang Hiển và cs, 2001).
Để lợi dụng khả năng tiết sữa của lợn mẹ, người ta thường cho lợn con
cai sữa sớm vào ngày thứ 21 hoặc ngày thứ 28, hoặc ngày thứ 42… tuỳ theo
trình độ chăn nuôi của từng cơ sở.
Sản lượng sữa của lợn mẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thức ăn,
chăm sóc nuôi dưỡng… Vì vậy, trong giai đoạn lợn mẹ nuôi con thì thức ăn
cho lợn mẹ cần đủ chất dinh dưỡng. Chăm sóc lợn mẹ ăn với khẩu phần đầy
đủ chất dinh dưỡng không ngừng nâng cao sản lượng sữa mà còn giảm tỷ lệ
hao mòn của lợn mẹ.
* Độ đồng đều
Đây là chỉ tiêu nói lên khả năng kỹ thuật chăm sóc của người nuôi
dưỡng và kỹ thuật nuôi con của lợn mẹ. Người chăn nuôi cần phải cân khối
dần theo tuổi.
1.1.4. Chế phẩm sinh học và ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi
Thuật ngữ “Probiotics” dịch sang tiếng Việt, chúng ta có thể hiểu là
hỗn hợp những vi sinh vật sống. Vậy probiotics là gì và tác dụng của
probiotics ra sao khi sử dụng sản phẩm này trong chăn nuôi là câu hỏi cần
được làm rõ. Theo Parker (1974) probiotics là những vi sinh vật và là những
chất giúp cho việc cân bằng vi khuẩn đường ruột. Theo Fuller (1989) định
11
nghĩa probiotics là một chất chứa những vi khuẩn sống bổ sung vào thức ăn
có tác dụng hữu ích cho động vật chủ bằng cách cải thiện sự cân bằng vi
khuẩn đường ruột. Probiotic là tổ hợp nhiều loại vi sinh vật như vi khuẩn,
nấm men có tác dụng tương hỗ được bổ sung vào thực phẩm với mục đích
điều chỉnh quần thể sinh vật đường ruột của vật chủ và được sử dụng như một
liệu pháp trong việc chữa trị bệnh tiêu chảy hay sự mất cân bằng của vi sinh vật
đường ruột.
Một probiotic tốt cần có những đặc tính cơ bản sau đây: là một chủng
vi sinh vật có khả năng gây ra một tác dụng có lợi cho động vật chủ, ví dụ
như tăng khả năng sinh trưởng hoặc đề kháng được với bệnh; không có
chứa mầm bệnh và độc tố; là những tế bào sống và có một số lượng thích
hợp có khả năng sống sót và chuyển hóa được trong môi trường đường ruột,
ví dụ như đề kháng được với pH thấp và axít hữu cơ; bền vững và có khả
năng duy trì sự sống trong thời gian nhất định ở điều kiện bảo tồn và tự
nhiên (Ezema, 2013).
Dưới đây là chức năng, cơ chế tác dụng của probiotics và những ảnh
hưởng của việc bổ sung probiotics trong chăn nuôi lợn:
1.1.4.1. Chức năng và cơ chế tác dụng của probiotics
Các nghiên cứu mới nhất cho thấy probiotics có chức năng kháng
khuẩn, chức năng hàng rào, chức năng miễn dịch và cũng là những tác nhân
sung probiotic là gieo lại vi khuẩn có ích bị tổn hại do các yếu tố trên. Theo
Fuller (1989), Fuller (1992) và Lã Văn Kính (1998) thì cơ chế tác dụng của
probiotic như sau:
Duy trì hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột bằng cách loại trừ cạnh
tranh và hoạt động đối kháng. Ngăn cản sự sinh trưởng của các vi khuẩn có
thể gây bệnh. Cạnh tranh bao gồm: cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhung
mao ruột, cạnh tranh chất dinh dưỡng, cạnh tranh về khối lượng các chất sinh
ra bởi vi sinh vật. Kích thích sự phát triển của nhóm vi sinh vật có lợi như vi
khuẩn nhóm Lactobacillus, giảm các vi khuẩn nhóm Clostridia. Nhiều nghiên
13
cứu chứng minh probiotics ức chế bám dính trên nhung mao của vi khuẩn gây
bệnh như E. coli, Salmonella, Typhimurium. Việc ức chế khả năng bám dính
của vi sinh vật gây bệnh sẽ ngăn ngừa sự phát triển và gây bệnh của chúng, từ
đó probiotics được coi là giải pháp phòng ngừ bệnh đường ruột (Barnes và
Sorensen, 1997).
Làm giảm hoạt tính ureaza trong chất chứa ruột non, ngăn chặn tổng
hợp những amin độc, giảm nồng độ NH3 trong phân gia súc, gia cầm, do đó
ảnh hưởng có lợi đối với môi trường.
Tăng cường quá trình trao đổi chất: tăng hoạt tính của enzyme tiêu hóa,
tăng sản sinh các axit béo bay hơi (axit lactic, axit acetic, axit propionic, axit
succinic), tăng tiêu hóa protein và chất bột đường ở lợn con. Tăng tổng hợp
vitamin nhóm B như B1, B2, B6, B12.
Trung hòa và khử độc tố trong đường ruột. Ảnh hưởng có lợi của
probiotics trong thức ăn là sự sản xuất các chất kháng khuẩn có tác dụng trung
hòa độc tố tiêu chảy của vi khuẩn E. coli.
Tăng khả năng miễn dịch: yếu tố được xác định có vai trò kích thích hệ
thống miễn dịch là thành phần của vách tế bào vi khuẩn (peptidoglycan). Sự
phân hủy peptidoglycan sẽ tạo ra chất muramin peptit có tác dụng kích thích
1K8 (2×106 CFU/g) và L. plantarum 3K2 (7×106 CFU/g) đã làm tăng khả
năng thu nhận thức ăn và tăng khối lượng trên ngày và nâng cao hệ số chuyển
hóa thức ăn. Veizaj-Delia và cs (2010) chứng minh rằng bổ sung 0,001%
probiotic (L. plantarum, 5×109 CFU/kg; L. fermentum, 5×109 CFU/kg và E.
faecium, 5×1010 CFU/kg) tăng khối lượng cơ thể và tăng khối lượng bình
quân trên ngày. Một số báo cáo đã chỉ ra rằng những vi khuẩn axít lactic mà
chủ yếu là Lactobacilli có trong thức ăn đã nâng cao khả năng sinh trưởng ở
lợn đang sinh trưởng (Baird, 1977) và lợn vỗ béo (Hong và cs., 2002; Jonsson
và Conway, 1992). Khi bổ sung men sống vào khẩu phần ăn của lợn cho kết
quả là đã cải thiện đáng kể tốc độ sinh trưởng (Mathew và cs, 1998) và giảm
số lượng vi khuẩn có hại trong đường ruột của lợn (Anderson và cs., 1999).
15
Ko và Yang (2008) đã điều tra ảnh hưởng của probiotic chè xanh đến khả
năng sản xuất của lợn giai đoạn vỗ béo. Họ đã báo cáo rằng khi bổ sung 0,5%
probiotic chè xanh đã có một ảnh hưởng tích cực so với bổ sung 0,0036%
kháng sinh (chlortetracycline).
1.1.4.3. Ảnh hưởng của probiotics đến tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng
của lợn
Probiotics có hoạt động lên men cao và kích thích sự tiêu hóa
(Ouwehand và cs., 2002). Lactobacilli được biết đến có thể sản sinh ra axít
lactic và enzyme phân giải protein, giúp nâng cao sự tiêu hóa các chất dinh
dưỡng ở dạ dày ruột (Yu và cs., 2008). Lactobacilli có thể định cư và gắn kết
với lớp biểu mô của đường ruột và dạ dày hình thành nên màng bảo vệ đối
với những vi sinh vật gây bệnh, đồng thời điều khiển hệ thống miễn dịch bằng
cách kích thích những tế bào lymphocyte ở lớp biểu mô (Yu và cs., 2008). Yu
và cs. (2008) đã chứng minh rằng bổ sung L. fermentum (5,8×107 CFU/g)
vào thức ăn đã làm tăng tối đa tỷ lệ tiêu hóa protein thô so với khẩu phần đối
chứng. Meng và cs. (2010) báo cáo rằng lợn sinh trưởng cho ăn probiotics