giáo án đia 8 - 3 cot cả năm - Pdf 62

Tuần : 1 Ngay dạy:
Tiết : 1 Lớp :
Phần 1: THIÊN NHIÊN – CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)
XI- CHÂU Á

Tiết 1: Bài 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
-Hiểu rõ đặc điểm đòa lý, kích thước, đặc điểm đòa hình và khoáng sản của châu Á.
2. Kỹ năng:
-Phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II/Ph ươ ng tiện dạy học:
-Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ vò trí đòa lý châu á trên Đòa cầu, bản đồ đòa hình, khoáng
sản và sông hồ châu Á
-Tư liệu học tập của trò :sách giáo khoa và phiếu học tập:
III/ Ph ươ ng pháp:
Đàm thoại, trực quan, bản đồ
PHIẾU HỌC TẬP (1)
Dạng đòa hình Tên Phân bố ở khu vực
Núi
Đồng bằng
Sơn nguyên
III/ Tiến trình bài dạy:
1 Ổ n đ ịnh:
2 Kiểm tra bài cũ:
3-Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi Rút kinh nghiệm
Hoạt động 1 ( 15 ph) : hoạt động làm
việc cá nhân.
GV yêu cầu :

kích thước làm khí hậu đa dạng :
+ Có nhiều đới khí hậu
+Trong mỗi đới có khí hậu lục đòa đại
dương .
Kết luận : vò trí ,kích thước lãnh thổ làm
tự nhiên châu Á phát triển đa dạng .
.Hoạt động 2 ( 25 ph ) tổ chức thảo luận
nhóm.
HS quan sát hình 1.2
Yêu cầu học sinh bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập (1), thời gian 10phút.
sHS báo cáo kết qủa làm việc qua trả
lời các vấn đề sau :
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính :
Hymalaya , Côn luân , Thiên sơn ,
Antai ?
- Xác đònh các hướng núi chính ?
- Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính
Châu Á là châu lục
rộng lớn nhất thế giới ,
nằm kéo dài từ vùng cực
Bắc đến vùng Xích
đạo .
Lãnh thổ châu Á trãi
rộng phần lớn phía
đông của bán cầu
Bắc,do đó tự nhiên châu
Á phức tạp và đa
dạng .
2/ Đặc điểm đòa hình và

kẽ nhau làm cho đòa
hình bò chia cắt phức tạp
.
b- Khoáng sản :
Phong phú , có trữ
lượng lớn , quan trọng
nhất là : dầu mỏ , khí
đốt , than , sắt , crôm ,
kim loại màu .
4-.Củng cố : : Đánh dấu X vào ô 0 mà em chọn đúng.(GV chuẩn bò trước )
1-Châu Á có vò trí :
a0Nằm ở phía tây bán cầu Bắc . c0 Nằm ở phía đông bán cầu Bắc .
b0 Nằm ở phía tây bán cầu Nam . d0 Nằm ở phía đông bán cầu Nam.
2-Kích thước châu Á rộng lớn làm cho khí hậu :
a0 Phân hoá thành nhiều đới khí hậu . c0 Câu a và b đều đúng.
b0Phân hoá thành khí hậu lục đòa, đại dương . d0 Câu a và b đều sai.
3-So với các châu lục, điạ hình châu Á có nét nổi bật :
a0 Nhiều núi và sơn nguyên . d0 Nhiều núi và sơn nguyên cao.
b0Diện tích đồng bằng nhiều hơn miền núi c0 Nhiều núi cao .
5-Dặn dò :
• Làm bài tập 3/6 .
• Chuẩn bò bài 2 “ Khí hậu châu Á “
Tuần : 2 Ngay dạy:
Tiết : 2 Lớp :

Tiết 2 :Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học :
1- Kiến thức :
• Hiểu được tính phức tạp , đa dạng cuả khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là
do vò trí đòa lý , kích thước rộng lớn và đòa hình bò chia cắt mạnh cuả lãnh thổ .

0
Đ Châu Á có các đới
khí hậu nào ?
- Kể tên các kiểu khí hậu thuộc thuộc
1/ Khí hậu châu Á phân
hóa rất đa dạng :
từng đới ? Các kiểu khí hậu nào
chiếm phần lớn diện tích ?
(hướng dẫn HS chọn đường vó tuyến 20
0

và 40
0
B
→ Có nhận xét gì về sự phân hoá khí
hậu châu Á ?
Giải thích sự phân hóa trên cơ sở những
kiến thức đã học :
sNguyên nhân khí hậu phân hoá từ Bắc
xuống Nam ?
sNguyên nhân khí hậu phân hoá từ
đông sang tây ?
HS thảo luận và báo cáo KQ – GV tổng
kết , chuẩn xác kiến thức :
Hoạt động 2 : trực quan –làm việc cá
nhân .
HS tiếp tục quan sát hình 2.1
s
Kiểu khí hậu phổ biến trong từng đới khí
hậu ?

• Làm bài tập 1,2 .
• Chuẩn bò bài 3 “ Sông ngòi và cảnh quan châu Á “ .
• Chuẩn bò PHIẾU HỌC TẬP cho học sinh .

Tuần : 3 Ngay dạy:
Tiết : 3 Lớp :
Tiết 3 :Bài 3 : SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :
• Biết châu Á có mạng lưới sông ngòi khá phát triển , có nhiều hệ thống sông
lớn .
• Trình bày đặc điểm phân hóa của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân
hóa đó .-Biết những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á .
2. Kỹ năng :
• Biết dựa vào bản đồ để tìm 01 số đặc điểm sông ngòi và cảnh quan của châu
Á .
• Xác đònh trên lược đồ 01 số hệ thống sông lớn và 01 số cảnh quan của châu
Á .
• Xác lập mối quan hệ giữa đòa hình – khí hậu với sông ngòi , cảnh quan .
3. Thái độ : Ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ tự nhiên .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ tự nhiên châu Á ( hoặc lược đồ 1.2 ) , lược đồ
hình 3.1 , 3.2 .
Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , Phiếu học tập 3.1
III/Ph ươ ng pháp:
Quan sát, đàm thoại, sử dụng SGK
III/ Tiến trình dạy học :
1.Ổ n đ ịnh
2. Kiểm tra bài cũ :
• Cho biết khí hậu của châu Á ? thử giải thích về sự phân hóa đa dạng của khí hậu

sEm có nhận xét gì về chế độ
nước của sông ngòi châu Á vào
mùa đông và mùa hạ ?
sĐặc điểm của sông ngòi châu
Á trong từng khu vực phụ thuộc
vào yếu tố nào ?
s Nêu giá trò của sông ở Việt
Nam (Sông Me-Kong hoặc sông
Hồng )
GV tổng kết và chuẩn xác kiến
thức .
Hoạt động 2 ( 20 ph ) : tự nghiên
cứu cá nhân .
HS quan sát lược đồ hình 3.1 . hỏi
s Kể tên các đới cảnh quan tự
nhiên châu Á theo thứ tự từ Bắc
→ Nam dọc theo kinh tuyến 80
0
Đ
sTên các cảnh quan phân bố ở
khu vực khí hậu gió mùa , khu
vực khí hậu lục đòa khô hạn ? →
chiếm diện tích như thế nào ?
sTại sao cảnh quan lại phân hóa
từ Bắc xuống Nam và từ Đông
sang Tây ?
GV tổng kết , chuẩn xác kiến
Có nhiều hệ thống sông
lớn nhưng phân bố không
đều .Chế độ nước của sông

Á
+ Thuận lợi :Tài nguyên
đa dạng , phong phú .
+ Khó khăn : Núi non
hiểm trở , khí hậu khắc
nghiệt , thiên tai bất
thường .
4.Củng cố :
• Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?
• Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích .
• Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?
5.Dặn dò :
• Làm bài tập 2/13 .
• Chuẩn bò bài 4 “ Thực hành “ .qua bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau :
PHIẾU HỌC TẬP 4.1
Khu vực Gió mùa đông (thổi từ
áp cao nào đến áp thấp
nào )
Gió mùa hạ(thổi từ
áp cao nào đến áp
thấp nào )
Thời tiết do gío mang lại
Đông Á
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . .

. . . . . . . . . . . .

Tuần : 4 Ngay dạy:
Tiết : 4 Lớp :
Tiết 4 Bài 4 : Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực
gió mùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt
ảnh hưởng của gió mùa với VN .
2-Kó năng : Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió . Nắm kó năng
đọc , phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp .
3- Thái độ :nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghóa của việc bố trí
cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta .
II/ Chuẩn bò của thầy và trò :Đồ dùng dạy học của thầy: Bản đồ thế giới, lược đồ 4.1
và 4.2 ( phóng lớn ).Tư liệu, phiếu học tập của trò : SGK và phiếu học tập 4.1.
III/Ph ươ ng pháp: Thuyết trình, bản đồ, sử dụng SGK
IV/ Các bước tiến hành :
1/ n đònh lớp :
2/ Ki ểm tra bài cũ : 01 tính chất khí hậu đặc biệt của châu Á là tính chất gió mùa .
Nguyên nhân hình thành , hệ quả và ảnh hưởng đến khí hậu – sự phát triển nông
nghiệp ở nước ta ra sao ?
3/Th ực hành:
Hoạt động thầy và trò Nội dung bổ sung
Hướng dẫn :
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của thầy:
1-Sự biểu hiện khí áp và gió trên bản đồ :
-Trung tâm khí áp được biểu thò bằng các đường đẳng áp
(đường đẳng áp là đường nối liền các đòa điểm có trò số khí áp
giống nhau ) :
+Trung tâm áp cao có các đường đẳng áp với trò số càng tăng

+Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí áp nào
và gió di chuyển về đâu , theo hướng nào ? (gió luôn di chuyển
từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp ) ở mỗi mùa.
+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và nguyên
nhân làm phát sinh gió mùa ở châu Á ? (xem lại bài hệ qủa
chuyển động Trái Đất quanh mặt trời ở Đòa lí 6) .Bề mặt Trái
Đất có thời gian được sưởi nóng và hoá lạnh thay đổi theo mùa
khác nhau ở mỗi bán cầu đã làm cho khí áp trên bề mặt đất
cũng bò thay đổi theo mùa. Kết qủa làm xuất hiện các loại gió
chỉ hoạt động và tồn tại theo mùa, người ta gọi loại gió này là
gió mùa.
sDựa vào 2 lược đồ trên, xác đònh hướng gió mùa và thời tiết
của từng khu vực rồi ghi bổ sung kiến thức vào phiếu học tập
4.1 :
Cho đại diện các tổ báo cáo kết qủa làm việc , giáo viên chốt ý
cho ghi phần kết luận sau :
Hoàn lưu gió mùa châu Á hình thành và phát triển do sự
thay đổi khí áp theo mùa ở 2 bán cầu của Trái Đất , phạm
vi hoạt động của gió mùa ở khu vực Đông Á, Đông Nam
Á và Nam Á .Gió muà làm cho thời tiết của các khu vực
gió đi qua thay đổi theo mùa :mùa đông lạnh mưa ít , mùa
hè nóng mưa nhiều .
4.C ủng cố:
-Xác định nơi hình thành các đới áp cao và áp thấp của châu lục?
5.Dặn dò : xem trước bài 5
Tuần : 5 Ngay dạy:
Tiết : 5 Lớp :
Tiết 5 Bài 5 : ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ , XÃ HỘI CHÂU Á
.
I/ Mục tiêu :

giai đoạn 1950, 2000, 2002)
sVì sao châu Á có số dân đông nhất
thế giới ?
( Giáo viên hướng dẫn HS xem xét
những yếu tố về mặt tự nhiên, lòch sử
phát triển kinh tế xã hội để giải thích ,
trong quá trình hướng dẫn cần so sánh
với lục đòa châu Phi mà các em đã học
vì ở châu lục này tỉ lệ gia tăng dân số tự
nhiên cao hơn châu Á, có lòch sử phát
triển xã hội và nền văn minh lâu đời
như châu Á nhưng số dân không đông
như châu Á )
s Dựa vào thông tin trong sách giáo
khoa cho biết những nước nào hiện nay
ở châu Á đang thực hiện chính sách dân
số một cách tích cực ? Tại sao ? Hệ
quả ?
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
Dựa vào lược đồ hình 5.1 .
sDân cư châu Á thuộc những chủng tộc
nào ? Mỗi chủng tộc thường sống tập
trung ở đâu tại khu vực nào ?Chủng tộc
nào là chiếm số lượng chủ yếu
Hoạt động 3:thảo luận nhóm
Yêu cầu : dựa vào thông tin trong sách
giáo khoa
s Trên thế giới có bao nhiêu tôn giáo
lớn ? hình thành ở đâu ? Châu lục nào
được xem là nơi ra đời của tôn giáo đó?

mang mục tiêu hướng
thiện đến với loài người .
Hồi giáo và chùa Phật giáo mang nét
kiến trúc của châu Á thể hiện cho thấy
đây là 2 tôn giáo được tín ngưỡng nhiều
ở châu Á .
4-Củng cố :
- Đánh dấu X vào ¨ đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng
1-Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao
nhất thế giới (xem bảng 5.1) ¨ Đúng ¨ Sai
2-Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:
¨ a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc .
¨ b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực .
¨ c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt
¨ d- câu b và c đều đúng .
5-Dăn dò :
-Hoàn thành các bài tập trong SGK.-Xem trước nội dung bài thực hành .
Tuần : 6 Ngay dạy: 10-10-2007
Tiết : 6 Lớp : T2 83 T3 81 T4 82 T5 84
Tiết 6 :Bài 6 : THỰC HÀNH ĐỌC , PHÂN TÍCH LƯC ĐỒ
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC THÀNH PHỐ
LỚN
CỦA CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học :
1-Kiến thức : nhận biết đặc điểm phân bố dân cư, nhận biết vò trí các thành phố
lớn của châu Á .Khu vực có khí hậu gió mùa là nọi có dân cư đông, thành phố
lớn tập trung ở khu vực đồng bằng, ven sông và ven biển .
2- Kó năng : đọc và phân tích lược đồ , bảng thống kê số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
–Đồ dùng dạy học của thầy :hình 6.1 phóng to lược đồ mật độ dân số và những

– thảo luận theo nhóm rồi điền
vào phiếu yêu cầu .
GV yêu cầu HS nhận xét :
sĐặc điểm dân cư châu Á ?
sGiải thích nguyên nhân của
hiện trạng dân cư .
HS báo cáo . GV tổng kết ,
chuẩn xác kiến thức .
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
HS đọc bảng số liệu SGK trang
19 , kết hợp hình 6.1 . HS trình
bày cá nhân – cho biết :
sCác thành phố đông dân của
châu Á tập trung ở đâu ? vì sao
sSự phân bố dân cư của châu
Á như thế sẽ tác động như thế
nào đến tự nhiên cũng như kinh
tế của châu Á .
GV tổng kết và chuẩn xác kiến
thức .
1/ Phân bố dân cư châu Á :
Dân cư châu Á phân bố
không đều, dân cư đông tại
các đồng bằng, vùng ven biển,
khu vực có hoạt động gió mùa
2/ Các thành phố lớn của châu
Á
Các thành phố lớn châu Á
đều phân bố tại các vùng có
dân cư đông tại các miền đồng

sSo với châu Phi vò trí và kích thước châu Á có những đặc điểm
giống và khác nhau như thế nào.
sQuan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng lớn,các
sơn nguyên .So với các châu lục khác mà em đã học,đòa hình
châu Á có nét gì nổi bật ?
sDựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bò phân hoá thành
các kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là kiểu khí hậu
gì ?
sGiải thích tại sao kiểu khí hậu lục đòa chiếm phần lớn diện tích
lục đòa châuÁ .
sQuan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và Ê-ri-at
trong sách GK hảy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa và lục đòa .
sQuan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á ( mạng lưới
sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự phân bố sông .
sQuan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của châu Á
dọc theo kinh tuyến 100
0
Đ từ bắc xuống nam, vó tuyến 40
0
B và
20
0
Btừ đông sang tây.
sGiải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc theo kinh
tuyến 100
0
Đ và vó tuyến 40
0
B.
sQuan sát hình 4.1 và 4.1 cho biết loại gió,hướng gió và thời

III Tiến trình kiểm tra
Đề Đáp án

Tuần : 9 Ngay dạy: 31-10-2007
Tiết : 9 Lớp : T2 83 T3 81 T4 82 T5 84

Tiết 9 Bài 7 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức :
-HS hiểu sơ bộ về qúa trình phát triển của các nước châu Á.
-Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay .
2-Kỹ năng :
Phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK
-Phương pháp:Sử dụng SGK, Thảo luận nhóm,Sử dụng số liệu thống kê, Đàm thoại gợi mở
III/Ph ươ ng pháp : .
Sử dụng SGK, đàm thoại, số liệu thống kê
III/ Tiến trình dạy học :
1- Ổ n đ ịnh: Tỉ số
2. Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kliểm tra 1 tiết.
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi Nội dung bổ sung
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu HS xem bảng 7.1 và thông
tin ở mục 1 trong sách giáo khoa để
giải quyết các câu hỏi sau :
sThời cổ đại những khu vực nào của

sớm song do chế độ phong
kiến thực dân kìm hãm ,
nền kinh tế rơi vào tình
trạng chậm phát triển kéo
dài.
2-Đặc điểm phát triển
kinh tế-xã hộicủa các nước
và lãnh thổ châu Á hiện
nay :
Sau chiến tranh thế
giới lần 2 , nền kinh
tế châu Á có nhiều
bình quân GDP giữa 2 nước này gấp
mấy lần
sNhững nước nào có mức thu nhập
cao,trung bình, thấp.Nhìn chung mức
thu nhập của phần lớn các nước châu
Á như thế nào ?
GV cần cung cấp cho HS thông tin về
đánh giá mức thu nhập qua GDP/
người
-mức thu nhập dưới 735 USD/
người/năm : thu nhập thấp.
-Từ 735 đến 2934 USD/ người/năm :
thu nhập trung bình dưới .
-Từ 2935 đến 9075 USD/ người/năm :
thu nhập trung bình trên .
-Trên 9075 USD/ người/năm : thu
nhập cao.
sCơ cấu GDP % của các nước có thu

châu Á không đồng đều,
các quốc gia nghèo khổ còn
chiếm tỉ lệ cao .
các quốc gia châu Á
4-Củng cố :
Câu hỏi số 3 SGK trang 24
5-Dặn dò:
-Làm các bài tập trong sách GK
-Xem các hình 8.1 và 8.2 đồng thời trả lời các câu hỏi về mỗi hình trên trong sách
giáo khoa
Chú ý: GDP là chữ viết tắt từ Gross Domestic Product : Tổng giá trò Sản phẩm trong
nước ( đơn vò USD )
Tuần : 10 Ngay dạy: 7-11-2007
Tiết : 10 Lớp : T2 83 T3 81 T4 82 T5 84
Tiết 10 Bài 8 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
Ở CÁC NƯỚC CHÂU Á.
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức :
-HS hiểu rõ tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nước và vùng lãnh thổ
châu Á .
-Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay : ưu
tiên phát triển công nghiệp, dòch vụ và nâng cao đời sống .
2-Kỹ năng :Phân tích các bảng số liệu kinh tế,lược đồ phân bố các sản phẩm nông
nghiệp, biểu đồ về cơ cấu tỉ lệ sản lượng lúa gạo .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 8.1
III/Ph ươ ng pháp : Thảo luận, đàm thoại, trực quan
III/ Tiến trình dạy học :
1 Ổ n đ ịnh:

(hướng dẫn HS xem lại hình 8.1 và xem
thông tin trong sách GK để giải thích )
Hoạt động 3 :hoạt động cá nhân.
Dựa vào bảng số liệu 8.1 trong sách giáo
khoa, cho biết :
sNhững quốc gia nào có sản lượng khai
thác than, dầu mỏ nhiều nhất
sNhững quốc gia nào sử dụng các sản phẩm
khai thác chủ yếu để xuất khẩu ?
( nước có sản lượng khai thác lớn hơn gấp
1-Nông nghiệp :Nền
kinh tế nhiều nước châu
Á chủ yếu vẩn dựa vào
nông nghiệp .
Sự phát triển nông
nghiệp của các nước châu
Á không đồng đểu:
-Có hai khu vực có cây
trồng và vật nuôi khác
nhau :khu vực khí hậu gió
mùa với nông nghiệp
phát triển mạnh mẻ,và
khu vực khí hậu lục đòa
nông nghiệp chậm phát
triển.
-Sản xuất lương thực chủ
yếu là lúa nước ở nhiều
nước như Ấn Độ,Trung
Quốc, Thái Lan, Việt
nam đã đạt nhiểu kết qủa

những nước có dòch vụ
phát triển cao .
4- Củng cố :Làm bài tập số 3 trang 28 sách giáo khoa .
5-Dặn dò :xem trước hình 9.1 và bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 9.1
Yếu tố Đặc điểm
Vò trí
Đòa hình
Khí hậu
Sông ngòi
Cảnh quan

Tuần : 11 Ngay dạy: 17-11-2007
Tiết : 11 Lớp : T2 81 T3 82 T4 84 T5 83
Tiết 11 Bài 9 KHU VỰC TÂY NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Tây Nam Á có vò trí ở ngã 3 châu lụcÁ, Âu, Phi,là khu vực nhiều núi, cao
nguyên, khí hậu phần lớn là khô hạn nhưng có nguồn dầu mỏ phong phú.-Tây Nam
Á là nơi có nền văn minh cổ đại và hiện nay là khu vực có nhiều bất ổn về chính
trò
2-Kỹ năng :Phân tích các lược đồ tự nhiên và kinh tế .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Tây Nam Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 9.1
III/ Ph ươ ng pháp: Thảo luận, sử dụng SGK, đàm thoại
VI/ Tiến trình dạy học :
1 Ổ n đ ịnh:
2. Kiểm tra bài cũ : -Nêu những thành tựu kinh tế của các quốc gia châu Á ?
-Xác đònh trên lược đồ các quốc gia có ngành trồng lúa phát triển ? Giải thích
nguyên nhân ngành ttồng lúa đạt kết qủa cao tại các quốc gia này ?

nào ?
sNhững nước có nhiều dầu mỏ nhất là
những nước nào?
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư kinh tế,
chính trò .
sQuan sát H 9.3 cho biết Tây Nam Á
1-Vò trí đòa lí:
-Nằm ở phía Tây Nam
Châu Á tiếp giáp vơí các
biển : Đen, Caxpi, Aráp,
Đỏ , Đòa Trung Hải,
Vònh Pec-Xích.
-Có vò trí chiến lược quan
trọng
2- Đặc điểm tự nhiên :
-Có nhiều núi và cao
nguyên , khí hậu khô hạn .
-Tài nguyên dầu mỏ phong
phú , là nơi xuất khẩu dầu
mỏ lớn nhất thế giơi

3-- Đặc điểm dân cư , kinh
tế , chính trò.
-Tây Nam Á là một trong
những cái nôi của nền văn
gồm các quốc gia nào? Kể tên các quốc
gia có diện tích lớn nhất , nhỏ nhất?
sDưạ trên điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên TNÁ có thể phát
triển các ngành kinh tế nào ? Vì sao lại

-Phương pháp:Sử dụng bản đồ,thảo luận nhóm ,sử dụng SGK, đàm thoại
III/Ph ươ ng pháp :
Bản đồ, sử dụng SGK, đàm thoại, Bản đồ
VI/ Tiến trình dạy học :
1. Ổ n đ ịnh :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status