Phép biện chứng về mối hệ phổ biến và vận dụng phân tích mối liê hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập nền kinh tế - Pdf 62

Đề tài: Phép biện chứng về mối hệ phổ biến và vận dụng
phân tích mối liên hệ giữa xây dựng nền kinh tế độc
lập tự chủ với hội nhập kinh tế
Ch ơng I: Hội nhập kinh tế một xu hớng tất yếu của nớc ta trên con đờng
tiến lên CNXH
1. Xu h ớng hội nhập thế giới xu h ớng của thời đại:
Nh chúng ta đã biết, cách đây hàng nghìn năm đã có sự trao đổi hàng hoá
trong từng quốc gia và giữa các quốc gia với nhau. Tuy nhiên, suốt thời gian dài
dới thời kì chiếm hữu nô lệ và thời kì phong kiến quan hệ trao đổi hàng hoá phát
triển không đáng kể. Về mặt cơ bản, nền kinh tế của từng quốc gia vẫn mang
tính tự cung tự cấp. Với sự xuất hiện của chủ nghĩa t bản, quan hệ trao đổi hàng
hoá đã có sự thay đổi về chất. Trong từng quốc gia, nền kinh tế với một thị trờng
thống nhất đợc hình thành, các loại hàng hoá và số lợng hàng hoá trao đổi đợc
tăng lên rất nhiều, đặc biệt sức lao động cũng trở thành hàng hoá. Chủng loại
hàng hoá và số lợng hàng trao đổi giữa các quốc gia cũng tăng lên nhanh chóng.
Chủ nghĩa t bản ngày càng phát triển thì lợng hàng hoá trao đổi giữa các quốc
gia càng lớn, chính vì vậy sự phụ thuộc về mặt kinh tế giữa các quốc gia càng
chặt chẽ hơn.
Vào những năm 80 của thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển nh vũ bão,
con ngời đang dùng khối óc vĩ đại mà tự nhiên ban cho để khám phá và chinh
phục thế giới. Chính nhờ sự phát triển nh vậy của khoa học kĩ thuật mà sự giao l-
u giữa các nớc, các cá nhân, các nhà kinh doanh với nhau trở nên dễ dàng. Các
nớc có thể học tập, trao đổi với nhau tạo nên sự đan xen đa chiều, vừa ảnh hởng,
vừa tuỳ thuộc vào nhau. Dần dần, trên thế giới hình thành một xu thế đó là: xu
thế Toàn Cầu Hoá. Hiện nay, xu thế này đang ngày càng lan rộng thu hút hầu
hết các nớc trên thế giới tham gia.
1
Việt Nam cũng là một thành viên trong ngôi nhà chung của thế giới nên cũng
không thể đứng ngoài vòng xoáy trên. Từ lâu nay, Đảng và Nhà Nớc ta đã xác
định rất rõ thái độ của chúng ta với Toàn Cầu Hoá:
Việt Nam luôn ủng hộ quá trình hội nhập và hợp tác mọi bên cùng có

mẽ. Để nhận xét về điều này C.Mac đã nói: Giai cấp t sản trong quá trình
thống trị giai cấp cha đầy một thế kỉ, đã tạo ra những lực lợng sản xuất nhiều
hơn và đồ sộ hơn lực lợng sản xuất của tất cả các thế hệ trớc cộng lại. Sự phát
triển ấy đã chứng minh tính chất tiến bộ của phơng thức sản xuất TBCN hơn hẳn
các chế độ khác trớc đó. Tuy nhiên, sự phát triển đó ngày càng làm hằn sâu
thêm sự mâu thuẫn giữa giai cấp t sản và giai cấp vô sản. Giai cấp vô sản ngày
càng lớn mạnh và đứng lên đấu tranh giành quyền lợi. Chính vì vậy họ cần một
thứ vũ khí lý luận sắc bén và triết học Mac- LêNin ra đời đã thoả mãn đợc yêu
cầu đó.
(b) Cơ sở lý luận: Triết học Mac- LêNin dựa trên phép biện chứng của
Hêghen và quan điểm duy vật triệt để của Phoi-ơ-băc. Hai ông C.Mac và
Ph.Ăngghen đã dựa và đó sáng lập ra phép biệnchứng duy vật. Các ông đã kế
thừa và phát huy những mặt tích cực của Hêghen và Phoi-ơ -băc. Đồng thời, hai
ông cũng dần dần bù đắp những thiếu sót.
(c) Cơ sở khoa học tự nhiên: Do sự phát triển mạnh của KH-TN đã đánh
đổ phơng pháp t duy đang thống trị lúc bấy giờ là: phơng pháp siêu hình. Điều
đó mở đờng cho sự ra đời và phát triển của phép biệ chứng duy vật. Trong số các
phát minh thì có 3 phát minh ảnh hởng nhiều nhất tới sự ra đời của triết học
Mac:
3
+ Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lợng.
+ Học thuyết về cấu tạo tế bào.
+ Học thuyết về sự tiến hoá.
2. Phép biện chứng duy vật là khoa học về mối liên hệ phổ biến
2.1 Liên hệ Liên hệ phổ biến:
Liên hệ: là sự quy đinh lẫn nhau, tác động lẫn nhau giữa các yếu tố
trong cùng một sự vật hoặc giữa các sự vật hiên tợng với nhau.
Liên hệ phổ biến: là những mố liên hệ tồn tại một cách phổ biến cả
trong TN, XH và cả t duy. Mối liên hệ phổ biến mang tính chất bao quát tồn tại
thông qua các mối liên hệ đặc thù của sự vật hiện tợng, nó phản ánh tính đa

tính phổ biến.
2.3 Yêu cầu của nguyên lý phổ biến:
2.3.1 Quan điểm toàn diện: Với t cách là một nguyên tắc phơng
pháp luận trong việc nhận thức các sự vật hiện tợng, quan điểm toàn diện đòi hỏi
chúng ta phải xem xét nó:
+ Trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, các
thuộc tính khác nhau của chính sự vật đó.
+ Trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác (kể
cả trực tiếp và gián tiếp).
Hơn thế nữa, quan điểm toàn diện còn đòi hỏi để nhận thức đợc sự
vật hiện tợng chúng ta cần xem xét nó trong mối liên hệ với nhu cầu thực tiễn
của con ngời. Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện không chỉ
ở chỗ nó chú ý tới nhiều mặt, nhiều mối kiên hệ. Việc chú ý tới nhiều mặt, nhiều
mối liên hệ của sự vật vẫn có thể là phiến diện, nếu chúng ta đánh giá ngang
nhau những thuộc tính, những tính quy định khác nhau của sự vật đợc thẻ hiện
trong những mối liên hệ khác nhau đó. Quan điểm toàn diện chân thực đòi hỏi
chúng ta phải đi từ tri thức về nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật đến chỗ
5
khái quát đẻ rút ra cái bản chất chi phối sự tồn tại và phát triển của sự vật hay
hiện tợng đó. Quan điểm toàn diện khác với chủ nghĩa chiết trung và thuật nguỵ
biện. Chủ nghĩa chiết trung tuy cũng tỏ ra chú ý tới nhiều mặt khác nhau thế nh-
ng lại kết hợp vô nguyên tắc các mối liên hệ khác nhau của sự vật. Chính vì vậy
hoàn toàn bất lực khi phải đa ra một quyết sách đúng. Còn thuật nguỵ biện cũng
để ý tới những mặt khác nhau của sự vật, nhng lại đa cái không cơ bản thành cái
cơ bản, cái không bản chất thành cái bản chất. Cả hai đều đa đến nhứng kết luận
sai lầm.
2.3.2 Quan điểm lịch sử cụ thể:
Mọi sự vật hiện tợng đều tồn tại trong thời gian, không gian nhất
định và mang dấu ấn của thời gian, không gian đó. Việc vận dụng quan điểm đó
đòi hỏi phải chú ý đúng mức tới hoàn cảnh lịch sử cụ thể đã làm phải tính vấn

có nên kinh tế không còn một cực nh trớc kia mà là đa cực.
b) Kinh tế thị trờng nhiều kiểu, nhiều mức độ khác nhau đang lan tràn
khắp thế giới, kéo theo nó là sự tăng cờng tự do hoá kinh tế và xu hớng vừa hợp
tác vừa cạnh tranh.
c) Cách mạng khoa học kĩ thuật làm cho con ngời có khả năng thực hiện
rất nhiều việc mà trớc đây không thể. Chính điều này đã thúc đẩy sự toàn cầu
hoá một cách nhanh chóng.
d) Các mối quan hệ của toàn cầu hoá ngày càng toàn diện chứ không
phải chỉ dừng lại ở thơng mại xuất nhập khẩu.
e) Toàn cầu hoá đợc thúc đẩy bởi một số nhân tố sau:
+ Đó là các công ty cực lớn, vừa, nhỏ tới từng cá thể tích cực tham
gia vào quá trình toàn cầu hoá. Trong hàng triệu, hàng nghìn công ty trên, có vai
trò lớn nhất nằm trong tay khoảng chừng 50.000 công ty xuyên quốc gia
+ Đó là do sự thúc đẩy tích cực của các chính phủ.
7
+ Đó là do sự tác động của các tổ chức phi chính phủ, họ đang
thành lập ngày càng đông đảo, đa dạng và hoạt động ngày càng có hiệu quả
trong quá trình toàn cầu hoá.
+ Đó là các tổ chức kinh tế, tài chính, thơng mại khu vực.
+ Đó là các tổ chức kinh tế, tài chính, thơng mại quốc tế nh WTO,
IMF...
f) Toàn cầu hoá phải đi đôi với hội nhập khu vực và các quan hệ song
phơng
g) Toàn cầu hoá, theo các nhà nghiên cứu thì đây là một quá trình mở
đang còn vân động và sẽ còn trải qua nhiều giai đoạn.
2.Bản chất của toàn cầu hoá:
Hiện nay, nói đến vấn đề này trên thế giới đang có hai thái cực tranh cãi
nhau rất gay gắt:
+ Quan điểm thứ nhất cho rằng: toàn cầu hoá là một điều tất yếu phải xảy
ra. Mọi quốc gia không thể tránh khỏi, chính sách hợp lý nhất mà các quốc gia

+ Thứ nhất, sự phát triển của toàn cầu hoá kinh tế phá bỏ những cản
trở, những hàng rào ngăn cách giữa các quốc gia. Nó mở ra những điều kiện
thuận lợi cho sự phát triển về quan hệ kinh tế thế giới. Từ đó, các quốc gia có
thế lợi dụng để mở rộng thị trờng ra bên ngoài quốc gia mình.
+ Thứ hai, toàn cầu hoá phát triển giúp các nớc chậm phát triển sớm
tham gia vào hệ thống phân công lao động quốc tế. Điều này, giúp các nớc chậm
phát triển hình thành một cơ cấu kinh tế xã hội hiệu quả, đẩy nhanh, rút ngắn
tiến trình hiện đại hoá nền kinh tế.
+ Thứ ba, toàn cầu hoá phát triển tạo điều kiện cho các nớc tiếp cận
với những nguồn vốn và công nghệ kĩ thuật cao cũng nh học tập công nghệ quản
lý.
9
+ Thứ t, toàn cầu hoá phát triển làm cho các nớc liên hiệp với nhau
thành những khu vực tự do thơng mại. Điều này giúp dỡ bỏ hàng rào thuế quan
đối với các nớc thành viên, dẫn đến hàng hoá có thể nhanh chóng tiếp cần với
thị trờng thế giới. Hơn nữa, với các nớc đang phát triển thì việc hội nhập vào các
tổ chức kinh tế thế giới cũng chính là tham gia vào các diễn đàn kinh tế thế giới
cho phép mình quyền bình đẳng bày tỏ quan điểm, bảo vệ lợi ích của mình.
+ Thứ năm, toàn cầu hoá thực chất là quá trình mở cửa hội nhập của
các quốc gia. Tuy nhiên, không chỉ hội nhập riêng về kinh tế mà còn về nhiều
vấn đề khác nữa. Điều ấy giúp cho các quốc gia nhanh chóng tiếp cận đợc các
thông tin, tri thức khoa học mới nhất. Nó góp phần nâng cao trình độ dân trí,
tạo cơ sở cho nền tảng cho dân chủ phát triển.
+ Thứ sáu, toàn cầu hoá mở ra khả năng phối hợp nguồn lực của các
quốc gia trên thế giới để giải quyết các vấn đề có tính toàn cầu nh: môi tr-
ờng,dân số, chiến tranh và hoà bình...
(b) Những thách thức của toàn cầu hoá:
+ Thứ nhất, do tính bất đối xứng của toàn cầu hoá, nó phân chia thành
quả rất bất công. Chính vì thế, toàn cầu hoá không phân chia công bằng các cơ
hội và lợi ích giữa các khu vực, quốc gia và trong môi quốc gia và từng nhóm

trợ... để áp đặt, khống chế, làm tổn hại chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của
dân tộc.
+ Nền kinh tế độc lập tự chủ là nền kinh tế trớc những biến động của thị
trờng, trớc sự khủng hoảng kinh tế tài chính ở bên ngoài, nó vẫn có khả năng cơ
bản duy trì sự ổn định và phát triển; trớc sự bao vây, cô lập và chống phá của các
thế lực thù địch, nó vẫn có khả năng đứng vững, không bị sụp đổ, không bị rối
loạn.
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status