Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
.Lịch báo giảng lớp 4
Thứ , ngày Tên môn Tên bài dạy
Thứ 2
11 /10/ 2010
Toán
Đạo đức
Tập đọc
Lịch sử
Luyện T/Việt
Luyện tập
Tiết kiệm tiền của (t1)
Trung thu độc lập
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo(Năm 938)
Chính tả: Chị em tôi
Thứ 3
12/10/2010
Toán
Chính tả
LTVC
Biểu thức có chứa hai chữ
Nhớ – viết: Gà Trống và Cáo
Cách viết tên người, tên địa lí Việt nam
Thứ 5
14/10/2010
Toán
Tập làm văn
LTVC
Khoa học
Kĩ thuật
- HS khá, giỏi làm thêm giải toán có lời văn ở bài tập 4, 5.
- HS khuyết tật biết cộng, trừ số có 2 – 3 chữ số không có nhớ.
- Có ý thức tốt trong học tập và vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Bảng phụ ghi bài giải, sgk
HS: Sgk, vở, bút,...
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động củaGV Hoạt động của HS HS KT
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập 2 tiết trước, kiểm tra
VBT về nhà của một số HS khác.
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:Ghi tựa: Luyện tập.
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
- GV viết lên bảng phép tính 2416 +
5164, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính. - GV yêu cầu HS nhận xét
- GV nêu cách thử lại:
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng
trên.
- GV yêu cầu HS làm phần b.
Bài 2
- GV viết lên bảng phép tính 6839 –
482, yêu cầu HS đặt tính và thực hiện
phép tính.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
- HS thực hiện phép tính 7580 – 2416
để thử lại.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
hiện tính và thử lại một phép tính, HS
cả lớp làm bài vào vở nháp
- HS thực hiện phép tính 6357 + 482
để thử lại.
- Tìm x.
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở.
x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
55 + 34;
445 - 214
- HS làm
không thử
lại
578 - 254
679 -123
- HS làm
vào vở
924 – 523
= 401;
678 - 345
= 333;
60 + 36
= 96
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
- GD HS: Luôn có ý thức tốt trong việc tiết kiệm tiền của.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK
HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng.
III.Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS KT
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết
bày tỏ ý kiến”
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em?
- GV nhận xét, đánh giá.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:“Tiết kiệm tiền của”
b.Nội dung:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các
thông tin trang 11- SGK)
- Thảo luận các thông tin trong SGK
+ Theo em, cần tiết kiệm những gì?
+ Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS khác nhận xét.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
+ Tiết kiệm điện, thức ăn, nước uống,
chi tiêu tiết kiệm,...
- HS nêu
theo hướng
dẫn của GV
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài
tập 2)
Nhóm 1 : Để tiết kiệm tiền của,
em nên làm gì?
Nhóm 2 : Để tiết kiệm tiền của,
em không nên làm gì?
- GV kết luận về những việc cần
làm và không nên làm để tiết kiệm
tiền của.
3.Củng cố - Dặn dò:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về
tiết kiệm tiền của (Bài tập 6-
SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của
của bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
- Chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm tiền
của (t2)
+ Vì tiền bạc, của cải là mồ hôi công
sức của bao người lao động.
+ HS nêu ghi nhớ
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các
phiếu màu
- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc
cần làm và không nên làm để tiết kiệm
tiền của.
- Đại diện từng nhóm trình bày- Lớp
nhận xét, bổ sung.
- HS tự liên hệ.
- HS cả lớp thực hiện.
- HS thực
em tôi và nêu nội dung chính của
truyện.
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV giới thiệu, ghi
đề
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV chia đoạn đọc nối tiếp
+ Đoạn 1: Đêm nay…đến của các em.
+ Đoạn 2: Anh nhìn trăng … đến vui
tươi.
+ Đoạn 3: Trăng đêm nay … đến các
em.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3 lượt). GV chữa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho HS
Chú ý các câu:
Đêm nay, anh đứng gác ở trại. ...đến
với các em.
- Gọi HS nêu phần chú giải.
- Cho HS luyện đọc cặp đôi
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài, nêu giọng đọc
diễn cảm.
* Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu và
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu, anh
chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- GV kết luận
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước
trong đêm trăng tương lai ra sao?
- Vẻ đẹp tưởng tượng đó có gì khác so
với đêm trung thu độc lập?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV kết luận
Theo em, cuộc sống hiện nay có gì
giống với mong ước của anh chiến sĩ
năm xưa?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi: + Hình ảnh Trăng mai còn
sáng hơn nói lên điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
- Ý chính của đoạn 3 là gì?
- Nội dung của bài nói lên điều gì?
thiếu nhi cả nước cùng rước đèn, phá
cỗ.
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các em nhỏ
và tương lai của các em.
+ Trăng ngàn và gió núi bao la.
biển, điện sáng ở khắp mọi miền…
- HS đọc thầm và trả lời
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng hơn
nói lên tương lai của trẻ em và đất
nước ta ngày càng tươi đẹp hơn.
* Em mơ ước nước ta có một nề công
nghiệp phát triển ngang tầm thế giới.
* Em mơ ước nước ta không còn hộ
nghèo và trẻ em lang thang.
- Đoạn 3 là niềm tin vào những ngày
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đất
nước.
- Bài văn nói lên tình thương yêu các
em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
- GV kết luận
- Nhắc lại và ghi bảng.
* Đọc diễn cảm:
- Gọi 3 HS tiếp nối đọc từng đoạn của
bài.
- Giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn
cảm.
Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày
mai…
cùng với nông trường to lớn, vui
tươi.
- Cho HS thi đọc diễm cảm đoạn văn.
- Nhận xét, cho điểm HS .
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài.
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: -Tranh minh họa, SGK.
HS: SGK, vở, bút,....
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS KT
1.Kiểm tra bài cũ
- Nêu nguyên nhân và diễn biến của
cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng ?
2.Bài mới :
*Giới thiệu bài- Ghi đề:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu về con người
Ngô Quyền.
- Yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk.
+ Ngô Quyền là người ở đâu ?
+ Ông là người như thế nào ?
- 3 HS nêu.
- Lắng nghe.
- Đọc phần nội dung bài.
+ Ở Đường Lâm, Hà Tây.
+ Ngô Quyền là người có tài yêu nước .
- HS xem
tranh
SGk và
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
+ Ông là con rể của ai ?
- Nhận xét bổ sung.
*Hoạt động 2: Trận Bạch Đằng
Hoạt động nhóm 4
+ Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng, ở
tỉnh Quảng Ninh vào cuối năm 938.
+ Ngô Quyền đã dùng kế chôn cọc gỗ
đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa
sông Bạch Đằng để đánh giặc…
+ Quân Nam Hán chết quá nửa, Hoằng
Tháo tử trận. Cuộc xâm lược của quân
Nam Hán hoàn toàn thất bại.
+ HS báo cáo.
+ HS tường thuật trước lớp.
+ Ngô quyền xưng vương và chọn Cổ
Loa làm kinh đô.
+ Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn
một nghìn năm nhân dân ta sống dưới
ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân
tộc .
- Nêu miệng
- HS lắng nghe và thực hiện.
đọc 1 câu
trong bài
- HS
nghe và
đọc lại
câu trên Luyện tiếng Việt
Chính tả: Chị em tôi
I. Mục đích –yêu cầu
Bài tập:( Bài 3 trang 57 sgk). Tìm các
từ láy
HS tự làm – trình bày -nx
3.Củng cố -dặn dò
- Nhận xét tiết học. Ghi nhớ những từ
còn viết sai về nhà viết lại
Chuẩn bị : Người viết truyện thật thà.
- 2 HS viết -nx
- Theo dõi đọc thầm.
- 3 HS viết trên bảng
+ Cô xin phép ba đi học nhóm.
+ Cô không đi học nhóm mà đi chơi
với bạn bè, đi xem phim hay la cà
ngoài đường.
- Ân hận, tặc lưỡi, giận dữ
- HS viết vào vở
- HS dò bài
- Đổi chéo vở trong bàn, dò chính
tả.
- HS nêu yêu cầu
HS làm cá nhân – trình bày
Từ cần tìm: Sạch sẽ, sạch sành
sanh, xao xuyến, xào xạc, lanh lảnh,
đủng đỉnh, ...
- 1 HS đọc lại các từ láy vừa tìm
được trên
- HS cả lớp
HS nhìn
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
- GV hỏi: Muốn biết cả hai anh em
câu được bao nhiêu con cá ta làm thế
nào ?
- Nếu anh câu được 3 con cá và em
câu được 2 con cá thì hai anh em câu
được mấy con cá ?
- GV làm tương tự với các trường
hợp anh câu được 4 con cá và em câu
được 0 con cá, anh câu được 0 con cá
và em câu được 1 con cá, …
- GV nêu: Nếu anh câu được a con cá
và em câu được b con cá thì số cá mà
hai anh em câu được là bao nhiêu
con ?
- GV giới thiệu: a + b được gọi là
biểu thức có chứa hai chữ.
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3
và b = 2 thì a + b bằng bao nhiêu ?
- GV nêu: Khi đó ta nói 5 là một giá
trị của biểu thức a + b.
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0;
a = 0 và b = 1; …
- GV: Khi biết giá trị cụ thể của a và
b, muốn tính giá trị của biểu thức a + b
ta làm như thế nào ?
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng
các số ta tính được gì ?
c.Luyện tập, thực hành :
25 = 35
b) Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì
giá trị của biểu thức c + d là:
c + d = 15 cm +45 cm = 60
cm
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vở.
- HS nghe
35 + 54 = 89
66 – 32 = 34
678 – 70 =
608.
HS làm và
học thuộc
bảng nhân 2
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
- GV: Mỗi lần thay các chữ a và b
bằng các số chúng ta tính được gì ?
Bài 3 (2 cột) HS khá, giỏi làm cả bài
- GV treo bảng số như phần bài tập
của SGK.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng.
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức
chúng ta cần chú ý thay hai giá trị a, b
ở cùng một cột.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm
- HS tự thay các chữ trong biểu thức
mình nghĩ được bằng các chữ, sau
đó tính giá trị của biểu thức.
- HS cả lớp.
2 x 2 = 4
2 x 3 = 6
2 x 4 = 8
2 x 5 = 10
2 x 6 = 12
2 x 7 = 14
Chính tả: (Nhớ - viết)
Gà Trống và Cáo
I.Mục đích, yêu cầu: - Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các dòng thơ lục bát
trong bài Gà Trống và Cáo.
- Làm đúng bài tập 2a, 3a. HS KT nhìn bài chép lại (từ nghe lời Cáo dụ đến loan tin này)
- Có ý thức rèn chữ viết đẹp, giữ vở sạch, trình bày bài đẹp.
II. Đồ dùng dạy học:
GV: Bài tập 2a, 2a viết sẵn trên bảng lớp.
Hoàng Thị Vân
a 12 28 60 70
b 3 4 6 10
a x b 36 112 360 700
a : b 4 7 10 7
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
HS: Vở chính tả, bút, thước,...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết: sung sướng,
sững sờ, sốt sắng, xanh xao, phe phẩy,
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm
từ.
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ
đúng.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm
được.
- Nhận xét câu của HS .
3. Củng cố – dặn dò:
- 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe.
- 3 HS đọc thuộc lòng
+ Thể hiện Gà là một con vật thông
minh.
+ Gà tung tin có một cặp chó săn đang
chạy tới để đưa tin mừng. Cáo ta sợ chó
săn ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân
tướng.
+ Đoạn thơ muối nói với chúng ta hãy
cảnh giác, đừng vội tin những lời ngọy
ngào.
- Các từ: phách bay, quắp đuôi, co
cẳng, khoái chí, phường gian dối,…
- Viết hoa Gà, Cáo khi là lời nói trực
tiếp, và là nhân vật.
- Lời nói trực tiếp đặt sau dấu hai chấm
kết hợp với dấu ngoặc kép.
- 2 HS đọc thành tiếng.
- Thảo luận cặp đôi và làm bài.
a, trí tuệ, phẩm chất, trong lòng đất, chế
- HS cả lớp
Luyện từ và câu:
Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam.
I. Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam; biết vận dụng quy tắc đã học để
viết đúng một số tên riêng Việt Nam, tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam
- HS khá, giỏi làm được đầy đủ bài tập 3. HSKT viết được tên của mình, nêu tên thôn, xã,
huyện nơi em đang ở.
- Có ý thức viết đúng tên người, tên địa lý Việt Nam khi viết.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV:Bản đồ hành chính của địa phương. Giấy khổ to và bút dạ.
Phiếu kẻ sẵn 2 cột : tên người, tên địa phương.
HS: SGK, vở, bút, ...
III. Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSKT
1. Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu 3 HS lên bảng. Mỗi HS đặt
câu với 2 từ: tự tin, tự ti, tự trọng, tự
kiêu, tự hào, tự ái.
- Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV ghi tựa
b. Tìm hiểu ví dụ:
- Viết sẵn trên bảng lớp. Yêu cầu HS
quan sát và nhận xét cách viết.
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây.
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
Họ tên đệm (tên lót), tên riêng. Khi
- HS viết tự
tin, tự ti, tự
hào
- HS nêu
tên của
mình
- HS nghe
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
chú ý điều gì?
d. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao
phải viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo
dõi.
- Nhận xét, dặn HS ghi nhớ cách viết
hoa khi viết địa chỉ.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS nhận xét.
- Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao
phải viết hoa tiếng đó mà các từ khác
lại không viết hoa?
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Làm việc trong nhóm.
- Tìm trên bản đồ tỉnh, thị xã,
huyện, các danh lam thắng cảnh, di
tích lịch sử ở tỉnh mình đang ở.
- Cả lớp
- HS nêu
tên thôn,
xã, huyện
của em
- HS viết
tên mình
vào vở : Lê
Tài Đông
Ngày soạn:15 / 10 / 2009.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 21 tháng 10 năm 2009.
Toán: Tính chất giao hoán của phép cộng.
I.Mục ích, yêu cầu: - Giúp HS:
-Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng.
-Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng để thực hành tính.
-HS khá, giỏi làm bài tập3
-Có ý thức học toán tốt, vận dụng kiến thức vào trong thực tế.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: -Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số như SGK
HS: SGK, vở, bút,...
III.Hoạt động dạy – học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoàng Thị Vân
Trường TH Nguyễn Bá Ngọc Giáo án – Lớp 4
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
-GV yêu cầu HS đọc đề bài, nêu kết quả của
các phép tính cộng trong bài.
-Vì sao em khẳng định 379 + 468 = 874?
Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV viết lên bảng 48 + 12 = 12 + …
-GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3 Dành cho HS khá, giỏi
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo
dõi để nhận xét bài làm của bạn.
-HS nghe GV giới thiệu bài.
-HS đọc bảng số.
-3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện
tính ở một cột để hoàn thành bảng như sau:
-Đều bằng 50.
-Đều bằng 600.
-Đều bằng 3972.
-Luôn bằng giá trị của biểu thức b + a.
-HS đọc: a + b = b + a.
-Mỗi tổng đều có hai số hạng là a và b
nhưng vị trí các số hạng khác nhau.
-Ta được tổng b + a.
-Không thay đổi.
-HS đọc thành tiếng.
-Mỗi HS nêu kết quả của một phép tính.
-Vì chúng ta đã biết 468 + 379 = 847, mà
khi ta đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì
tổng đó không thay đổi,
468 + 379 = 379 + 468.
cùng có chung một số hạng là 4017, nhưng
số hạng kia là 2975 < 3000 nên ta có:
2975 + 4017 < 4017 + 3000
-HS giải thích tương tự như trên.
-2 HS nhắc lại trước lớp.
-HS cả lớp.
Kể chuyện: Lời ước dưới trăng
I. Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào lời kể của GV và các tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp dược
toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng.
- Hiểu được ý nghĩa truyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho
mọi người.
-GD: Luôn có ước mơ cao đẹp trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ từng đoạn trong câu chuyện phóng to
Bảng lớp ghi sẵn các câu hỏi gợi ý cho từng đoạn.Giấy khổ to và bút dạ.
HS: SGK, đọc trước truyện, vở, ...
III. Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng kể câu truyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe, được đọc.
-Gọi HS nhận xét lời kể của bạn.
-Nhận xét và cho điểm HS .
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GVghi đề
b.GV kể chuyện:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc lời
dưới tranh và thử đoán xem câu chuyện kể về
ai. Nội dung truyện là gì?
xét, bổ sung
-Nhận xét tuyên dương các nhóm có ý tưởng
hay.
-Bình chọn nhóm có kết cục hay nhất và bạn
kể chuyện hấp dẫn nhất.
3. Củng cố – dặn dò:
+Qua câu truyện, em hiểu điều gì?
+Nhận xét, kết luận.
-Về nhà kể lại truyện và tìm những câu
truyện kể về những ước mơ cao đẹp hoặc
những ước mơ viễn vông, phi lí.
-Kể trong nhóm. Đảm bảo HS nào cũng
được tham gia. Khi 1 HS kể, các em khác
lắng nghe, nhận xét, góp ý cho bạn.
-4 HS tiếp nối nhau kể với nội dung từng
bức tranh (3 lượt HS kể)
-Nhận xét bạn kể
-3 HS tham gia kể.
-HS nhận xét.
-2 HS đọc thành tiếng.
-Hoạt động trong nhóm.
+Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho
bác hàng xóm bên nhà được khỏi bệnh.
+Hành động của cô gái cho thấy cô gái là
người nhân hậu, sống vì người khác, cô có
tấm lòng nhân ái, bao la.
+Mấy năm sau, cô bé ngày xưa tròn 15 tuổi.
Đúng đêm rằm ấy, cô đã ước cho đôi mắt
chi Ngàn sáng lại. Điều ước thiêng liêng ấy
đã trở thành hiện thực. Năm sau, chị được
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: GV ghi đề
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
♣ Màn 1: Trong công xưởng xanh.
- Gọi 1 HS đọc màn 1. Phân đoạn(3 đoạn)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 2 lượt kết hợp
tìm từ khó luyện đọc và chú giải từ khó hiểu
-Luyện đọc nhóm đôi- thể hiện lại bài
-GV đọc mẫu, nêu giọng đọc
*Tìm hiểu bài màn 1:
+Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và
giới thiệu các nhân vật có trong màn 1.
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
+Câu chuyện diễn ra ở đâu ?
+Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai ?
+Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương
Lai ?
+Các bạn nhỏ trong công xưởng xanh sáng
chế ra những gì ?
+Theo em sáng chế có nghĩa là gì ?
*Màn 1 cho em biết điều gì ?
*Đọc diễn cảm.
-Tổ chức cho HS đọc phân vai.
-Nhận xét sửa sai .
-Chọn ra nhóm đọc hay nhất.
*Màn 2 : Trong khu vườn kì diệu.
-Cách hướng dẫn luyện đọc tương tự
*Tìm hiểu bài màn 2:
-HS xem tranh và thảo luận nhóm đôi.
là một chùm quả lê....
+Em thích những lọ thuốc trường sinh vì nó
làm cho con người sống lâu hơn.
+Giới thiệu những trái cây kì lạ ở Vương
quốc Tương Lai.
Hoàng Thị Vân