Giáo án Hoá học 8
Tuần: 1 Ngày soạn: 10/08/2010
Ngày giảng: 17/08/2010
Tiết 1:
Mở đầu môn Hoá học
A .Mục tiêu:
-Học sinh hiểu hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi của chất và ứng
dụng của chúng. Hoá học là bộ môn quan trọng bổ ích.
-Bớc đầu HS biết rằng hoá học có vai trò quan trọng trong đời sống, do đó cần phải
biết kiến thức về hoá học về các chất và cách sử dụng chúng trong đời sống .
-Bớc đầu các em biết làm gì để có thể học tốt môn hoá học, trớc hết là phải hứng thú,
say mê, biết quan sát, biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách, có ý thức rèn luyện t
duy sáng tạo.
B.Ph ơng pháp : Quan sát, hoạt động các nhóm.
C.Chuẩn bị:
* Gv: - Dụng cụ : ống nghiệm, công tơ hút, kẹp gỗ, một số hình ảnh về vai trò của
hoá chất trong đời sống.
- Hoá chất:Dung dịch NaOH, CuSO
4
, Ca(OH)
2
, HCl, đinh sắt.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
II.Bài cũ :
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Hoá học là gì? Hoá học có vai trò quan trọng nh thế nào trong công
nghiệp, nông nghiệp và đời sống và phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học .
*Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò . Nội dung.
Hoạt động I:
của chất....
II Hoá học có vai trò nh thế nào
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
1
Giáo án Hoá học 8
Hoạt động II:
- Hs: đọc 3 câu hỏi trong sgk trang 4.
- Học sinh thảo luận nhóm cho ví dụ .
- Gv: Hoá học có vai trò quan trọng nh thế
nào trong cuộc sống.
-Khi sản xuất hoá chất và sử dụng hoá chất
có cần lu ý vấn đề gì ?
Hoạt động III:
- Hs: Đọc thông tin sgk
- Gv: tổ chức cho HS thảo luận.
- Gv: Khi học tập hoá học các em cần chú ý
thực hiện những hoạt động gì ?
- Gv: Để học tập tốt môn hoá học cần áp
dụng những phơng pháp nào ?
trong cuộc sống của chúng ta?
- Tạo ra các đồ dùng sinh hoạt, công
cụ lao động...
- Các sản phẩm hoá học cho công
nghiệp, phục vụ học tập,thuốc chữa
bệnh.
-Phân bón hoá học.
->Hoá học có vai trò quan trọng
trong đời sống.
* Lu ý:Trong sản xuất và sử dụng
cần tránh ô nhiễm.
Ch ơng1
:
chất- nguyên tử- phân tử.
Tiết 2:
Chất
A .Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đợc vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo, vật liệu và chất, biết đợc
ở đâu có có vật thể là ở đó có chất. Các vật thể có trong tự nhiên đợc hính thành từ chất,
vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất.
- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm đề ra tính chất của chất.
- Mỗi chất có tính chất vật lý, tính chất hoá học nhất định. Biết mỗi chất đợc sử dụng
tuỳ tính chất của nó, biết giữ an toàn khi sử dụng hoá chất.
B.Ph ơng pháp : Trực quan và vấn đáp.
C.Chuẩn bị:
* Gv:-Dụng cụ : Mạch điện, pin, bóng đèn, nhiệt kế.
-Hoá chất: S, P. Al, Cu, dung dịch muối.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định :
II.Kiểm tra bài cũ:
1. Hoá học là gì? Hoá học có vai trò gì trong đời sống?
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề:
Hoá học nghiên cứu về chất và sự biến đổi của chất . Ta nghiên cứu về chất.
Hoạt động của thầy và trò.
Nội dung.
Hoạt động 1:
- HS: c SGK v quan sỏt H.T7
- Gv: Hóy k tờn nhng vt th xung
quanh ta ?
Hoạt động II :
- Hs: Đọc thông tin sgk Tr 8.
-Gv: Tính chất của chất có thể chia làm
mấy loại chính ? Những tính chất nào là
tính chất vật lý, tính chất nào là tính chất
hoá học ?
-Gv: hớng dẫn hs quan sát phân biệt một số
chất dựa vào tính chất vật lí, hoá học.
-Gv: làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi
của nớc, nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh,
thử tính dẫn điện của lu huỳnh và miếng
nhôm.
- Muốn xác định tính chất của chất ta làm
nh thế nào?
-Học sinh làm bài tập 5.
-Gv:Biết tính chất của chất có tác dụng gì?
Cho vài vd thực tiễn trong đời sống sx: cao
su không thấm khí-> làm săm xe, không
thấm nớc-> áo ma, bao đựng chất lỏng và
có tính đàn hồi, chịu sự mài mòn tốt-> lốp
ôtô, xe máy...
-Vật thể tự nhiên gồm có một số chất
khác nhau.
-Vật thể nhân tạo làm bằng vật liệu.
- Mọi vật liệu đều là chất hay hỗn hợp
một số chất
VD: (Sgk)
*Kết luận: ở đâu có vật thể là ở đó có
chất.
II . Tính chất của chất:
IV. Cũng cố:
- Hớng dẫn học sinh làm bài tập : 1,2,3.
- BT6: Cách nhận biết khí CO
2
có trong hơi thở của chúng ta.
V. Dặn dò:
- Về nhà làm bài tập: , 4, 5, 6 sgk.
- Bài tập: 2.1- 2.4 SBT Tr 4, chuẩn bị mẫu nớc cất, vỏ chai nớc khoáng.
Tuần: 2 Ngày soạn: 17/08/2010
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
4
Giáo án Hoá học 8
Ngày giảng: 23/08/2010
Tiết 3:
chất (Tiếp theo)
A .Mục tiêu:
- Học sinh phân biệt đợc chất nguyên chất và hỗn hợp.
- Có kỹ năng tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp, làm thí nghiệm, quan sát, nhận biết
chất, rút ra kết luận.
- Biết sử dụng hoá chất an toàn, hiệu quả trong làm thí nghiệm.
B.Ph ơng pháp : Quan sát thí nghiệm phân tích, làm thí nghiệm và kết luận.
C.Chuẩn bị: Gv: - Dụng cụ: Dụng cụ chng cất, tranh vẽ.
Hs: - Hoá chất: Chai nớc khoáng, ống nớc cất
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
II.kiểm tra bài cũ :
1. Học sinh 1:Làm bài tập 1 (sgk).
2. Học sinh 2: Làm bài tập 3 (sgk)
III.Bài mới:
gọi là hỗn hợp.
- Hổn hợp có tính chất thay đổi ,tuỳ thuộc
vào thành phần các chất trong hổn hợp.
- Chất tinh khiết: nớc cất...
2. Chất tinh khiết:
-Nớc cất là chất tinh khiết.
-Chất tinh khiết có tính chất nhất định. Vd;
nớc cất có nhiệt độ nóng chảy: 0
o
C, nhiệt
độ sôi: 100
o
C; D= 1g/ml...
* Chất tinh khiết là chất không có lẫn chất
khác.
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
5
Giáo án Hoá học 8
Hoạt động III:
-Gv: Tách chất ra khỏi hỗn hợp nhằm mục
đích thu đợc chất tinh khiết.
- Có một hỗn hợp nớc muối, ta làm sao tách
muối ra khỏi hỗn hợp muối và nớc?
-Ta đã dựa vào tính chất nào của muối để
tách đợc muối ra khỏi hỗn hợp muối và nớc?
- Hs: tìm các phơng pháp tách chất ra khỏi
hỗp hợp ngoài phơng pháp trên.
-HS cho ví dụ .
-Cho học sinh làm bài tập 4, bài tập 7(a,b).
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp:
- Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, kẹp gỗ, giấylọc, đèn cồn,đũa thuỷ tinh,
phểu.
+ Hs: Muối và cát.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định :
II . Kiểm tra b ài cũ :
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
6
Giáo án Hoá học 8
1. So sánh thành phần chất tinh khiết, hỗn hợp? Cho ví dụ?
2. Dựa vào đâu để tách các chất ra khỏi hỗn hợp?
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề:ở tiết 2,3 các em đã nghiên cứu về chất. Bài này ta xác định tính chất của
chất, tách chất ra khỏi hỗn hợp qua một số thí nghiệm.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung.
Hoạt động I:
Gv: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy tắc
an toàn khi làm thí nghiệm.
- Nội quy phòng thực hành.
- Hs: Đọc bảng phụ (mục I và II) sgk Trang
154.
Gv: Giới thiệu nhãn của một số hoá chất nguy
hiểm.
Hs: Quan sát các hình Trang 155 rồi gv giới
thiệu các dụng và cách sử dụng các dụng này
trong phòng TN.
Hoạt động II:
Xác định nhiệt độ nóng chảy của parafin và lu
huỳnh.
3. Một số dụng cụ và cách sử dụng:
- Mục III Trang 155 sgk.
II. Tiến hành t hí nghiệm :
1. Thí nghiệm 1:
* Theo dõi nhiệt độ nóng chảy của S và
parafin:
- parafin có nhiệt độ nóng chảy: 42
o
C
- Khi nớc sôi S vẫn cha nóng chảy.
- S có nhiệt độ nóng chảy: 113
o
C.
- Nhiệt độ n/c S > nhiệt độ n/c parafin.
* Các chất khác nhau có thể nhiệt độ nóng
chảy khác nhau. -> giúp ta nhận biết chất
này với chất khác.
2.Thí nghiệm 2:
* Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và
cát:
- So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với
muối ăn ban đầu ?
-Đun nớc đã lọc bay hơi.
-Nớc bay hơi thu đợc muối ăn
Hoạt động III:
Làm bản tờng trình thí nghiệm theo mẫu sau:
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
7
Giáo án Hoá học 8
T
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
8
Giáo án Hoá học 8
Ngày giảng: 3/09/2010
Tiết 5:
Nguyên tử
A .Mục tiêu:
- Học sinh biết nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi
chất. Nguyên tử gồm những hạt mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electon
mang điện tích âm. Electon ký hiệu là e, có điện tích nhỏ nhất ghi bằng dấu (-).
- HS biết hạt nhân tạo bởi proton(p) có điện tích ghi bằng dấu (+),) và nơtron (n)
không mang điện.
- Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Khối lợng của hạt
nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử.
- HS biết đợc trong nguyên tử có số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành
từng lớp. Nhờ e mà các nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau.
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, kết luận
C.Chuẩn bị : + GV: Sơ đồ ở bảng phụ cấu tạo 3 nguyên tử Hiđro, Oxi, Natri.
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
8A....................... 8B....................... 8C....................
II.Kiểm tra bài cũ :
1, a. Chất là gì? Vật thể đợc tạo ra từ đâu?
b. Phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo?
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề : Mọi vật trong tự nhiên tạo ra từ chất này hay chất khác. Còn các chất đ-
ợc tạo ra từ đâu ? để trả lời câu hỏi đó ta nghiên cứu bài nguyên tử.
Hoạt động của thầy và trò. Nội dung.
1.Hoạt động 1:
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
9
Giáo án Hoá học 8
-GV hớng đẫn HS đọc thông tin sgk.
? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt
nào.
?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt.
*GV thông báo KL của p,n:
+ p = 1,6726.
28
10
g.
+ n = 1,6748.
28
10
g.
- HS đọc thông tin Sgk (trang 15). GV nêu
khái niệm Nguyên tử cùng loại
? Em có nhận xét gì về số p và số e trong
nguyên tử .
? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên tử.
- GV phân tích , thông báo : Vậy khối lợng
của hạt nhân đợc coi là khối lợng của
nguyên tử.
-HS làm bài tập 2.
3.Hoạt động 3:
- GV thông báo thông tin ở Sgk.
- GV hớng dẫn HS quan sát sơ đồ minh hoạ 3
có một số e nhất định.
- VD: Cấu tạo nguyên tử Oxi.
+ Hạt nhân nguyên tử: có 8 điện tích.
+ Số p:8.
+ Số e quay quanh hạt nhân:8.
+ Số e ngoài cùng: 6
* Số e tối đa : Lớp1: 2e.
Lớp2: 8e.
Lớp3: 8e.
*Kết luận: (Sgk).
IV.Củng cố: - Nguyên tử cấu tạo bởi gì ? Là hạt nh thế nào ?
- Electron có đặc điểm gì ?
V.Dặn dò: - - Đọckỹ kết luận Sgk.
- Đọc phần đọc thêm - Bài tập:3,4,5 (Sgk).
********************************************
Tuần: 3 Ngày soạn: 25/08/2010
Ngày giảng: 14/09/2010
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
10
Giáo án Hoá học 8
Tiết 6 :
Nguyên tố hoá học (Tiết 1)
A .Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại,những
nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân hạt nhân.
- Biết dợc ký hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi ký hiệu chỉ 1 nguyên tử
của nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ đợc ký hiệu của những nguyên tố đã biết trong bài 4,5.
- Biết khối lợng nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều,õi là nguyên tố phổ
- GV giải thích: Kí hiệu hoá học đợc
thống nhất trên toàn thế giới.
?Bằng cách nào có thể biểu diễn ký hiệu
hoá học của các nguyên tố .
I.Nguyên tố hoá học là gì?
1. Định nghĩa:
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những
nguyên tử cùng loại có cùng proton trong
hạt nhân.
- Số p là số đặc trng của nguyên tố hoá
học.
2.Kí hiệu hoá học :
*Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn gọn
nguyên tố hoá học .
- Mỗi nguyên tố hoá học dợc biểu diễn
bằng 1 hay 2 chữ cái. Trong đó chữ cái
đầu đợc viết ở dạng chữ in hoa gọi là kí
hiệu hoá học.
*Ví dụ1:
- KHHH của nguyên tố Hyđro : H.
- KHHH của nguyên tố Oxi là : O.
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
11
Giáo án Hoá học 8
- GV hớng dẫn cách viết ký hiệu hoá học
(Dùng bảng ký hiệu của các nguyên tố).
- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố
hoá học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K,
6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe....
? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên
IV.Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ trong Sgk.
- HS viết ký hiệu của một số nguyên tố hoá học do GV yêu cầu.
V.Dặn dò:
- Học bài.
- Nắm cách viết ký hiệu hoá học của các nguyên tố.
- Bài tập về nhà:1,2,3,8 (Sgk).
*******************************************
Tuần: 4 Ngày soạn: 03/09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
12
Giáo án Hoá học 8
Tiết 7 :
Nguyên tố hoá học (Tiết 2)
A .Mục tiêu:
- Học sinh nắm đợc nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng đ.v.C.
- Biết đợc 1 đ.v.C = 1/12 khối lợng của nguyên tử cacbon.
- Biết đợc mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt .
- Tìm kí hiệu và nguyên tử khối khi biết nguyên tố và ngợc lại.
B.Ph ơng pháp : Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt, vận dụng.
C.Chuẩn bị: - Bảng ký hiệu các nguyên tố hoá học (trang 42).
- Tranh vẽ (trang 18 Sgk).
D.Tiến trình lên lớp:
I. ổ n định:
8A..........................
II.Kiểm tra bài cũ :
HS 1: .Nguyên tố hoá học là gì? Cách viết kí hiệu hoá học? Cho ví dụ?
KL 1 nguyên tử C = 1,9926.
23
10
g.
*Quy ớc : Lấy 1/12 KLNT C làm đơn vị
khối lợng nguyên tử gọi là đơn vị cac bon
(viết tắt là đ.v.C).
1đ.v.C =
.
12
1
Khối lợng nguyên tử C
Ví dụ : C = 12 đ.v.C
H = 1 đ.v.C
O = 16 đ.v.C
S = 32 đ.v.C
-KL tính bằng đ.v.C chỉ là khối lợng tơng
đối giữa các nguyên tử
NTK.
*.Định nghĩa:
Nguyên tử khối là khối lợng của nguyên
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
13
Giáo án Hoá học 8
? Vậy NTK là gì.
* GV đặt vấn đề : Ghi nh sau
? Na = 24đ.v.C ; Al = 27đ.v.C có biểu
đạt nguyên tử khối không.
- Học bài.
- Bài tập về nhà:7,8(sgk).
*H ớng dẫn làm bài tập 7:
a.Lấy khối lợng của 1 nguyên tử C chia cho 12.
).(10.66,110.
12
926,19
12
10.9926,1
2424
23
gam
==
b. Căn cứ kết quả trên nhân với NTK của Al (ĐA: C)
****************************************************
Tuần: 4 Ngày soạn: 03/09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
14
Giáo án Hoá học 8
Tiết 8 :
Đơn chất- Hợp chất- Phân tử (Tiết 1)
A .Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học. Hợp chất
là do 2 hay nhiều nguyên tố hoá học tạo nên.
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại (Dẫn điện và nhiệt), đơn chất phi kim (Không dẫn
điện và nhiệt).
- Biết đợc trong 1 chất (đ/c, h/c) các nguyên tử không tách rời nhau và có liên kết với
trng của than chì, kim cơng.
- GV đặt ra tình huống: Than củi và sắt
có tính chất khác nhau không?
? Rút ra sự khác nhau về tính dẫn điện,
dẫn nhiệt ,ánh kim của các đơn chất.
- GV cho học sinh thử tính dẫn điện và
dẫn nhiệt của các kim loại Fe, Al, Cu.
I.Đơn chất:
1.Đơn chất là gì?
- Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O.
- K.loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na.
- K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al.
* Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi là đơn
chất.
* Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyên tố
hoá học cấu tạo nên.
- Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt,
có ánh kim.
- Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn
nhiệt, không có ánh kim.
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
15
Giáo án Hoá học 8
- Học sinh rút ra nhận xét.
? Trong thực tế ngời ta dùng loại chất
nào để làm chất cách điện. (Dùng C
trong pin).
? Có kết luận gì về đơn chất.
2.Hoạt đông 2:
-HS quan sát tranh mô hình kimloại Cu
? Hãy quan sát và nhận xét đặc điểm
cấu tạo của hợp chất.
*Kết luận: Đ/c do 1 NTHH cấu tạo nên.
Gồm 2 loại đơn chất
Kim loại.
Phi kim.
2.Đặc điểm cấu tạo:
- Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khít
nhau và theo một trật tự xác định.
- Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết với
nhau theo một số nhất định (Thờng là 2).
II.Hợp chất:
1.Hợp chất là gì?
VD:
-Nớc: H
2
O
Nguyên tố H và O.
-M.ăn: NaCl
Na và Cl.
-Axsunfuric:H
2
SO
4
H, S và O.
2. Đặc điểm cấu tạo:
- Trong hợp chất: Nguyên tố liên kết với
nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất
định
IV.Củng cố:
- HS làm bài tập:5 (Sgk).
- So sánh thành phần của đơn chất và hợp chất.
V.Dặn dò:
- Học bài. Làm bài tập:1,2,3 (Sgk- trang 25,26) . Bài tập 6.1, 6.5 Sbt.
*
***************************************************
Tuần: 5 Ngày soạn: 10/09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
16
Giáo án Hoá học 8
Tiết 9 : Đơn chất- Hợp chất- Phân tử (Tiết 2)
A .Mục tiêu:
- Học sinh hiểu đợc phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất. Các phân tử của cùng một chất thì đồng
nhất nh nhau.
- Phân tử khối là khối lợng phân tử tính bằng đ.v.C.
- Biết đợc cách xác định PTK bằng tổng NTK của các nguyên tử trong phân tử.
- Biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất), hay nguyên tử
(đơn chất kim loại).
- Biết đợc một số chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí, ở thể khí các hạt hợp
thành rất xa nhau.
B.Ph ơng pháp : Quan sát, hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt.
C.Chuẩn bị: Hình vẽ mô hình các mẫu chất (1.14 Sgk).
D.Tiến trình lên lớp:
2.Hoạt động 2:
I. Phân tử:
1.Định nghĩa:
VD: - Khí hiđro, oxi : 2 nguyên tử cùng
loại liên kết với nhau.
- Nớc : 2H liên kết với 1O.
- Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl.
* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện
cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết
với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất.
2.Phân tử khối:
* Định nghĩa:
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
17
Giáo án Hoá học 8
- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa NTK.
? Tơng tự nh vậy em hãy nêu định nghĩa
PTK.
- GV lấy ví dụ giải thích.
(H
2
O = 1.2 +16 = 18 đvC;
CO
2
= 12 + 16 . 2 = 44 đvC )
- Từ VD trên HS nêu cách tính PTK của 1
chất.
? Tính PTK các hợp chất sau: O
2
= 2.16 = 32 đvC ; Cl
2
= 71 đvC.
CaCO
3
= 100 đvC ; H
2
SO
4
= 98
đvC.
II.Trạng thái của chất:
- Mối mẫu chất là một tập hợp vô cùng
lớn những hạt nguyên tử hay phân tử .
- Tuỳ điều kiện môĩ chất có thể ở 3
trạng thái: rắn, lỏng, khí.ở trạng thái
khí các hạt cách xa nhau.
*Kết luận: ( Sgk )
IV.Củng cố, kiểm tra:
- HS làm bài tập 6 tại lớp.
? So sánh thành phần đơn chất, hợp chất. ? Phân tử là gì.
V.H ớng dẫn, dặn dò :
- Học bài , đọc phần Em có biết Sgk.
- Bài tập về nhà: 4,5,7,8 (Sgk).
******************************************************
Tuần: 5 Ngày soạn: 10/09/2010
Ngày giảng: /09/2010
Tiết 10 :
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
18
.
* GV hớng dẫn :
- Cho KMnO
4
từ từ vào cốc nớc.
- Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi.
- Khẽ đập nhẹ tay vào tờ giấy thuốc tím .
* GV giải thích: Trong nớc KMnO
4
phân
ly thành ion K
+
và MnO
4
-
.Ta coi cả nhóm
2 ion đó là phân tử thuốc tím chuyển
động.
2.Hoạt động2:
Làm thí nghiệm về sự lan toả amoniăc.
* GV hớng dẫn:
1. Dùng ống hút nhỏ dd NH
4
OH lên mẫu
giấy quỳ tím.
2. Bỏ 1 mẫu quỳ tím tẩm nớc vào gần đáy
ống nghiệm. Lấy nút có dính bông đợc
tẩm dd NH
4
OH , đậy ống nghiệm.
- So sánh sự đổi màu quỳ tím ở 1 và 2.
3.Học sinh làm t ờng trình :
- HS ghi lại quá trình làm thí nghiẹm.
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
19
Giáo án Hoá học 8
trình thí nghiệm. - Hiện tợng quan sát đợc.
- Nhận xét, kết luận và giải thích.
IV.Củng cố , kiểm tra:
- Nhắc lại các thí nghiệm vừa tiến hành đợc.
- Thu dọn dụng cụ thực hành, vệ sinh.
V.H ớng dẫn, dặn dò :
- Ôn tập : Nguyên tử, nguyên tố, phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Xem lại các bài tập đã làm.
*
* *
Tuần 6 NS : 17-9-2010
Tiết 11: ND :
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
20
Giáo án Hoá học 8
Bài luyện tập 1.
A .Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: Đơn chât, hợp chất, phân tử,
nguyên tử, nguyên tố, ký hiệu hoá học, phân tử khối.
- Củng cố phân tử là hạt hợp thành của các chất .Nguyên tử là hạt hợp thành của đơn
chất kim loại.
- Rèn kỹ năng phân biệt chất, vật thể.
B. Sắt, đá vôi, vôi sống, nớc, khí cacbonic
C. Lu huỳnh, cồn, sắt, nớc, vôi sống
D. Khí cacbonic, cồn, sắt sunfua, đá vôi, vôi sống, nớc
III.Bài mới:
* Đặt vấn đề: Để thấy mối quan hệ giữa các khái niệm đã học, nắm chắc nội dung các
khái niệm và phân biệt trong thực tế đời sống.
* Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
21
Giáo án Hoá học 8
1. Hoạt động 1:
- GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học(Vật
thể, chất, nguyên tử, phân tử).
- GV đa sơ đồ câm , học sinh lên bảng điền
các từ- cụm từ thích hợp vào ô trống.
Vật thể
(Tự nhiên, nhân tạo) (Tạo nên từ NTHH)(Tạo nên từ 1 NTHH) (Tạo nên từ 2 NTHH trở lên)
(Hạt hợp thành các là (Hạt hợp thành các là
ng. tử hay phân tử) phân tử)
* GV nhận xét, bổ sung và tổng kết các khái
niệm trên.
- GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ để khắc
2. Tổng kết về chất, nguyên tử
hay phân tử:
* Đáp án:
+ Hàng ngang:
C
1
: Nguyyên tử. C
4
:
Electron.
C
2
: Hổn hợp. C
5
:
Proton.
C
3
: Hạt nhân. C
6
:
Nguyên tố.
+ Cột dọc: Phân tử.
II. Luyện tập:
* BT 1,2 trang 30-31 HS trả lời
ngay.
* BT1: Giải:
a, KLNT oxi là: 16 đvC.
- Gọi hợp chất là: XH
4
NTK của oxi
X.
b, Biết KLNT C trong phân tử, tìm % C.
b, +Từ PTK của hợp chất tìm đợc NTK của X.
+ Tìm X.
a, Gọi CTPT hợp chất là: X
2
O.
Biết H
2
= 2 đvC, mà X
2
O nặng
hơn phân tử Hiđro 31 lần, nên:
X
2
O = 2.31= 62 đvC.
b,
X
2
O = 2.X + 16 = 62 đvC.
X =
.23
2
1662
dvC
=
nguyên tố trong 1 phân tử và phân tử khối của chất.
B.Ph ơng pháp :Hỏi đáp, gợi mở, dẫn dắt.
C.Ph ơng tiện: -Tranh vẽ mô hình tợng trng 1 mẫu kim loại đồng, khí oxi, khí
hydro, muối ăn, khí cacbonic.
D.Tiến trình lên lớp:
1.ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ :
a.Thế nào là đơn chất, hợp chất? Cho ví dụphân tích thành phần?
3.Bài mới:
*Đặt vấn đề: Ngời ta đặt ra ký hiệu hoá học để biểu diễn nguyên tố hoá học. Thế còn
chất thì biểu diễn bằng cách nào. Ta đã biết chất đợc tạo nên từ nguyên tố hoá học. Vậy
dùng ký hiệu của nguyên tố hoá học có thể viết thành công thức hoá học để biểu diễn
chất. Bài học này giúp ta biết đợc cách ghi và ý nghĩa của công thức hoá học.
*Triển khai bài:
Hoạt độngcủa thầy và trò. Nội dung
1.Hoạt động1:
-GV treo tranh vẽ mô hình tợng trng một
mẫu đồng, khí oxi,khí hydro.
-Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử
có trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất
trên.
?Hạt hợp thành của đơn chất là gì? Đơn
chất đợc tạo nên từ mấy nguyên tố hoá
học?
-HS: Hạt hợp thành đơn chất là nguyên tử
hoặc phân tử. Đơn chất do 1 nguyên tố
hoá học tạo nên (Mẫu đơn chất kim loại
đồng, Đơn chất oxi).
? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành là
phân tử không?(Phi kim là chất khí).
*GvV cho học sinh làm bài tập ở bảng
phụ.(Phần công thức hoá học của hợp
chất).
-Đại diện nhóm làm, nhóm khác nhận
xét. Cách đọc tên.
3.Hoạt động 3:
-GV đặt vấn đề: Các công thức hoá học
trên cho ta biết gì.
-HS thảo luận nhóm rồi ghi vào giấy trả
lời.
-GV tổng hợp lại.
*GV lu ý cách viết :
+Ký hiệu: 2Cl và Cl
2
.
+Chỉ số: CO
2
.
+Hệ số: 2H
2
O, 3H
2
.
Ví dụ:O
2
, H
2
, N
2
.
thì SO
4
là nhóm nguyên tử.
3.ý nghĩa của công thức hoá học:
*Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử
của chất cho biết:
-Nguyên tố nào tạo ra chất.
-Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1
phân tử chất.
-Phân tử khối của chất.
4.Củng cố:
-Cho HS làm bài tập viết sẵn ở bảng phụ.
-HS đọc phần ghi nhớ.
5.Dặn dò:
-Học bài, đọc phần đọc thêm.
-Bài tập về nhà:1,3,4 (sgk trang 33).
Giáo viên: Đỗ thị lơng Trờng THCS Tứ Dân
25