BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUẾ PHƯƠNG
GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM TRƯỜNG THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUẾ PHƯƠNG
GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM TRƯỜNG THỌ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
TS. NGUYỄN THỊ BÍCH CHÂM
1.2 Nhận diện vấn đề .................................................................................................... 7
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 14
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 14
1.5 Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 15
1.5.1 Nguồn số liệu sử dụng ........................................................................................ 15
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 15
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu ............................................................................................... 17
1.7 Cấu trúc luận văn .................................................................................................. 18
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................... 20
2.1 Khái niệm động lực làm việc ................................................................................ 20
2.2 Các học thuyết và mô hình liên quan đến tạo động lực làm việc ......................... 21
2.2.1 Thuyết nhu cầu Abraham Maslow (1943). ........................................................ 21
2.2.2 Thuyết nhu cầu ERG của R.Aldetfer (1972)...................................................... 22
2.2.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959). ......................................................... 22
2.2.4 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964). .................................................. 23
2.2.5 Thuyết công bằng của Stacy Adams (1963). ..................................................... 23
2.2.6 Các mô hình nghiên cứu liên quan đến tạo động lực làm việc......................... 23
2.3 Các hoạt động tạo động lực làm việc cho nhân viên tại công ty Cổ phần Dược
phẩm Trường Thọ. ...................................................................................................... 24
2.3.1 Đãi ngộ tài chính. ............................................................................................... 25
2.3.2 Tạo cơ hội đào tạo thăng tiến cho người lao động ........................................... 26
2.3.3 Chú trọng môi trường điều kiện làm việc.......................................................... 26
2.3.4 Đặc điểm công việc ............................................................................................ 26
2.3.5 Sự công nhận và đánh giá công bằng ............................................................... 27
2.3.6 Các mối quan hệ trong công việc ...................................................................... 27
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ............................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CP: Cổ phần
HĐQT: Hội đồng quản trị
BGĐ: Ban giám đốc
NV: Nhân viên
NLĐ: Người lao động
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
PGS: Phó giáo sư
TS: Tiến sĩ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại công ty 2016 - 2018
Bảng 1.2 : Bảng số lượng lao động của doanh nghiệp từ năm 2016- 2018
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty từ 2016- 2018
Bảng 1.4 : Tình hình nhân sự theo phòng ban chi nhánh làm việc năm 2018
Bảng 1.5: Tỷ lệ hoàn thành công việc từ 2016-2018
Bảng 1.6: Kết quả thống kê tỷ lệ các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hoàn thành công việc
của cán bộ công nhân viên Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ năm 2018
Bảng 1.7: Tỷ lệ tăng giảm lao động từ 2016-2018
Bảng 1.8: Tỷ lệ số lượng mẫu khảo sát phân tầng theo chi nhánh làm việc
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các kết quả nghiên cứu tham khảo
Bảng 3.1: Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của “Động lực làm việc”
Bảng 3.2: Tỷ lệ hoàn thành công việc từ 2016-2018
Bảng 4.5 : Bảng tổng hợp mức lương tối thiểu vùng hiện nay và đề xuất
Bảng 4.6: Bảng chi phí dự kiến đầu tư cơ sở vật chất năm 2020
Bảng 4.7: Kế hoạch thực hiện giải pháp tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Tháp nhu cầu Maslow
Hình 3.1: Biểu đồ nhân quả “Động lực làm việc của nhân viên thấp”
Hình 4.1: Quy trình tuyển dụng nhân sự
TÓM TẮT
Thị trường sản xuất kinh doanh dược phẩm ngày càng phát triển và cạnh tranh gay
gắt, theo đó nguồn nhân lực dược có trình độ cao cũng trở nên thiếu hụt. Nghiên cứu
“Giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trường
Thọ”, được tiến hành tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trường Thọ từ tháng 1 đến tháng
10 năm 2019. Nghiên cứu giúp giải quyết vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực ổn định chất
lượng cao, giúp thu hút và giữ chân nhân tài.
Kết quả nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra ban đầu như:
(1) Phân tích thực trạng tạo động lực làm việc cho nhân viên hiện nay tại công ty Cổ
Phần Dược Phẩm Trường Thọ;
(2) Xác định nguyên nhân dẫn đến vấn đề về động lực làm việc của nhân viên tại công
ty Cổ Phần Dược Phẩm Trường Thọ;
(3) Đề xuất các giải pháp tạo động lực làm việc cho nhân viên Công ty Cổ phần Dược
phẩm Trường Thọ.
Cuối cùng, căn cứ từ thực trạng các hoạt động tạo động lực làm việc cho nhân
viên của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải
pháp như: tập trung ổn định nhân sự để giải quyết vấn đề. Trong đó: giải pháp thứ nhất
tuyển dụng và đào tạo nhân sự mới, thứ hai điều động nhân sự nội bộ kết hợp điều chỉnh
chính sách đãi ngộ tài chính, thứ ba cải thiện môi trường và điều kiện làm việc. Căn cứ
of the company. This solution helps to overcome the root cause of personnel stability, it
also helps to solve other causes such as training, job characteristics, job relationships,
fair recognition and evaluation for all employees.
1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trường Thọ.
1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trường Thọ được thành lập từ tháng 3/2000, tiền
thân là Công ty TNHH Dược Phẩm Trường Thọ, là doanh nghiệp trực tiếp sản xuất, kinh
doanh dược phẩm. Hiện nay công ty đặt trụ sở chính tại 93 Linh Lang, Phường Cống Vị,
Quận Ba Đình, Hà Nội và có 7 chi nhánh trên cả nước. Công ty hoạt động chính trong
các lĩnh vực: Sản xuất và kinh doanh thuốc đông dược; tân dược; đồ uống không cồn,
nước khoáng, rượu; trang thiết bị y tế; mỹ phẩm; thực phẩm chức năng. Chế biến và sản
xuất hóa dược và dược liệu. Sản xuất, kinh doanh, chế biến, xuất nhập khẩu: Vị thuốc y
học cổ truyền, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, thuốc phiến, thuốc có nguồn gốc từ thiên
nhiên. Công ty CP Dược phẩm Trường Thọ vinh dự là một trong số ít doanh nghiệp tiêu
biểu được nhận giải thưởng “Huy chương vàng vì sức khỏe cộng đồng” và “Sản phẩm
vàng vì sức khỏe cộng đồng”.
1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: Không ngừng nỗ lực vươn lên trở thành một trong những công ty sản xuất
Dược phẩm vững mạnh, hàng đầu Việt Nam. Tập trung phát triển những dòng sản phẩm
thuốc tân dược có chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn tương đương về sinh học và điều
trị. Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm thuốc đông dược từ những bài thuốc cổ
phương có giá trị điều trị cao. Quy hoạch vùng trồng, kinh doanh dược liệu và chuẩn hóa
các nguyên liệu dược liệu đạt chuẩn dùng trong đông y. Nỗ lực mở rộng, nâng cao năng
lực sản xuất, phân phối trên toàn quốc. Xây dựng môi trường chuyên nghiệp, đào tạo các
cán bộ chuyên môn giỏi và tinh thần trách nhiệm cao với sức khỏe cộng đồng.
Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn
được giao; Và các phòng ban chức năng thực hiện chuyên môn hóa các chức năng quản
lý riêng biệt, công ty hiện có các phòng ban chức năng chính: Phòng Tài chính - Kế
toán; Phòng Kỹ thuật quản lý: phòng nghiên cứu phát triển, xưởng hóa dược, 02 chi
nhánh đặt nhà máy sản xuất; Phòng Hành chính nhân sự; Phòng Kinh doanh quản lý:
phòng kế hoạch sản xuất và xuất nhập khẩu, phòng kinh doanh dược phẩm, phòng kinh
doanh dược liệu, phòng thị trường marketing, 05 chi nhánh thương mại của công ty;
Phòng Chất lượng quản lý: phòng đảm bảo chất lượng và kho vận.
1.1.4 Tình hình lao động
Bảng 1.1: Hiệu quả công tác quản trị nhân sự tại công ty 2016 - 2018
Đơn vị: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2016
2017
27.331
30.952
Tổng số lao động
498
Lợi nhuận/ lao động
54,88
4
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng dần qua các năm, năm 2017 so với năm
2016 tăng 13%, năm 2018 tăng so với năm 2017 là 4%. Trong khi đó số lượng lao
động của công ty lại biến động liên tục nhưng nhìn chung lợi nhuận sau thuế trên một
lao động có xu hướng tăng không đều. Cụ thể lợi nhuận sau thuế trên một lao động
năm 2018 tăng 9% so với năm 2017, trong khi năm 2017 lại chỉ đạt 99% so với
năm 2016, qua đó cho thấy công tác quản trị nhân sự không ổn định cần có những
biện pháp khắc phục kịp thời.
Bảng 1.2 : Bảng số lượng lao động của doanh nghiệp từ năm 2016- 2018
Đơn vị: người
Năm
Chỉ tiêu
So sánh (%)
2016
2017
2018
498
571
544
210
214
115
102
Nam
295
315
301
107
96
Nữ
203
256
243
126
việc là sản xuất kinh doanh dược phẩm, cần một lượng lớn nhân viên làm những việc
liên quan đến vận hành- bảo trì máy móc và một số nhân viên nam chủ yếu làm những
công việc nặng nhọc hơn như các công việc giao hàng, vận chuyển… nên số nhân viên
nam làm việc tại công ty luôn lớn hơn số nhân viên nữ.
Bảng 1.3: Cơ cấu nguồn nhân lực theo độ tuổi của công ty từ 2016- 2018
Khoảng tuổi
20 - 30
31 - 40
≥41
Tổng
2016
342
134
22
498
Số người lao động
2017
2018
406
143
22
571
386
138
20
544
nguyên nhân chủ yếu là do việc điều động nhân sự không hợp lý từ các chi nhánh khác
vào chi nhánh Bình Dương dẫn đến tình trạng trên.
Bảng 1.4: Tình hình nhân sự theo phòng ban chi nhánh làm việc năm 2018
Đơn vị: người
Phòng ban
Chi Nhánh
Hà Nội
Nam Định
Cao Bằng
Thanh Hóa
Nghệ An
Quảng Nam
TP. Hồ Chí Minh
Bình Dương
Tổng
Tài
chính
Kế
toán
10
3
1
1
1
1
3
2
22
Chất
lượng
42
0
20
18
21
17
52
0
170
7
55
0
0
0
0
0
48
110
Ban
GĐ
điều
hành
8
2
7 nhân viên phòng chất lượng. Hiện nay phòng ban có số lượng nhân sự đông nhất lần lượt
là các phòng Kỹ thuật với 197 người chiếm hơn 36%, Kinh doanh với 170 người hơn 31%,
Chất lượng với 110 người hơn 20%, tổng số nhân viên hai phòng còn lại là Hành chính
nhân sự và Tài chính kế toán chỉ chiếm 9% tổng số, còn lại là thành viên Ban giám đốc.
Cơ cấu nhân sự của công ty tương đối hợp lý với lĩnh vực sản xuất kinh doanh
dược phẩm. Điều này đã góp phần không nhỏ vào hiệu quả hoạt động kinh doanh và
mở rộng thị trường của công ty. Nhưng hàng loạt thay đổi nhân sự trong năm 20172018 đã thể hiện rõ những vấn đề công ty đang gặp phải trong việc thu hút và duy trì
nguồn lao động chất lượng cao.
1.2 Nhận diện vấn đề
Bối cảnh của vấn đề: Các doanh nghiệp hiện nay dù hoạt động trong lĩnh vực nào
đều phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ sự phát triển không ngừng của thị trường,
việc sử dụng kết hợp hiệu quả các nguồn lực về vốn, cơ sở vật chất, khoa học công nghệ
và con người giúp công ty có thể tồn tại và phát triển. Trong đó yếu tố con người là quan
trọng nhất. Do đó, vấn đề làm sao để tạo được động lực làm việc, làm sao để nhân viên
gắn bó trung thành đã trở thành nỗi băn khoăn không của riêng một doanh nghiệp nào.
Hàng năm, dù có hàng nghìn sinh viên Y, Dược ra trường nhưng vẫn chưa thể đáp ứng
đủ nhu cầu ngày càng lớn của xã hội, khiến cho ngành này luôn ở trong tình trạng thiếu
nhân lực. “Theo thống kê của VietnamWorks, riêng nhu cầu đối với dược sĩ đại học,
dược sĩ cao đẳng chiếm 85,63%, còn lại là nhu cầu đối với các nhân lực trình độ cao hơn
như tiến sĩ, thạc sĩ, dược sĩ chuyên khoa I và dược sĩ chuyên khoa II chiếm 14,3%. Hiện
tại nước ta còn thiếu rất nhiều nhân lực dược có trình độ cao. Nhân lực dược có trình độ
đại học trở lên chỉ chiếm 19% trong đó tiến sĩ dược học 1,21%, thạc sĩ 1,73%. ” Do đó
dẫn đến việc các doanh nghiệp thường tranh nhau mời nhân tài về công ty mình nhất là
đối với những người có kinh nghiệm làm ở mảng nghiên cứu và sản xuất. Đây cũng
8
chính là cơ hội cũng như thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực này làm
127
130
142
102
109
Sản lượng thực tế
125
119
126
95
106
Tỷ lệ hoàn thành công
việc (%)
98
92
2
Động lực làm việc của cán bộ nhân viên
67
3
Quy trình kỹ thuật
44
4
Đội ngũ quản lý
31
Nguồn: Phòng nhân sự
Năm 2018, phòng nhân sự Công ty CP Dược phẩm Trường Thọ đã thực hiện khảo sát
tất cả các nhân viên trong công ty để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ hoàn thành
công việc, năng suất lao động của cán bộ nhân viên tại công ty, kết quả khảo sát được
nêu trong bảng 1.6: Yếu tố có tỷ lệ chọn cao nhất là yếu tố Động lực làm việc. Bên cạnh
các yếu tố đầu tư về trang thiết bị cơ sở hạ tầng, kỹ thuật tiên tiến, công ty càng phải chú
trọng quan tâm nhiều hơn đến công tác tạo động lực làm việc cho Cán bộ công nhân viên
làm việc tại công ty. Ngoài ra, ngày càng nhiều nhân viên muốn nghỉ việc, từ 571 nhân
viên năm 2017 giảm còn 544 nhân viên năm 2018, giảm 4,7% tỉ lệ người lao động. Mặc
dù Công ty CP Dược phẩm Trường Thọ cũng có những chính sách nhằm tạo động lực
làm việc của nhân viên nhưng vẫn còn chưa quan tâm đúng mức, chưa nhận thức hết tầm
2018
2017/2016
2018/2017
Tổng số lao động
498
571
544
115
95
Số lđ tuyển thêm
66
126
38
191
30
ty tăng so với năm 2016 là người, năm 2018 lại giảm đáng kể so với năm 2017 chỉ còn 95%.
Tỷ lệ người thôi việc so với số lao động tuyển mới vào chiếm một tỷ lệ rất lớn đến
171% (năm 2018). Điều này chứng tỏ công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty
đang xảy ra vấn đề nghiêm trọng làm ảnh hưởng rất lớn đến nguồn lực lao động tại
công ty.
Tiếp theo là cơ sở vật chất, những năm gần đây công ty đã đầu tư rất lớn về máy móc
trang thiết bị nhưng lại xảy ra tình trạng cơ sở vật chất không đồng bộ. Hiện nay nhà
máy sản xuất tiên tiến, hiện đại nhất, được trang bị đầy đủ đặt tại Bình Dương lại
không đạt sản lượng đề ra, trong khi đó nhà máy sản xuất chính đặt tại Nam Định lại
xảy ra tình trạng máy móc thiết bị không được đầu tư cải tiến dẫn đến sản lượng sụt
giảm...
Yếu tố về công nghệ, quy trình làm việc cũng không có sự đồng bộ với yếu tố cơ sở
vật chất, lao động thay đổi liên tục không ổn định khiến công ty khó kiểm soát chất
lượng công việc, quy trình, tay nghề kỹ thuật. Việc đào tạo lại lao động lâu năm để
thích nghi với quy trình mới cũng gặp nhiều khó khăn và bị động gây ảnh hưởng không
nhỏ đến tỷ lệ hoàn thành công việc.
Nhìn chung, những yếu tố như tái cơ cấu bộ máy và chính sách khiến nhân sự không ổn
định, môi trường làm việc thay đổi cũng như cơ sở vật chất chưa đồng bộ gây ảnh hưởng
lớn đến động lực làm việc của nhân viên Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Trường Thọ,
khiến cho tỷ lệ hoàn thành công việc của công ty có sự sụt giảm.
Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu: Theo khái niệm của Vroom (1964), động lực làm
việc là trạng thái hình thành khi người lao động kỳ vọng rằng họ sẽ nhận được kết quả,
phần thưởng như mong muốn nếu họ nỗ lực thực hiện công việc. Động lực làm việc là