BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ NGÀNH: 8310102
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, chưa được công bố bởi bất kỳ tác
giả nào hay ở bất kỳ công trình nào khác.
Học viên
Trương Thị Mỹ Lệ
LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới
sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đào Thị Phương Liên. Học viên xin bày tỏ
lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Bộ môn Kinh tế Chính trị, Khoa Lý luận chính
trị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân về định hướng khoa học, liên tục quan tâm
sâu sát, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình nghiên cứu, học viên cũng xin
được chân thành cảm ơn các nhà khoa học trong và ngoài nước, tác giả của các
công trình nghiên cứu đã được học viên sử dụng trích dẫn trong luận văn về nguồn
tư liệu quý báu, những kết quả liên quan trong quá trình nghiên cứu hoàn thành
luận văn.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
NHNN
NHTM
TTKDTM
UNC
UNT
triển Việt Nam
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Thanh toán không dùng tiền mặt
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu
DANH MỤC BẢNG, HÌNH
BẢNG
Bảng 2.1:
Tình hình thanh toán nội địa của Chi nhánh giai đoạn 2015 – 2017
...........................................................Error: Reference source not found
Bảng 2.2:
Cơ cấu về số lượng giao dịch của các phương thức TTKDTM tại Chi
nhánh giai đoạn 2015 – 2017...............Error: Reference source not found
Bảng 2.3:
MỤC LỤC................................................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................................v
DANH MỤC BẢNG, HÌNH.....................................................................................v
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
Thẻ tín dụng quốc tế.......................................................................................32
Thẻ ghi nợ quốc tế..........................................................................................33
Thẻ ghi nợ nội địa (ATM)...............................................................................33
Thẻ tín dụng quốc tế: Thị trường thẻ tín dụng quốc tế tại Việt Nam vẫn còn nhiều
tiềm năng khai thác khi chỉ mới có hơn 3 triệu thẻ tín dụng được phát hành trên
con số gần 90 triệu dân. Nhìn chung, thẻ tín dụng quốc tế thích hợp với những
khách hàng có thu nhập tương đối cao và ổn định, các khách hàng thường xuyên
có giao dịch thanh toán quốc tế. Do đó, việc tiếp thị và phát hành những loại thẻ
này nên nhắm đến những đối tượng khách hàng là thương nhân, doanh nhân và
những cá nhân có nhu cầu và đủ điều kiện như trên............................................67
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------
TRƯƠNG THỊ MỸ LỆ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội
trong giai đoạn 2015-2017, để từ đó có các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội đến năm 2023.
ii
2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
2.1. Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và chất lượng dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt
Khái niệm dịch vụ TTKDTM: Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
các NHTM là dịch vụ mà NHTM đứng ra làm trung gian thực hiện các khoản chi
trả, thanh toán bằng cách trích từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán
các khoản tiền mua bán hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của họ, hoặc bù trừ công nợ
mà không sử dụng đến tiền mặt.
Các phương thức TTKDTM:
Thanh toán sử dụng giấy ủy nhiệm (thu hoặc chi);
Thanh toán sử dụng séc;
Thanh toán qua thẻ;
Thanh toán trực tuyến;
Khái niệm chất lượng dịch vụ TTKDTM tại NHTM: là khả năng đáp ứng dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại đối với sự mong
đợi của khách hàng sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Độ an toàn: Những dòng tiền chuyển vào và chuyển ra của khách hàng là
những vấn đề đòi hỏi tính bảo mật rất cao, độ an toàn thể hiện ở việc đánh giá xem
giao dịch thanh toán có bị mất tiền hay lệch tiền hay không? thông tin tài khoản của
khách hàng doanh nghiệp và cá nhân có bị lộ hoặc bị ăn cắp hay không?, bên cạnh
đó, độ an toàn còn thể hiện độ chính xác trong các giao dịch của ngân hàng và của
khách hàng khi sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.
hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và
thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của các ngân hàng hiện nay.
Bốn là, hoạt động quản lý rủi ro của NHTM: Cùng với sử phát triển mạnh
mẽ của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, thì các hoạt động tội phạm liên
quan đến lĩnh vực này cũng ngày càng gia tăng và mức độ ngày càng tinh vi và
khó phát hiện.
Năm là, sự liên kết giữa các dịch vụ tín dụng và phi tín dụng: Đối với các
ngân hàng thương mại việc phát triển dịch vụ liên kết giữa tín dụng và phi tín dụng
có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngân hàng trong quá trình
hội nhập kinh tế quốc tế.
iv
2.3.2. Các nhân tố từ bên ngoài
Một là, hành lang pháp lý về TTKDTM còn chưa hoàn thiện: hiện nay chưa
có đầy đủ và đồng bộ hành lanh pháp lý trong lĩnh vực thanh toán, nhất là những
vấn đề liên quan đến thanh toán điện tử và thương mại điện tử đã khiến cho hình
thức này vẫn chưa thể phát triển mạnh mẽ như kỳ vọng.
Hai là, nhận thức của khách hàng về sử dụng dịch vụ TTKDTM: Phương thức
TTKDTM nói chung còn khá mới mẻ đối với đa số người dân nước ta hiện nay.
2..4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài luận văn
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
tại ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ này.
Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội trong giai
đoạn 2015-2017.
Đưa ra đánh giá và phân tích nguyên nhân các ưu điểm và hạn chế của chất
lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng
đánh giá tốt về chất lượng dịch vụ thanh toán tại Chi nhánh.
2.3.1.2. Nguyên nhân của ưu điểm
- Nguyên nhân từ năng lực tài chính và năng lực kinh doanh của Chi nhánh:
Tốc độ huy động vốn tăng nhanh, cuối năm 2009 nguồn vốn đạt 804 tỷ đồng (tăng
935%), năm 2016, Chi nhánh huy động được 7.914 tỷ đồng, đến tháng 12/2017 huy
động được 9.141 tỷ đồng, tăng 15% so với năm 2016.
Mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước, nền tảng khách hàng lớn, có quan
hệ thân thuộc lâu năm với ngân hàng, sự hỗ trợ và phối hợp giữa các chi nhánh
làm cho nhiều đơn vị có thể chấp nhận thẻ của BIDV.
- Nguyên nhân từ năng lực ứng dụng công nghệ thông tin: BIDV – Chi nhánh
Tây Hà Nội có nền tảng công nghệ hiện đại do đó, các giao dịch thanh toán qua thẻ
đảm bảo độ tin cậy, an toàn, đem lại niềm tin cho khách hàng và cùng với đó việc
thanh toán cho đơn vị chấp nhận thẻ được thực hiện nhanh chóng và chính xác.
- Nguyên nhân từ chất lượng nguồn nhân lực: Chi nhánh có đội ngũ nhân lực
trẻ có nhiệt huyết sẵn sàng tiếp thu các kiến thức về khoa học, công nghệ, nghiệp vụ
để hình thành và phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
vi
3.1.2. Hạn chế
Về độ an toàn: thời gian vừa qua đã xảy ra một số vụ việc khách hàng bị mất
tiền, bị ăn cắp thông tin tài khoản do các tổ chức tội phạm công nghệ cao xâm nhập
vào hệ thống của ngân hàng để ăn cắp tiền hoặc lấy thông tin khách hàng; cũng có
trường hợp do ngân hàng chưa hướng dẫn đầy đủ các quy định và cách thức giao
dịch khi thanh toán điện tử nên khi khách hàng bất cẩn, sơ hở khi giao dịch, do đó
dể dàng bị ăn cắp thông tin tài khoản khách hàng.
Bên cạnh đó, Chi nhánh chưa tăng cường vận hành hệ thống bảo mật thông
tin, dữ liệu và an ninh mạng, đảm bảo hệ thống thanh toán an toàn, hiệu quả.
Về độ tin cậy: mặc dù thời gian qua Chi nhánh đã tập trung triển khai giới
thiệu nhiều sản phẩm dịch vụ thanh toán mới với nhiều kênh hiện đại phù hợp
Ba là, nguyên nhân liên quan đến năng lực ứng dụng công nghệ thông tin
Bốn là, nguyên nhân liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực
Năm là, nguyên nhân liên quan đến năng lực quản trị rủi ro của chi nhánh
3.1.3.3. Một số nguyên nhân khách quan khác
Một là, chính sách, quy định pháp luật, hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh
toán chưa hoàn thiện
Hai là, Trình độ dân trí và thu nhập của người dân nước ta nói chung còn chưa
cao, thói quan sử dụng tiền mặt còn phổ biến.
3.2. Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao độ tiện ích của các dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV – Chi nhánh Tây Hà Nội
3.2.1. Cải tiến và hoàn thiện các nghiệp vụ thanh toán
Giải pháp đối với séc thanh toán: Chi nhánh cần phải: (i) Tăng cường quảng cáo
về hình thức thanh toán bằng séc bên cạnh các phương tiện thanh toán khác; (ii)
Phát triển hơn nữa hình thức séc chuyển khoản, séc bảo chi; (iii) Tổ chức đào tạo,
huấn luyện nhân viên khâu thanh toán về quy định, nghiệp vụ thanh toán séc và
kiến thức về séc để tư vấn, hướng dẫn khách hàng sử dụng séc.
Giải pháp đối với ủy nhiệm chi: tăng cường sự phối hợp linh hoạt trong nội bộ
Chi nhánh giữa các phòng nghiệp vụ liên quan và sự phối hợp của Chi nhánh với
các ngân hàng liên quan trong thanh toán để hình thức này phát huy hơn nữa trong
thanh toán không dùng tiền mặt.
Giải pháp đối với ủy nhiệm thu: Chi nhánh nên khuyến khích khách hàng có thể
sử dụng ủy nhiệm thu trong các trường hợp: thu phí bảo hiểm, thu tiền trả góp, thu
viii
lãi vay, thu lợi nhuận từ đầu tư chứng khoán,… nhằm mở rộng phạm vi thanh toán
cho phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu.
Giải pháp đối với thẻ thanh toán: Chi nhánh cần có biện pháp duy trì lượng
khách hàng hiện có bằng việc tăng cường các cơ sở chấp nhận thẻ và tiếp thị thêm
khách hàng mới thông qua việc trả lương qua tài khoản cho cán bộ, công chức, viên
Thứ hai, thực sự đổi mới tư duy và cách thức tổ chức thực hiện công tác đào
tạo theo hướng xuất phát từ nhu cầu thực tế. Theo nghĩa đó, chi nhánh cần tổ chức
đào tạo cán bộ theo các hướng cụ thể như sau:
3.2.5. Nhóm giải pháp đẩy mạnh tuyên truyền quảng cáo nhằm thay đổi
thói quen thanh toán bằng tiền mặt của khách hàng
Chi nhánh cần đầu tư, chú trọng hơn trong việc tuyên truyền, giới thiệu về
cách đăng ký và sử dụng các dịch vụ TTKDTM một cách rõ ràng và dễ hiểu để thu
hút sự quan tâm của khách hàng. Tăng cường hoạt động tuyên truyền, tiếp thị nhằm
tối đa hoá khả năng nhận biết của khách hàng về sản phẩm, cung cấp đầy đủ thông
tin về những tiện ích mức phí, thủ tục, quy trình thực hiện dịch vụ…
3.3. Một số kiến nghị
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước cần có kế hoạch nâng cấp hệ thống thanh
toán điện tử liên ngân hàng.
Thứ hai, NHNN cần tăng cường vai trò giám sát và quản lý của mình đối với
các phương tiện thanh toán và hệ thống thanh toán.
Thứ ba, Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý trong lĩnh vực thanh toán,
Thứ tư, NHNN nên phối hợp cùng các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện
tuyên truyền, phổ biến kiến thức về dịch vụ TTKDTM rộng rãi trong dân cư.
3.3.2. Đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Thứ nhất, Hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin
Thứ hai, Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ thanh toán
Thứ ba, Xây dựng chế độ đãi ngộ hợp lý
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-----------
TRƯƠNG THỊ MỸ LỆ
tổn to lớn của xã hội có liên quan đến việc phát hành và lưu thông tiền. Trước hết
đó là tiết kiệm chi phí in tiền, sau đó là những chi phí cho việc kiểm đếm, chuyên
chở, bảo quản và huỷ bỏ tiền cũ, rách mà vấn đề bức xúc nhất hiện nay đó là việc
chuyên chở và bảo quản tiền mặt. Thanh toán không dùng tiền mặt ở nước ta được
tổ chức thành một hệ thống thống nhất. Trong hệ thống này ngân hàng là một trung
tâm thanh toán, mọi hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ đều được kết thúc bằng
thanh toán cho nên quan hệ thanh toán liên quan tới tất cả mọi hoạt động trong xã
hội, trong toàn bộ nền kinh tế. Do đó việc tổ chức tốt công tác thanh toán nói chung
và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng có một ý nghĩa và vai trò lớn trong nền
kinh tế. Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức sử dụng công cụ tiền tệ tiến
bộ nhất nó tạo ra tiền đề để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại
những lợi ích kinh tế to lớn.
Tuy nhiên, hiện nay hình thức thanh toán không dùng tiền mặt chưa được
phát triển như kỳ vọng, đại đa số người dân nước ta vẫn có thói quen sử dụng tiền
mặt khi giao dịch thanh toán, nhiều người dân chưa có cơ hội tiếp cận với các
2
phương thức thanh toán hiện đại, một số dịch vụ thanh toán điện tử chưa thân thiện
với người dùng,.
Xuất phát từ thực tiễn đó, trên cơ sở những lý luận đã học cùng với quá trình
nghiên cứu học viên lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –
Chi nhánh Tây Hà Nội”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Trong xu hướng toàn cầu hóa và tự do hóa tài chính, sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ thông tin cùng các chính sách phát triển bền vững của Nhà
nước đã tạo nền tảng vững chắc cho hiện đại hóa hệ thống thanh toán, thúc đẩy
các phương thức TTKDTM phát triển, từng bước giúp người dân và doanh
nghiệp tiếp cận, sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng một cách dễ dàng,
nhân hoạt động này còn bất cập và kém hiệu quả, và định hướng, đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện hoạt động TTKDTM qua ngân hàng tại TP.Hồ Chí Minh.
Thời gian gần đây, phát triển các dịch vụ TTKDTM thông qua các phương
thức hiện đại, có mức độ ứng dụng công nghệ thông tin cao đang là xu hướng trên
toàn thế giới. Tại Việt Nam, vấn đề thanh toán không dùng tiền mặt rất đuqợc
quan tâm, có thể kể đến một số bài viết, công trình nghiên cứu về vấn đề này như:
“Thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam”, của Ths. Mai Thị Quỳnh
Như (2014). Bài viết nêu lên những hạn chế và đề xuất một số giải pháp phát triển
TTKDTM tại Việt Nam. Tuy nhiên, bài viết chỉ đề cập đến những vấn đề chung,
chưa làm rõ những hạn chế và giải pháp đối với một ngân hàng cụ thể.
“Xã hội không tiền mặt”, của Thạch An (2015), bài viết đã khái quát những
lợi ích của việc sử dụng dịch vụ TTKDTM cho các tổ chức và cá nhân, tiềm năng
phát triển các dịch vụ TTKDTM tại Việt Nam và những khó khăn, thách thức trong
việc triển khai phổ biến các dịch vụ này.
Các bài viết trên khaí quat́ sơ bộ về thực trạng TTKDTM ở nước ta thời gian
gần đây và đưa ra một số giải pháp để phát triển TTKDTM trong thời gian tới
nhưng chưa đi sâu về phân tích thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp cụ thể cho
vấn đề.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực tiễn chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội
4
trong giai đoạn 2015-2017, để từ đó có các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng
5. Đóng góp của Luận văn
Hệ thống hóa những vấn lý luận về chất lượng thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Tây Hà Nội,
chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân, kiến nghị và giải
pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh.
Đây là đề tài luận văn đầu tiên nghiên cứu về công tác quả lý chất lượng dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - chi nhánh Tây Hà Nội. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất
lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh dựa trên luận cứ khoa
học cụ thể cả về lý luận lẫn thực tiễn.
6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu làm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chất lượng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng thương mại
Chương 2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội
Chương 3. Phương hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CHẤT
LƯỢNG DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân
hàng thương mại
gắn liền với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, được ngân hàng thực hiện nhằm
tìm kiếm lợi nhuận, và chỉ có các ngân hàng với ưu thế của nó mới có thể cung cấp
các dịch vụ này một cách tốt nhất cho khách hàng.
Với khái niệm này, có thể hiểu rằng toàn bộ hoạt động nhằm thỏa mãn nhu
cầu hợp lý của khách hàng của ngân hàng thương mại đều được coi là dịch vụ ngân
hàng thương mại.
Dịch vụ thanh toán tại NHTM: là dịch vụ mang tính nghiệp vụ của các
NHTM, được thực hiện và tiến hành bằng cách trích chuyển một số tiền trên tài
khoản của cá nhân, tổ chức này sang tài khoản của cá nhân, tổ chức khác hoặc bù
trừ lẫn nhau giữa các đơn vị tham gia thanh toán thông qua hệ thống ngân hàng.
Trong thực hiện dịch vụ thanh toán, ngân hàng là người cung ứng dịch vụ.
Nếu việc thanh toán diễn ra trong phạm vi một quốc gia thì được gọi là thanh toán
trong nước, nếu việc thanh toán diễn ra vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia thì
được gọi là thanh toán quốc tế.
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại các NHTM là dịch vụ mà NHTM
đứng ra làm trung gian thực hiện các khoản chi trả, thanh toán bằng cách trích từ tài
khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán các khoản tiền mua bán hàng hóa, dịch vụ
theo yêu cầu của họ, hoặc bù trừ công nợ mà không sử dụng đến tiền mặt.
Xét về bản chất, dịch vụ TTKDTM phản ánh sự vận động của vật tư hàng hoá,
dịch vụ trong lưu thông. Sự phát triển rộng khắp của của dịch vụ TTKDTM trong
nền kinh tế thị trường hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phát triển vượt bậc của
nền kinh tế hàng hoá. Do kinh tế hàng hoá phát triển mạnh, khối lượng hàng
hoá, dịch vụ trao đổi trong nước cũng như nước ngoài tăng nhanh, tất yếu phải có
cách thức trả tiền thuận tiện, an toàn và tiết kiệm.
Mặt khác, dịch vụ TTKDTM còn gắn với sự phát triển của hệ thống tài
chính-tín dụng, đặc biệt là sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Sự tồn tại và phát