COMPUTER LEARNING CENTER WWW.HUUKHANG.COM
Môn học: PHP
Bài 6
Bài học này chúng ta sẽ làm quen cách khai báo hàm, chèn tập
tin và tập tin dùng chung
:
9 Cách khai báo hàm.
9 Xây dựng tập tin đònh dạng nội dung
9 Tập tin dùng chung
KHAI BÁO HÀM TRONG PHP
Hàm do người sử dụng đònh nghóa cho phép bạn xử lý những tác vụ thường lặp đi lặp
lại trong ứng dụng.
Để khai bao hàm, bạn sử dụng từ khoá function với cú pháp tương tự như sau:
1.
function functioname($parameter)
{
return value;
}
Trong trường hợp hàm không có giá trò trả về thì hàm được xem như thủ tục. Ngoài ra,
bạn có thể khai báo tham số tuỳ chọn bằng cách gán giá trò mặc đònh cho tham số. Ví
dụ chúng ta khai báo:
COMPUTER LEARNING CENTER WWW.HUUKHANG.COM
$result=$number1-$number2;
break;
case "*":
$result=$number1*$number2;
break;
case "/":
if($number2!=0)
$result=$number1/$number2;
else
$result=0;
break;
case "%":
if($number2!=0)
$result=$number1%$number2;
else
$result=0;
break;
}
return $result;
}
echo "result of default operator: ".getResult(10,20);
echo "<br>";
echo "result of * operator: ".getResult(10,20,"*");
?>
</BODY>
</HTML>
Nếu muốn đònh nghóa function không có giá trò trả về, bạn có thể khai báo trong trang
return $result;
}
$bq=0;
echo "result is : ".getAmount(10,20,$bq);
echo "<br>";
Giáo viên: Phạm Hữu Khang
COMPUTER LEARNING CENTER WWW.HUUKHANG.COM
echo "result of Average is : ".$bq;
echo "<br>";
function getAmounts($quantity, $price,$average)
{
$result=0;
$result=$quantity*$price;
$average=$result*6/12;
return $result;
}
$bq=0;
echo "result is : ".getAmounts(10,20,$bq);
echo "<br>";
echo "result of Average is : ".$bq;
?>
</BODY>
</HTML>
Trong trường hợp trên thì hàm getAmount có tham số $average là tham biến còn hàm
getAmounts có tham số $average là tham trò, và kết quả trả về của biến $bq khi gọi
hàm getAmount là 100 trong khi đó giá trò của biến này trong hàm getAmounts là 0.
2.
XÂY DỰNG TẬP TIN ĐỊNH DẠNG NỘI DUNG
</style>
Trong đó, A tương ứng với liên kết (chuỗi trong thẻ <a>) có đònh dạng ứng với trường
hợp liên kết, di chuyển con chuột, chọn liên kết.
A {
COLOR: #003063;
TEXT-DECORATION: none
}
A:hover {
Giáo viên: Phạm Hữu Khang
COMPUTER LEARNING CENTER WWW.HUUKHANG.COM
COLOR: #003063;
TEXT-DECORATION: underline
}
A:link {
FONT-WEIGHT: bold;
COLOR: red;
TEXT-DECORATION: none
}
A:visited {
FONT-WEIGHT: bold;
COLOR: black;
TEXT-DECORATION: none
}
Chẳng hạn, chúng ta khai báo trang PHP với nội dung được áp dụng với kiểu đònh dạng
khai báo trong thẻ style như vú dụ 6-1.
Ví dụ 6-1: Khai báo thẻ style
FONT: 11px Arial, Helvetica, sans-serif
}
</style>
</head>
<body>
<h4>Style Tag</h4>
<TABLE cellSpacing=0 cellPadding=0
width="100%" border=0>
<TR>
<TD vAlign=top class=title>
*** Quản Trò SQL Server 2000 *** </TD>
</TR>
<TR>
<TD class=text>
<div align=justify>
Tìm hiểu cách cài đặt, cấu hình, quản trò,
backup & restore, import & export, thiết
Giáo viên: Phạm Hữu Khang
COMPUTER LEARNING CENTER WWW.HUUKHANG.COM
kế, lập trình, tự động hoá tác vụ quản trò,
bản sao dữ liệu, bảo mật và chống thâm nhập
dữ liệu bằng.
<b>SQL Injection</b>.</div>
</TD>
</TR>
<TR><TD><hr size=1 color=red></TD</TR>
<TR><TD>Welcome to
<a href="www.huukhang.com" class=>
www.huukhang.com</a></TD
Chú ý rằng, trong mỗi trang web bạn phải khai báo thẻ style và đònh nghóa thống nhất
cho các thẻ. Khi có sự thay đổi bạn phải thay đổi trong mọi trang web. Để sử dụng
chung cho mọi trang web trong ứng dụng, bạn cần xây dựng một tập tin style, tập tin
được biết đến với tên gọi custom style sheet (css).
Bất kỳ trang web nào trong ứng dụng, muốn áp dụng kiểu đònh dạng trong tập tin css
thì khai báo liên kết tập tin css bằng thẻ link.
Ví dụ, chúng ta khai báo tập tin style.css bao gồm các đònh dạng như ví dụ 6-2.
Ví dụ 6-2: Khai báo tập tin css
A {
COLOR: #003063;
TEXT-DECORATION: none
}
A:hover {
COLOR: #003063;
TEXT-DECORATION: underline
}
A:link {
FONT-WEIGHT: bold;
COLOR: red;
TEXT-DECORATION: none
}
A:visited {
FONT-WEIGHT: bold;
COLOR: black;
TEXT-DECORATION: none
}
.title {
FONT-WEIGHT: bold;
FONT-SIZE: 14px;