BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA ỐC ĐĨA (Nerita balteata Reeve, 1855) TẠI QUẢNG NINH - Pdf 63

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA ỐC ĐĨA
(Nerita balteata Reeve, 1855) TẠI QUẢNG NINH

Chủ nhiệm đề tài: TS. Ngô Anh Tuấn

Quảng Ninh, tháng 12 năm 2012


MỤC LỤC
1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ............................................................................... 4
1.1 Tình hình nghiên cứu động vật chân bụng trên thế giới và Việt Nam ............ 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 4
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ............................................................ 5
1.2 Tình hình nghiên cứu ốc đĩa Nerita balteata trên thế giới và Việt Nam......... 6
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 6
1.2.1.1 Nghiên cứu hệ thống phân loại ................................................................. 7
1.2.1.2 Đặc điểm hình thái ..................................................................................... 7
1.2.1.3 Đặc điểm phân bố ...................................................................................... 8
1.2.1.4 Đặc điểm sinh sản ...................................................................................... 9
1.2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng................................................................................10
1.2.1.6 Đặc điểm dinh dưỡng................................................................................10
1.2.2 Tình hình nghiên cứu ốc đĩa trong nước ................................................. 10
1.3 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Ninh ...................................... 10
1.3.1 Vị trí địa lý .............................................................................................. 10

3.3.2 Hệ số thành thục sinh dục của ốc đĩa cái ................................................ 28
3.4 Sức sinh sản ................................................................................................... 30
3.5 Mùa vụ sinh sản ............................................................................................. 31
3.6 Kích thước thành thục sinh dục lần đầu ........................................................ 33

4

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ................................................................ 36
4.1 KẾT LUẬN ................................................................................................... 36
4.2 ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ....................................................................................... 37

5

TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 38

2


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Biến động tỷ lệ đực : cái của ốc đĩa theo thời gian ..................................... 21
Bảng 2: Các ếu tố m i trường tại

i phân ố ốc đĩa ............................................. 22

Bảng 3: Biến động tỷ lệ đực: cái của ốc đĩa theo nhóm kích thước. ........................ 23
Bảng 4: Hệ số thành thục sinh dục trung bình của ốc đĩa đực ................................. 27
Bảng 5: Hệ số thành thục sinh dục trung bình của ốc đĩa cái................................... 28
Bảng 6: Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tương đối của ốc đĩa ...................... 30
Bảng 7: Tỷ lệ các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của ốc đĩa ............................ 32
Bảng 8: Tỷ lệ ốc thành thục sinh dục theo nhóm kích thước ................................... 34

nghiên cứu về ốc đĩa như: ốc hương Babylonia areolata, ốc nhảy Strombus
canarium....
Nateewathana (1995) đ có c ng trình nghiên cứu về sự phân bố của ốc hương
Babylonia areolata trên thế giới. Kết quả cho thấy loài này có khu vực phân bố chủ
yếu ở vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương. Ngoài ra còn phân bố ở một số vùng
biển Sri Lanka, Trung Quốc, Hồng K ng, Philippines, Đài Loan, Nhật Bản và Việt
Nam. Chúng sống trong những vùng nước sâu từ 5 – 20 m, nền đá là nền cát hoặc
bùn cát pha lẫn vỏ động vật thân mềm. Từ những kết quả đó cho iết được khu vực
phân bố của ốc hương. Raghunathan và cộng sự (1994) đ có nghiên cứu về tốc độ
sinh trưởng của ốc hương, sau 10 tháng nghiên cứu trên loài ốc hương B. spirata đ
cho thấy rằng sự sinh trưởng của loài này thấp hơn so với 1 số loài chân bụng khác.
Đặc điểm sinh học, sinh sản và sản xuất giống nhân tạo ốc hương cũng đ tiến
hành nghiên cứu trên nhiều nước. Ở Ấn Độ, Raghunathan. C và K. Ayyakkannu
(1995) tiến hành nghiên cứu loài ốc hương B. spirata trong phòng thí nghiệm. Các
tác giả đ m tả được hoạt động đẻ trứng, hình thái và quá trình phát triển phôi, ấu
trùng. Kết quả cho thấy mỗi con ốc cái có chiều cao trung bình 5 -6 cm đẻ được 24 –
35 bọc trứng, mỗi bọc chứa khoảng 900 trứng. Theo nghiên cứu của Shannmugaraj,
1997 cũng đ xác định được mùa vụ sinh sản của loài này kéo dài từ tháng 1 đến
tháng 8 nhưng chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 8. Ở Thái Lan, năm 1994 đ nghiên
cứu đặc điểm sinh sản và kỹ thuật nuôi ấu trùng loài B. areolata. Kết quả về hoạt
động đẻ trứng, phát triển phôi, hình thái ấu trùng tương tự như loài B. spirata. Cá
4


thể thành thục có khả năng sinh sản quanh năm từ tháng 1 đến tháng 10 nhưng rộ
nhất vào tháng 3 đến tháng 7 mà đỉnh cao là tháng 4. Trung bình mỗi con đẻ 25 bọc
trứng/ lần đẻ, mỗi bọc chứa khoảng 400 trứng.
Có nhiều công trình nghiên cứu về đối tượng ốc nhảy S. canarium. Năm 2005,
S amsul đ nghiên cứu sự kích thích sinh sản bằng phương pháp sốc nhiệt, thí
nghiệm lấy những cá thể ốc mẹ thành thục ngoài tự nhiên cho vào những cái giỏ

giống nhân tạo. Ốc hương có khả năng thành thục quanh năm, trong đó tập trung
vào tháng 3 – 10 với tỷ lệ thành thục đạt 60 – 90%. Trong điều kiện nhân tạo mỗi
con cái đẻ khoảng 18 – 75 bọc trứng/lần đẻ (trung bình 38 bọc) và mỗi bọc chứa
khoảng 168 – 1849 trứng (trung bình khoảng 743 trứng). So sánh kết quả với ốc
thành thục ngoài tự nhiên thì tác giả cho biết ốc cái thành thục trong điều kiện
nhân tạo thấp hơn ốc cái thành thục ngoài tự nhiên. Ngoài tự nhiên đạt 56.424
trứng/lần đẻ, trong khi đó nu i nhân tạo chỉ đạt 38.677 trứng/lần đẻ.
Dương Văn Hiệp và cộng sự (2006) đ nghiên cứu cho sinh sản nhân tạo ốc
nhảy Strombus canarium. Tu nhiên do đối tượng nà được tiến hành thí nghiệm
khi các đặc điểm sinh học chưa được nghiên cứu, cơ sở vật chất hạn chế. Vì vậy
các thí nghiệm chưa đưa ra được kết quả, cần có nhiều nghiên cứu hơn nữa về đối
tượng này.
1.2 Tình hình nghiên cứu ốc đĩa Nerita balteata trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Động vật thân mềm được xem là đối tượng thích hợp cho phát triển nuôi
biển– một trong những xu thế của nuôi trồng thủy sản thế kỷ XXI. Trong sản
lượng nuôi trồng thủy sản hàng năm trên thế giới thì động vật thân mềm chiếm
30% về sản lượng và 19% về giá trị. Vì vậy cần có nhiều công trình nghiên cứu
nhằm góp phần phát triển nghề nu i động vật thân mềm ngà càng đi lên.
Ốc đĩa là một đối tượng mới. Trên thế giới cũng đ có có một số công trình
nghiên cứu được công bố, nhưng mới chỉ có các công trình nghiên cứu về xác định
hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của loài này, tuy nhiên những
nghiên cứu này còn rất hạn chế.
Nghiên cứu của Frey và Vermeij (2008) đ nghiên cứu về vị trí và đặc điểm
nền đá nơi ốc đĩa phân ố. Nhưng chưa xác định được điều kiện m i trường sống
(nhiệt độ, độ mặn, pH….) và các loài sinh vật đá điển hình trong cùng khu vực
phân bố với ốc đĩa.
6



Loài:

Nerita.
Nerita balteata Reeve, 1855.

1.2.1.2 Đặc điểm hình thái
Đặc điểm hình thái của ốc đĩa cũng giống một số đặc điểm chung của các loài
trong lớp chân bụng Gastropoda.
Vỏ: Theo nghiên cứu của Fred (1993), tất cả các loài trong họ Neritidae đều có
kích thước nhỏ hoặc trung bình (15-40mm). Vỏ dày chắc chắn, màu nâu đen, cấu
tạo bằng đá v i, là ộ phận bảo vệ cho khối thân mềm bên trong. Mặt trong vỏ có
màu vàng nhạt, có 22 – 28 đường xoắn ốc, các đường xoắn ốc trên vỏ thưa và ngắn
hơn so với các đường xoắn ốc trên miệng vỏ. Là loài ốc có đỉnh tù, mép trong
miệng vỏ có 3 -5 răng cưa, mép ngoài có 18 – 19 răng cưa.

7


Đầu: Lớp Gastropoda nói chung và ốc đĩa N. balteata Reeve, 1855 nói riêng
có bộ phận đầu rất phát triển nằm ở phía trước cơ thể, có dạng hình ống tròn. Đầu
có một đ i xúc tu, vị trí mắt nằm ở gốc của đ i xúc tu.

Hình 1: Hình dạng, cấu tạo ngoài của ốc đĩa
1. Đỉnh vỏ, 2. Vân phóng xạ, 3. Đường xoắn ốc, 4.
p ngoài miệng vỏ
5. Nắp vỏ, 6.
p trong miệng vỏ, 7. Trục vỏ
Chân: Nằm ở vị trí mặt bụng cơ thể, đế chân diện rộng thích nghi với đời
sống bò lê trên nền đá . Giữa chân có nếp nhăn dọc chia chân làm hai phần lúc
ốc di chuyển thì hai phần nà tha đổi động tác cho nhau giúp cho ốc di chuyển

i đá, ờ kênh vùng nước lợ.

Riêng loài ốc đĩa N. balteata được xác định phân bố nhiều ở xung quanh các
gốc cây trong vùng rừng ngập mặn tại các vùng triều cửa s ng, đầm, phá, đặc biệt
hơn chúng phân ố với mật độ cao tại các bờ kè, ghềnh đá trong các kênh mương,
bờ đê của các vùng biển nhiệt đới.
1.2.1.4 Đặc điểm sinh sản
Theo nghiên cứu của Tan và Chou (2000) cho biết tất cả các loài trong họ ốc
đĩa đều là những loài thụ tinh trong, trứng trước khi đẻ được đi qua một hệ thống
phức tạp có tác dụng đóng gói tạo thành các bọc, nhờ đó trứng đẻ ra được nằm
trong bọc trứng bám trên vật ám. Tu nhiên, đặc điểm sinh sản của các loài ốc
khác nhau là khác nhau, chúng phụ thuộc vào đặc điểm của cơ quan sinh dục như:
cơ quan dữ trữ tinh trùng của con cái và cấu tạo cơ quan sinh sản của con đực.
Trong số 6 loài ốc được nghiên cứu tại Singapore, bọc trứng của ốc đĩa N.
balteata có kích thước khá lớn với đường kính lên tới 4mm và chiều cao là 500µm.
Bọc trứng được đẻ dính vào các hốc trên vỏ các loại cây rừng nhập mặn, vì vậy
chúng nằm ngang bằng với bề mặt của nền đá . Bề mặt ngoài của bọc trứng được
bao bọc bởi các tinh thể hình cầu và chia thành 2 nhóm có kích thước riêng biệt.
Đối với nhóm có kích thước đường kính nhỏ (10 - 20μm) các tinh thể có dạng hình
cầu lõm, bề mặt mịn. Còn đối với nhóm có kích thước lớn (30 - 70μm) các tinh thể
có dạng hình cầu dẹt, sáu cạnh và rắn. Trong mỗi bọc trứng của ốc đĩa N. balteata
có 154 phôi, chiếm số lượng lớn nhất trong số các loài ốc thuộc giống Nerita phân
bố tại Singapore (Tan và Lee, 2009). Trong giống Nerita số lượng phôi trong mỗi
9


bọc trứng khác nhau tùy theo loài. Các phôi này bám vào các khoang màng mỏng
bên trong của bọc trứng và dễ dàng rời ra khi nó chuẩn bị thoát ra khỏi bọc trứng
dưới tác động của áp suất bên trong bọc trứng. Áp suất này gây ra do sự làm phồng
hai lớp màng mỏng trong suốt ở mặt trong của vỏ và khung bọc trứng.

2.000 hòn đảo, số lượng đảo rất lớn chiếm 2/3 số đảo cả nước (2.078/2.779) trong
đó có 1.030 đảo có tên như đảo C T , đảo Trần… Tổng diện tích các đảo là
619,913 km2. Duyên hải Quảng Ninh chạy dài gần 200 hải lí từ lãnh hải Trung
Quốc ở phía Đ ng đến địa giới thành phố Hải Phòng.
1.3.2 Địa hình
Là tỉnh nằm sát biển, địa hình chủ yếu là địa hình đồi núi, diện tích đồi núi
chiếm 80% tổng diện tích của tỉnh, tập trung chủ yếu ở phía Bắc. Tuy nhiên một
phần năm diện tích ở phía Đ ng Nam tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, cùng với
kinh tế đặc biệt phát triển nên Chính phủ xếp Quảng Ninh vào nhóm các tỉnh đồng
bằng sông Hồng.
Quảng Ninh có rất nhiều đảo ven biển, vùng biển và hải đảo của tỉnh là một
vùng địa hình độc đáo, đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành
nhiều lớp. Trên các vùng ven biển và hải đảo có những bãi bồi phù sa và những bãi
cát trắng tấp lên từ sóng biển.
Địa hình đá

iển Quảng Ninh không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20m,

có nhiều lạch sâu làm nơi cư trú của các rạn san hô. Các dòng chảy nối với các lạch
sâu đá

iển tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu

kín gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên 1 tiềm năng cảng biển và giao
th ng đường thủy rất lớn.
1.3.3 Khí hậu
Khí hậu tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng nhiệt đới – gió mùa, tiêu biểu cho
khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Một năm có 4 mùa Xuân, Hạ, Thu, Đ ng.
Trong đó mùa Hạ và mùa Đ ng có n t đặc biệt hơn cả. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa
nhiều, gió thịnh hành là gió Đ ng Nam.

Đối tượng nghiên cứu:
+ Tên khoa học: Nerita balteata Reeve, 1855.
+ Tên tiếng việt: Ốc đĩa.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Toàn bộ nội dung nghiên cứu được biểu diễn qua sơ đồ khối sau:
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh sản của ốc đĩa

Phân biệt đực
cái, xác định tỷ
lệ đực: cái

Giới
tính,
tỷ lệ
đực
cái

Mối
tương
quan
giữa
kích
thước
và khối
lượng

Phát triển tuyến
sinh dục và tỷ lệ
thành thục


sản

Kết luận và đề xuất ý kiến

Hình 2: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
13

Xác định kích
thước thành
thục lần đầu

Kích
thước
thành
thục
sinh
dục
lần
đầu


2.3. Phương pháp thu mẫu và phân tích mẫu
2.1.1 Phương pháp thu mẫu
Mẫu được thu ngẫu nhiên ở vùng biển tỉnh Quảng Ninh, bao gồm các địa
điểm: Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Tiên Yên, Đầm Hà. Đưa mẫu sống về phòng
thí nghiệm để tiến hành các thao tác nghiên cứu.
Tiến hành thu mẫu mỗi tháng một lần (tháng 1/2012 đến tháng 12/2012) và số
mẫu thu hàng tháng ≥ 30 mẫu.
Tổng số mẫu phân tích: 436 mẫu.
Các dụng cụ dùng cho phân tích mẫu: Khay, panh kẹp, kéo, bộ dao phẫu thuật,

tuyến sinh dục bên trong bằng mắt thường và trên kính hiển vi quang học Olympus.
Tỷ lệ đực cái được xác định theo phương pháp của Pravdin (1973).
Công thức tính tỷ lệ đực cái như sau:
Tỷ lệ ốc đĩa cái (%) =

× 100

Tỷ lệ ốc đĩa đực (%) =

× 100

Tỷ lệ đực : cái =
Trong đó:

a: số cá thể cái
: số cá thể đực
c: tổng số mẫu

 Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục
Các mẫu ốc đĩa được tiến hành đo kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao
và cân khối lượng ằng cân điện tử Sartorius. Sau đó dùng úa đập vỏ lấ phần thân
mềm ên trong, quan sát phân iệt đực cái. Sau khi quan sát xong, lấ một ít tu ến
sinh dục hòa đều với ít nước iển quan sát ằng kính hiển vi quang học Ol mpus để
xác định các giai đoạn phát triển của tu ến sinh dục.
Phương pháp làm tiêu ản m

uồng trứng và tinh sào theo phương pháp

Seckan và Hrapchack (1980).
+ Tu ến sinh dục được cố định ằng ằng Buoin từ 12 – 36 giờ. Sau đó

+ Giai đoạn II: Tu ến sinh dục đang phát triển, có thể phân iệt đực cái th ng
qua màu sắc của tu ến sinh dục. Quá trình tạo giao tử ắt đầu với sự xuất hiện của
các nang follicule chen lẫn trong các m le dig.
+ Giai đoạn III: Giai đoạn ắt đầu thành thục, nang follicule phình to chiếm
gần hết khối nội tạng, m le dig giảm nhanh.
+ Giai đoạn IV: Giai đoạn chín (thành thục sinh dục). Nang tinh phồng lên và
hầu hết chứa trứng và tinh trùng, vách nang mỏng dần, tu ến sinh dục ở trạng thái
chín. Trứng sẵn sàng thụ tinh và tinh trùng có khả năng hoạt động.
+ Giai đoạn V: Giai đoạn sau khi đẻ và phóng tinh, uồng trứng và túi tinh
rỗng. Quan sát trên kính hiển vi thấ

ên trong còn sót lại một ít tinh trùng và trứng.

Giai đoạn nà m sinh dục ị tha thế dần ởi m le dig.

 Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tương đối: Sức sinh sản của thủy sinh
vật là khả năng đẻ của con cái trong một mùa sinh sản hay trong cả đời sống của nó.
- Sức sinh sản tuyệt đối: (Fa) (số trứng/ cá thể) được xác định ằng cách đếm
số lượng trứng ở giai đoạn thành thục.
Tổng số trứng của cá thể được tính theo c ng thức:
Fa =

×
16

Wtsd


Trong đó:
Fa: Sức sinh sản tuyệt đối.

17


Trong đó:
GSI: Hệ số thành thục (%).
Wtsd: Khối lượng tu ến sinh dục (g).
W: Khối lượng toàn thân (g).

 Kích thước thành thục sinh dục lần đầu
Kích thước thành thục sinh dục lần đầu được xác định là nhóm kích thước nhỏ
nhất mà tại đó các cá thể có tu ến sinh dục phát triển ở giai đoạn III trở lên (giai
đoạn tu ến sinh dục đang chín, đ chín và sau khi đẻ) chiếm tỷ lệ ≥ 50% trên tổng
số mẫu thu được.
2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Dựa trên cơ sở lý thu ết đ học, số liệu sơ cấp được thu thập th ng qua tìm
hiểu và tiếp thu ý kiến của giáo viên hướng dẫn, cán ộ lỹ thuật và trong quá trình
thực nghiệm….
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: các tài liệu, giáo
trình, các áo cáo đ được c ng ố, các cơ quan, an ngành liên quan…
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được ghi ch p lại và xử lý trên phần mềm

icrosoft Excel 2007.

Trong đó, giá trị trung ình được tính ằng hàm Average, độ lệch chuẩn được tính
ằng hàm Stdev. Các giá trị trung ình được trình à dưới dạng: TB ± ĐLC.
-



+ Đánh giá mức độ tương quan giữa X và Y:
R² < 0,16: kh ng tương quan
0,16 < R² < 0,49: tương quan ếu
0,49 < R² < 0,64: tương quan khá
0,64 < R² < 0,81: tương quan chặt ch
0,81 < R² < 1: tương quan rất chặt ch

19


3

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Giới tính và tỷ lệ đực cái
3.1.1 Giới tính
Ốc đĩa Nerita balteata Reeve, 1855 là loài phân tính với tính đực cái được
phân iệt rõ ràng dựa trên đặc điểm, màu sắc của tu ến sinh dục. Vị trí tu ến sinh
dục nằm ở khối nội tạng, ở cận gan. Tu nhiên, đối với giai đoạn I khó phân iệt
được giới tính của ốc vì tu ến sinh dục chưa phát triển. Từ giai đoạn II tu ến sinh
dục mới ắt đầu có thể phân iệt dựa vào đặc điểm như sau:
Ốc đĩa đực: tu ến sinh dục có màu vàng nâu
Ốc đĩa cái: tu ến sinh dục có màu trắng sữa.

a.Tu ến sinh dục ốc đĩa đực

. Tu ến sinh dục ốc đĩa cái

Hình 3: Tuyến sinh dục của ốc đĩa đực và cái

01/2012

33

19

57,58

02/2012

42

19

03/2012

48

04/2012

Tháng

Số cá thể cái
Số cá thể

Tỷ lệ

Tỷ lệ (%)

đực : cái


31

68,89

1: 2,21

05/2012

39

11

28,21

28

71,79

1: 2,54

06/2012

31

12

38,70

19


1: 0,68

09/2012

35

17

48,57

18

51,42

1: 1,05

10/2012

30

11

36,66

19

63,33

1: 1,72


436

182

41,75

244

55,98

1: 1,34

Tỷ lệ (%)

(con)

Ghi chú: s ốc kh ng xác định được giới tinh (kxđ) là 10 con
Bảng 1 cho thấ tỷ lệ ốc đĩa đực và ốc đĩa cái qua các tháng dao động kh ng
đều nhau. Đối với con đực, tỷ lệ dao động từ 28,21% - 57,58%. Tỷ lệ đực theo xu
hướng giảm dần theo các tháng từ tháng 1 đến tháng 5. Trong đó tỷ lệ cao nhất vào
tháng 1 đạt 57,58%, đến tháng 5 giảm xuống thấp nhất chỉ còn 28,21%. Tu nhiên,
tháng 6 đến tháng 8 tăng dần (38,57-53,33%) và sau đó giảm dần đến tháng 12
(35,48%).
21


Tỷ lệ cái dao động từ 36,66% - 71,79%. Tỷ lệ cái thấp vào tháng 8 đạt 36,66%
và cao vào các tháng 4; 5. Tại tháng 5 tỷ lệ cái đạt 71,79%.
Tỷ lệ phần trăm của ốc đĩa đực hầu như lu n thấp hơn ốc đĩa cái (Trung bình

24 - 30,5
26 ± 2,2
25 - 31,5
27 ± 2,5

Độ m n (S‰)
22 - 30
25,5 ± 4,5
20 - 25
23 ± 2,8
27 - 31
26,5 ± 4,0
26 - 30
27 ± 3,5
25 - 27
25 ± 1,4
20,5 - 27
24,5 ± 5,5
22 - 29,5
24 ± 3,5

pH
7,4 - 8,2
7,7 ± 1,0
7,0 - 8,2
7,8 ± 0,5
7,5 - 8,5
7,9 ± 1,0
7,5 - 8,5
7,9 ± 1,5


thể
(con)
(%)

Kích
thước R
(mm)

Số cá thể cái
Tỷ lệ
Số cá thể
(%)

Tỷ lệ
đực : cái

18 - 22

140

68

48,57

70

50,00

1: 1,02


44

26

59,09

18

40,91

1: 0,69

Tổng/TB

436

182

41,75

244

55,98

1: 1,34

Nhìn chung, số liệu thu được thể hiện ở ảng 3 và hình 4 cho thấ tỷ lệ đực
: cái giữa các nhóm kích thước dao động lên xuống. Tỷ lệ đực: cái trong các nhóm
dao động từ 1: 0,69 đến 1: 2,03. Ở 3 nhóm đầu đều có số lượng cá thể cái nhiều


Hình 4: Tỷ lệ đực cái theo phân nhóm kích thước
X t trên toàn ộ các cá thể trong 12 tháng nghiên cứu, tỷ lệ trung ình ốc đực :
ốc cái là 1: 1,34. So sánh với tỷ lệ giới tính của ốc hương và ốc nhả , cho thấ giữa 3
loài này kh ng chênh lệch nhau nhiều. Trong đó tỷ lệ giới tính trung ình của ốc
23


hương là 1: 1,49 (Ngu ễn Thị Xuân Thu và cộng sự, 2000) và ốc nhả là 1: 1,27 (Lê
Thị Ngọc Hòa và cộng sự, 2009). Như vậ tỷ lệ giới tính trung ình của ốc đĩa Nerita
balteata Reeve, 1855 nằm trong tỷ lệ chung của đa số các loài thuộc lớp chân ụng.
Qua 4 nhóm kích thước của ốc đĩa trong quá trình nghiên cứu, chúng t i
kh ng thấ hiện tượng tỷ lệ đực chiếm đa số trong những nhóm kích thước nhỏ.
Cũng như tỷ lệ đực giảm dần và tỷ lệ cái tăng dần theo chiều tăng kích thước như
qu luật chung của một số loài động vật thân mềm khác. Đồng thời trong quá trình
quan sát, giải phẩu và xem tiêu ản nhuộm màu, chúng t i chưa phát hiện hiện
tượng lưỡng tính ở ốc đĩa, mặc dù hiện tượng nà cũng thường gặp ở một số động
vật thân mềm như điệp seo, điệp quạt, nghêu. Như vậ có thể kết luận ốc đĩa là loài
có tính đực cái phân iệt. Tu nhiên cần có những nghiên cứu sâu hơn nữa về vấn
đề nà và thời gian nghiên cứu nhiều hơn để có kết luận chính xác.
3.2

Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục
Quan sát tiêu bản mẫu tươi và mẫu tiêu bản mô tuyến sinh dục của các mẫu ốc

qua 12 tháng cho thấy tuyến sinh dục của loài ốc đĩa nà gồm 5 giai đoạn phát triển.
Mỗi giai đoạn có những đặc điểm nổi bật khác nhau về hình dạng và kích thước để
phân biệt từng giai đoạn phát triển của buồng trứng cũng như uồng sẹ. Đặc điểm
cụ thể như sau:
Giai đoạn I: Tuyến sinh dục chưa phát triển, kích thước rất nhỏ nên rất khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status