TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN
Chương I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VÀ PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
I/Khái niệm chung về kế toán
1. Khái niệm kế toán
2. Vai trò của kế toán
3. Các loại kế toán
II/.Khái quát pháp luật về kế toán
1.Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động kế toán
2. Khái niệm pháp luật về kế toán
3. Cấu trúc pháp luật về kế toán
4. Nguồn pháp luật về kế toán;
III/.Những quy định có tính nguyên tắc trong pháp luật kế toán
III/.Những quy định có tính nguyên tắc trong pháp luật kế toán
1. Đối tượng chịu sự điều chỉnh của pháp luật
2. Nhiệm vụ, yêu cầu, các nguyên tăc kế toán
3. Đối tượng kế toán
4. Chữ viết, chữ số sử dụng trong kế toán, kỳ kế toán
5. Trách nhiệm của đơn vị kế toán trong quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin tài liệu kế toán;
6. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kế toán.
Chương II
PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC KẾ TOÁN
I/ Các quy định của pháp luật về chứng từ kế toán
1. Những vấn đề chung về chứng từ kế toán
2. Lập và ký chứng từ kế toán
3. Các quy định về hoá đơn bán hàng
4. Quản lý và sử dụng chứng từ kế toán
5. Các hành vi vi pháp luật về chứng từ kế toán và hình thức xử lý.
II/ Các quy định của pháp luật về tài khoản kế toán và sổ kế toán
IV/ Các quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra kế toán;
1. Khái niệm kiểm tra kế toán
2. Chủ thể kiểm tra và nội dung kiểm tra kế toán
2.1. Chủ thể có quyết định và chủ thể có quyền kiểm tra kế toán
2.2. Nội dung kiểm tra kế toán
3. Quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong kiểm tra kế toán
3.1.Quyền và trách nhiệm của đoàn kiểm tra kế toán
3.2.Quyền và trách nhiệm của đơn vị kế toán trong kiểm tra kế toán
4. Các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm tra kế toán và hình thức xử lý vi phạm.
V/ Các quy định của pháp luật về kiểm kế tài sản, bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán
1. Kiểm kê tài sản
1.1.Khái niệm kiểm kê tài sản
1.2. Các trường hợp phải thực hiện kiểm kê tài sản
1.3. Những công việc mà đơn vị kế toán phải thực hiện trong kiểm kê tài sản
1.4.Các hành vi vi phạm pháp luật về kiểm kê tài sản và hình thức xử lý vi phạm.
2.Bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán
2.1.Trách nhiệm trong bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán
2.2. Những yêu cầu của việc bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán.
2.3. Các loại tài liệu kế toán phải lưu trữ và thời hạn lưu trữ.
2.4. Tiêu huỷ tài liệu kế toán.
2.5. Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán và hình thức xử lý
VI/ Các quy định của pháp luật về hoạt động kế toán trong những trường hợp đặc biệt.
1.Công việc kế toán trong trường hợp tài liệu kế toán bị mất, bị huỷ hoại.
2.Công việc kế toán trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình
thức sở hữu, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động của đơn vị kế toán.
2.1.Công việc kế toán trong trường hợp chia đơn vị kế toán.
2.2.Công việc kế toán trong trường hợp tách đơn vị kế toán.
2.3.Công việc kế toán trong trường hợp hợp nhất đơn vị kế toán.
2.4.Công việc kế toán trong trường hợp sáp nhập đơn vị kế toán.
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
3. Các trường hợp không được cung cấp dịch vụ kế toán
4. Quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng cung cấp dịch vụ kế toán.
III/ Thi và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán
1. Chứng chỉ hành nghề và chủ thể tổ chức thi và cấp chứng chỉ hành nghề kế toán
2. Tiêu chuẩn và điều kiện để được cấp chứng chỉ hành nghề kế toán
3. Quy chế thi lấy chứng chỉ hành nghề kế toán
IV/ Đăng ký hành nghề toán
1. Các quy định chung về đăng ký hành nghề kế toán
2. Điều kiện và thủ tục đăng ký hành nghề kế toán
3. Quản lý hành nghề kế toán
4. Các hành vi vi phạm pháp luật về hành nghề kế toán và hình thức xử lý vi phạm
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
3
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Chương V
NỘI DUNG PHÁP LÝ VỀ VỀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN VÀ CHUẨN MỰC KẾ TOÁN
I/ Chế độ kế toán
1.Khái niệm và phân loại chế độ kế toán
1.1.Khái niệm chế độ kế toán
1.2. Các loại chế dộ kế toán
2. Hệ thống văn bản pháp luật quy định về chế độ kế toán và nguyên tắc áp dụng pháp
luật
2.1. Hệ thống văn bản pháp luật quy định về chế độ kế toán
2.2.Nguyên tắc áp dụng pháp luật trong chế độ kế toán
3. Những nội dung pháp lý chủ yếu trong chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
3.1. Chế độ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp thông thường
3.2. Chế độ kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp đặc thù
4. Những nội dung pháp lý chủ yếu trong chế độ kế toán doanh nghiệp
4.1.Chế độ kế toán trong doanh nghiệp chung
4.2. Chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
4
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
2.23 CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ.
2.24 CM số 28 – Báo cáo bộ phận.
2.25 CM số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót
2.26 CM số 30- Lãi trên cổ phiếu.
Chương VI
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KẾ TOÁN VÀ
XỬ LÝ CÁC HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN
I/ Quản lý nhà nước về kế toán
1.Chủ thể quản lý nhà nước về kế toán
2.Nội dung quản lý nhà nước về kế toán
II/ Các hành vi vi phạm pháp luật kế toán
1.Khái niệm và đặc điểm của vi phạm pháp luật kế toán
1.1. Khái niệm vi phạm pháp luật về kế toán
1.2. Đặc điểm của vi phạm pháp luật về kế toán
2.Phân loại vi phạm pháp luật kế toán
2.1.Vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
2.2.Vi phạm hình sự trong lĩnh vực kế toán
2.3 Vi phạm khác trong lĩnh vực kế toán
III/ Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật kế toán
1. Khái niệm xử lý vi phạm pháp luật về kế toán
2.Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về kế toán
2.1. Chế tài hình sự
2.2. Chế tài hành chính
2.3. Chế tài dân sự
2.4. Chế tài kỷ luật
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
5
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
trình và giải quyết vấn đề; hướng sự quan tâm của lãnh đạo đến những điều cần lưu tâm, đánh giá và
duyệt xét các hoạt động của doanh nghiệp và kiểm tra sổ sách. Người kế toán ngày nay chú trọng đến
những nhu cầu bức thiết của những người sử dụng thông tin kế toán, dù những người sử dụng này ở
trong hay ngoài đơn vị kinh doanh.
Theo quan điểm này, kế toán được xem như là gạch nối giữa các hoạt động kinh doanh và
những người làm quyết định.
- Thứ nhất, kế toán đo lường các hoạt động kinh doanh bằng cách ghi chép.
- Thứ hai, các thông tin được ghi chép sẽ được xử lý để trở thành các thông tin hữu ích.
- Thứ ba, thông tin này được truyền đạt qua các bảng báo cáo đến những người sử dụng để ra
các quyết định.
Có quan điểm cho rằng các dữ kiện về hoạt động kinh doanh là đầu vào của hệ thống kế toán
và những thông tin hữu ích cho người ra quyết định là đầu ra đã được hệ thống kế toán xử lý và cung
cấp.
Người ta thường nhầm lẫn giữa kế toán và ghi chép kế toán. Việc ghi chép kế toán là một quá
trình hay nói đúng hơn là một công đoạn của kế toán.
Kế toán bao gồm việc thiết kế một hệ thống thông tin đáp ứng được nhu cầu của người sử
dụng thông tin về kế toán. Mục tiêu chính của kế toán là phân tích, giải trình và sử dụng thông tin.
* Mục đích của kế toán
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
6
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Mục đích của kế toán trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung là nhằm cung cầp thông tin
cho Nhà nước để kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch. Chức năng của kế toán là phản ánh và giám
đốc tài sản XHCN và các hoạt động kinh tế. Vì thế, bản chất của kế toán được nhận định như trong
định nghĩa 1, 2.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đều bình đẳng, mối quan hệ kinh tế tài chính
của các doanh nghiệp được mở rộng. Mặt khác, với sự phát triển đa dạng của các nguồn tạo vốn từ
bên ngoài đã làm cho đối tượng sử dụng thông tin kế toán trở nên đa dạng hơn. Mục đích của kế toán
không chỉ cung cấp thông tin chủ yếu cho bản thân doanh nghiệp, cho Nhà nước, mà còn cung cấp
thông tin cho các đối tượng như ngân hàng, các nhà đầu tư tương lai, nhà cung cấp, khách hàng,… Vì
sử dụng thông tin của kê toán
Các nhà đầu tư
Các nhà đầu tư là người cung cấp vốn cho tổ chức hoạt động kinh doanh với hy vọng thu được
lợi tức trên vốn đầu tư. Ho luôn luôn muốn đầu tư vào nơi nào có tỷ lệ hoàn vốn cao nhất và thời gian
ngắn nhất. Do vậy, trước khi đầu tư, họ cần thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp để qua
đó nghiên cứu, phân tích, đánh giá rồi đi đến quyết định
Cơ quan thuế
Các cơ quan thuế địa phương và trung ương dựa vào tài liệu của kế toán để tính thuế, đặc biệt
là thuế thu nhập. Các cơ quan thuế thường lấy số liệu lợi tức được thể hiện trên báo cáo kế toán trừ đi
các khoản miễn giảm thuế theo luật định để xác định lợi tức chịu thuế.
Các cơ quan Nhà nước
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
7
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Các cơ quan Nhà nước cần số liệu kế toán của doanh nghiệp, để tổng hợp cho ngành, địa
phương và trên cơ sở đó phân tích đánh giá nhằm định ra các chính sách kinh tế thích hợp để thúc đẩy
sản xuất kinh doanh và điều hành kinh tế vĩ mô.
3. Các loại kế toán
Kế toán trong đơn vị kế toán được phân chia thành: Kế toán tài chính và kế toán quản trị; Kế
toán tổng hợp và kết toán chi tiết.
- Kế toán tài chính : là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế,
tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tợng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
Kế toán tài chính là kế toán phản ánh hiện trạng và sự biến động về vốn, tài sản của doanh
nghiệp dưới dạng tổng quát hay nói cách khác là phản ánh các dòng vật chất và dòng tiền tệ trong mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài. Sản phẩm của kế toán tài chính là các
báo cáo tài chính. Thông tin của kế toán tài chính ngoài việc được sử dụng cho ban lãnh đạo doanh
nghiệp còn được sử dụng để cung cấp cho các đối tượng bên ngoài như: Các nhà đầu tư, ngân hàng,
cơ quan thuế, cơ quan tài chính, cơ quan thống kê.
- Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán.
từng nhà cung cấp hay việc đối chiếu tài khoản nguyên vật liệu với sổ chi tiết vật tư.
Tóm lại trong kế toán tài chính bao giờ cũng có kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, vì vậy kế
toán tài chính không phải là kế toán tổng hợp và kế toán quản trị không phải là kế toán chi tiết.
II/ Khái quát pháp luật về kế toán
1/ Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt động kế toán
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
8
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Để quản lý nền kinh tế hay từng doanh nghiệp thì phải có thông tin. Thông tin có được từ
nhiều nguồn chủ yếu từ quan sát, đo lường tính toán ghi chép các hoạt động kinh tế diễn ra hàng ngày,
công việc đó chính là nội dung chủ yếu của hoạt động kế toán.
Điều 15 Luật kế toán quy định: “Tài liệu, số liệu kế toán có giá trị pháp lý về tình hình kinh tế,
tài chính của đơn vị kế toán và được sử dụng để công bố công khai theo quy định của pháp luật.
Tài liệu, số liệu kế toán là cơ sở để xây dựng và xét duyệt kế hoạch, dự toán, quyết toán, xem
xét, xử lý vi phạm pháp luật.
Để kế toán trở thành một bộ phận cấu thành hệ thống công cụ quản lý nền kinh tế, là công cụ
thu thập và xử lý cung cấp thông tin, là công cụ kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế tài chính trong tất
cả doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan, hộ kinh doanh. Đồng thời để đảm bảo cho các số liệu thông tin kế
toán phản ánh đúng quyền và trách nhiệm pháp lý về quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính trong
kinh doanh của doanh nghiệp, trong sử dụng kinh phí, tài sản của các cơ quan, tổ chức nhà nước. Kế
toán phải thực sự là công cụ đo lường đánh giá hiệu quả kinh doanh, sử dụng vốn tài sản, kinh phí của
các tổ chức, cơ quan và của nền kinh tế thì đòi hỏi nhà nớc phải ban hành pháp luật điều chỉnh hoạt
động kế toán nhằm:
- Giúp nhà nước thống nhất quản lý công tác kế toán ở các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, thu
chi NSNN;
- Góp phần tích cực vào việc tăng cường, nâng cao chất lượng quản lý tài chính quốc gia, quản
lý tài chính cơ sở, đáp ứng yêu cầu điều hành hoạt động kinh tế vĩ mô và vi mô của Nhà nước...
- Bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài
chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức,
quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân;
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
9
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực Nhà nước
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Qui định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật kế toán trong hoạt động kinh doanh;
Nghị định số 185/2004/ND-CP ngày 04/11/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế toán
Nghị định số 51/2010/ND-CP ngày 14/05/2010 quy định về hoá đơn bán hàng và cung cấp
dịch vụ.
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 Về việc ban hành Chế độ Kế
toán doanh nghiệp
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ
kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa;
Quyết định số 94/2007/QĐ-BTC Ngày 16/ 11/ 2007 ban hành quy chế thi và cấp chứng chỉ
kiểm toán viên và chứng chỉ hành nghề kế toán
Quyết định số 98/2007/QĐ-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2007 về việc ban hành “quy chế về tổ
chức bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng kế toán trưởng”
Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 Hướng dẫn thực hiện mười sáu
(16) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết
định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003
của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 3/ 2006 hướng dẫn kế toán thực hiện sáu (06)
chuẩn mực kế toán ban hành kèm theo quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ
trưởng Bộ tài chính
Thông tư số 21/2006/TT-BTC ngày 20 tháng 03/ 2006 hướng dẫn kế toán thực hiện bốn (04)
chuẩn mực kế toán ban hành theo quyết định số 100/2005/QĐ- BTC ngày 28 tháng 12/2005 của bộ
trưởng bộ tài chính
Thông tư số 72/2007/TT-BTC ngày 27 tháng 06/ 2007 hướng dẫn việc đăng ký và quản lý
- Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đợc thành lập và hoạt động theo pháp luật
Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt
Nam;
- Hợp tác xã;
- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
* Người làm kế toán, người khác có liên quan đến kế toán ( Hội kế toán, người đại diện đơn vị
kế toán)
* Chủ thể quản lý nhà nước về kế toán : Chính phủ, BTC, Các bộ, cơ quan ngang bộ; Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
2/ Nhiệm vụ, yêu cầu và các nguyên tắc của kế toán
2.1. Nhiệm vụ của kế toán
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo
chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm
tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi
phạm pháp luật về tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản
trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.
2.2. Yêu cầu kế toán
- Trung thực
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy
đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
- Khách quan
Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo đúng với thực tế, không bị
xuyên tạc, không bị bóp méo.
- Đầy đủ
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải đợc ghi chép và báo
cáo đầy đủ, không bị bỏ sót.
- Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền
hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm
tài sản được ghi nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn
mực kế toán cụ thể.
- Phù hợp : Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu
đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước
hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế
toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi: Phải lập các khoản dự
phòng nhưng không lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu
nhập; Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; Doanh thu và thu nhập chỉ
được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu đợc lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được
ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
- Nhất quán : Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp
kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo
cáo tài chính.
- Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu
chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết
định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chinh. Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất
của thông tin hoặc các sai sót đợc đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải
được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính.
3. Đối tượng kế toán
* Đối tượng kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân sách nhà nước, hành chính, sự nghiệp; hoạt
động của đơn vị, tổ chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
- Tiền, vật tư và tài sản cố định;
- Nguồn kinh phí, quỹ;
- Các khoản thanh toán trong và ngoài đơn vị kế toán;
- Thu, chi và xử lý chênh lệch thu, chi hoạt động;
- Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt. Trờng hợp phải sử dụng tiếng nớc ngoài trên
chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và
tiếng nước ngoài.
- Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau ba chữ số phải
đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn
vị.
4.2. Kỳ kế toán
- Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu ghi sổ kế toán
đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
- Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng và được quy định như sau:
- Kỳ kế toán năm là 12 tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
dương lịch. Đơn vị kế toán có đặc thù được chọn kỳ kế toán năm là 12 tháng, bắt đầu từ đầu ngày 01
tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trớc năm sau và thông báo cho cơ quan
tài chính biết;
- Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của
tháng cuối quý;
- Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng.
- Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập thì kỳ kế toán đầu tiên tính từ ngày được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc từ ngày có hiệu lực ghi trên quyết định thành lập đến
hết ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng ;
- Đơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể,
chấm dứt hoạt động hoặc phá sản thì kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế
toán quý, kỳ kế toán tháng đến hết ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.
- Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn
90 ngày thì được phép cộng (+) với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng (+) với kỳ kế toán năm trước
đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải
ngắn hơn 15 tháng.
5.Trách nhiệm của đơn vị kế toán trong quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế
toán
14
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Chương
Chương
II
II
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
I/ Các quy định của pháp luật về chứng từ kế toán
I/ Các quy định của pháp luật về chứng từ kế toán
1/ Những vấn đề chung về chứng từ kế toán
* Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin (băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.)
phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
(Nghiệp vụ kinh tế, tài chính là những hoạt động phát sinh cụ thể làm tăng, giảm tài sản,
nguồn hình thành tài sản của đơn vị kế toán).
* Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của
chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế
toán.
Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định trên, chứng từ kế toán có thể có
thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung trên và được thể hiện dưới
dạng dữ liệu điện tử được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính
hoặc trên vật mang tin như băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
chỗ trống phải gạch chéo; chứng từ bị tẩy xóa, sửa chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
15
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
toán. Khi viết sai vào mẫu chứng từ kế toán thì phải huỷ bỏ bằng cách gạch chéo vào chứng từ viết
sai.
- Phải được lập đủ số liên quy định trường hợp phải lập nhiều liên chứng từ kế toán cho một
nghiệp vụ kinh tế, tài chính thì nội dung các liên phải giống nhau. Chứng từ kế toán lập để giao dịch
với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế
toán.
- Người lập, người ký duyệt và những người khác ký tên trên chứng từ kế toán phải chịu trách
nhiệm về nội dung của chứng từ kế toán.
Chứng từ kế toán được lập dưới dạng chứng từ điện tử phải tuân theo quy định trên. Chứng từ
điện tử phải được in ra giấy và lưu trữ theo quy định.
Chứng từ kế toán phát sinh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam ghi bằng tiếng nước ngoài, khi sử dụng để
ghi sổ kế toán ở Việt Nam phải được dịch ra tiếng Việt.
Những chứng từ ít phát sinh hoặc nhiều lần phát sinh nhưng có nội dung không giống nhau thì
phải dịch toàn bộ nội dung chứng từ kế toán. Những chứng từ phát sinh nhiều lần, có nội dung giống
nhau thì bản đầu phải dịch toàn bộ, từ bản thứ hai trở đi chỉ dịch những nội dung chủ yếu như: Tên
chứng từ, tên đơn vị và cá nhân lập, tên đơn vị và cá nhân nhận, nội dung kinh tế của chứng từ, chức
danh của người ký trên chứng từ... Người dịch phải ký, ghi rõ họ tên và chịu trách nhiệm về nội dung
dịch ra tiếng Việt. Bản chứng từ dịch ra tiếng Việt phải đính kèm với bản chính bằng tiếng nước
ngoài.
- Chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký. Chữ ký trên chứng từ kế toán phải được ký bằng bút mực.
Không được ký chứng từ kế toán bằng mực đỏ, bút chì hoặc đóng dấu chữ ký khắc sẵn. Chữ ký trên
chứng từ kế toán của một người phải thống nhất.
- Chữ ký trên chứng từ kế toán phải do người có thẩm quyền hoặc người được uỷ quyền ký.
Nghiêm cấm ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký.
- Chứng từ kế toán chi tiền phải do người có thẩm quyền ký duyệt chi và kế toán trưởng hoặc
người được uỷ quyền ký trước khi thực hiện. Chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký
cho hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, hoặc do cơ quan thuế đặt in theo mẫu để cấp, bán cho
các tổ chức, cá nhân.
Hóa đơn phải có các nội dung sau:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tên liên hóa đơn. Đối với hóa đơn đặt in còn phải
ghi tên tổ chức đã nhận in hóa đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng,
thuế suất thuế giá trị gia tăng, số tiền thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;
- Tổng số tiền thanh toán, chữ ký người mua, chữ ký người bán, dấu người bán (nếu có) và
ngày, tháng, năm lập hóa đơn.
Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
- Tổ chức kinh doanh bán hàng hoá, dịch vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn không
nhất thiết phải có chữ ký người mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn điện; hóa đơn
nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in theo hướng
dẫn .
- Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp
nếu người mua là đơn vị kế toán yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung :
+ Hóa đơn tự in của tổ chức kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại được thành lập theo
quy định của pháp luật không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu
của người bán.
+ Đối với tem, vé: Trên tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người
bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
+ Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Hóa đơn được thể hiện bằng chữ Việt. Hóa đơn xuất khẩu hoặc các loại hóa đơn cần kèm chữ
nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng chữ Việt
và có kích cỡ nhỏ hơn kích cỡ chữ Việt.
* Đối tượng được tự in hoá đơn gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh
tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05) tỷ đồng trở lên
đơn để giao cho khách hàng.
* Tổ chức, cá nhân kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ
phải lập Tờ thông báo phát hành hóa đơn.
Nội dung Tờ thông báo phát hành hóa đơn gồm: hóa đơn mẫu, ngày bắt đầu sử dụng, ngày lập
Tờ thông báo phát hành và chữ ký của người đại diện trước pháp luật.
Hóa đơn mẫu là bản in đúng, đủ các nội dung trên liên hóa đơn giao cho người mua loại sẽ
phát hành, có số hóa đơn là một dãy các chữ số 0 và in chữ “Mẫu” trên tờ hóa đơn.
Tờ thông báo phát hành hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế nơi tổ chức, cá nhân phát hành
thông báo đóng trụ sở chính, trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành và niêm
yết ngay tại các cơ sở sử dụng hóa đơn để bán hàng hóa, dịch vụ trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức, cá nhân kinh doanh
phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo quy định
Hóa đơn do Cục Thuế đặt in để bán, cấp trước khi bán, cấp lần đầu phải lập Tờ thông báo phát
hành hóa đơn. Tờ thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước
trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập Tờ thông báo phát hành và niêm yết ngay tại các cơ sở trực
thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian sử dụng hóa đơn. Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Tờ
thông báo lên trang mạng (Website) của ngành thuế thì không phải gửi Tờ thông báo đến Cục Thuế
khác.
* Sử dụng hoá đơn
Tổ chức, cá nhân kinh doanh chỉ được lập và giao cho người mua hàng hóa, dịch vụ các loại
hóa đơn theo quy định, khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung và đúng thực tế nghiệp vụ phát sinh.
Hóa đơn được lập thành nhiều liên gồm: liên giao cho người mua, liên người bán giữ và một
số liên khác theo yêu cầu của hoạt động kinh doanh. Nội dung lập hóa đơn phải được thống nhất trên
các liên hóa đơn có cùng một số.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình sử dụng nếu phát hiện mất hóa đơn đã lập hoặc
chưa lập phải báo cáo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết để xử lý kịp thời.
Các cơ sở kinh doanh trong cùng một đơn vị kế toán sử dụng hóa đơn của cơ sở chính.
Khi bán hàng hóa, dịch vụ người bán phải lập hóa đơn. Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ nội
dung theo quy định.Hóa đơn phải được lập theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn. Ngày lập hóa đơn là ngày
người bán và người mua làm thủ tục ghi nhận hàng hóa, dịch vụ đã được chuyển quyền sở hữu, quyền
hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán; kê khai các loại thuế; đăng ký quyền sử dụng,
quyền sở hữu và để kê khai thanh toán vốn ngân sách nhà nước theo các quy định của pháp luật. Hóa
đơn dùng cho mục đích này phải là hóa đơn có thông tin xác định được người mua, trừ một số trường
hợp theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
4. Quản lý, sử dụng chứng từ kế toán
-Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán nên phải được sắp xếp
theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng
từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp
chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ sao chụp; đồng thời lập biên bản ghi rõ
lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
Chứng từ kế toán sao chụp phải được chụp từ bản chính và phải có chữ ký và dấu xác nhận
của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán lưu bản chính hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định tạm giữ, tịch thu tài liệu kế toán trên chứng từ sao chụp.
Chứng từ kế toán sao chụp chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
+ Đơn vị kế toán có dự án vay nợ, viện trợ của nước ngoài theo cam kết phải nộp bản chứng
từ chính cho nhà tài trợ nước ngoài. Trường hợp này chứng từ sao chụp phải có chữ ký và dấu xác
nhận của người đại diện theo pháp luật của nhà tài trợ hoặc của đơn vị kế toán;
+ Đơn vị kế toán bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tạm giữ hoặc tịch thu bản chính chứng
từ kế toán. Trường hợp này chứng từ sao chụp phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm giữ hoặc tịch thu tài liệu kế toán trên chứng từ kế
toán sao chụp theo quy định;
+ Chứng từ kế toán bị mất hoặc bị huỷ hoại do nguyên nhân khách quan như thiên tai, hỏa
hoạn. Trường hợp này, đơn vị kế toán phải đến đơn vị mua hoặc đơn vị bán hàng hoá, dịch vụ và các
đơn vị khác có liên quan để xin sao chụp chứng từ kế toán bị mất. Trên chứng từ kế toán sao chụp
phải có chữ ký và dấu xác nhận của người đại diện theo pháp luật của đơn vị mua, đơn vị bán hoặc
của đơn vị kế toán khác;
+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
4. Các hành vi vi phạm pháp luật về chứng từ kế toán và hình thức xử lý
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng
Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện
tử khi không đủ các điều kiện quy định
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng
Tự in hóa đơn giả, hoặc khởi tạo hóa đơn
điện tử giả,
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng
Phải đình chỉ quyền tự in
hóa đơn và quyền khởi tạo
hóa đơn điện tử trong thời
hạn 36 tháng tháng, kể từ
khi hành vi bị phát hiện.
Đặt in hóa đơn mà không ký hợp đồng in
bằng văn bản.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng
Không thanh lý hợp đồng in khi đã lập tờ
Thông báo phát hành hóa đơn;
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng
Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành
nhưng không còn sử dụng theo quy định
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng
Ký hợp đồng in với cơ sở không đủ điều
kiện được in hóa đơn theo quy định
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
20
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Hoặc không hủy các sản phẩm in hỏng, in
thừa khi tiến hành thanh lý hợp đồng in.
đến 10.000.000 đồng
In hóa đơn khi không đủ điều kiện quy
định Hoặc không khai báo việc làm mất
hóa đơn trong khi in, trước khi giao cho
khách hàng.
Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng
Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu
bất kỳ trong hợp đồng in hóa đơn cho cơ
sở in khác.
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng
Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng
này cho khách hàng khác.
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng
Phải hủy các hóa đơn cho,
bán hoặc hóa đơn giả.
In hóa đơn giả, Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng
Bị đình chỉ in hóa đơn trong
thời hạn 36 tháng, kể từ khi
hành vi bị phát hiện.
Phải hủy các hóa đơn giả.
Khai không đúng điều kiện để được mua
Phải thực hiện các thủ tục
phát hành hóa đơn theo qđ
không ghi đủ các nội dung in sẵn khi lập
hóa đơn, hoặc ghi không đúng theo quy
định
Phạt tiền từ 200.000 đồng đến
1.000.000 đồng
Lập hóa đơn nhưng không giao cho người
mua; Hoặc không lập bảng kê hoặc không
lập hóa đơn tổng hợp theo quy định .
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng
Không hủy các hóa đơn đã phát hành
nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng
theo quy định;
Hoặc không nộp báo cáo hóa đơn đã sử
dụng theo quy định.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng
Phải hủy hóa đơn đã phát
hành nhưng chưa lập,
không còn giá trị sử dụng.
Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ
đến số lớn theo quy định
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
21
TẬP BÀI GIẢNG – MÔN PHÁP LUẬT KẾ TOÁN
Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch
Sử dụng hóa đơn lập khống. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng
II/ Các quy định của pháp luật về tài khoản kế toán và sổ kế toán
1. Tài khoản kế toán
1. Tài khoản kế toán
1.1. Khái niệm t
1.1. Khái niệm t
ài khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế toán.
ài khoản kế toán, hệ thống tài khoản kế toán.
Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian.
Tài khoản kế toán dùng phản ảnh và kiểm soát thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình
về tài sản, tiền vốn, việc tiếp nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn kinh
phí khác cấp, hoạt động thu, chi, kết quả hoạt động và các khoản khác ở các đơn vị kế toán. Tài khoản
kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt.
Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong đơn vị kế toán hình thành hệ thống tài khoản kế
toán. Bộ Tài chính quy định thống nhất hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các loại đơn vị kế toán.
1.2.Các quy định của pháp luật
1.2.Các quy định của pháp luật
về tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán.
về tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán.
Bộ Tài chính quy định hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho mỗi loại đơn vị kế toán gồm:
loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản.
Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội
dung hoạt động của đơn vị kế toán có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài
khoản kế toán nhằm: Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách nhà nước,
vốn, quỹ công, tài sản của DN đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí, tiền vốn của
từng lĩnh vực, từng đơn vị kế toán; Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các
đơn vị kế toán thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động;
Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công (hoặc bằng máy vi tính...) và
4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khoản cấp 3);
- Tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009.
Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản
Các đơn vị kế toán phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán được Bộ Tài chính ban hành để
tiến hành nghiên cứu, vận dụng, lựa chọn và chi tiết hoá hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc
điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu và
phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng.
Đơn vị được bổ sung thêm các Tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản kế toán mà Bộ
Tài chính đã quy định trong hệ thống tài khoản kế toán) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị mà
không phải đề nghị Bộ Tài chính chấp thuận.
Trường hợp các đơn vị cần mở thêm Tài khoản cấp 1 ngoài các Tài khoản đã có hoặc cần sửa
đổi, bổ sung Tài khoản cấp 1, 2 hoặc cấp 3 trong Hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định
thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
1.3. Các hành vi vi phạm pháp luật về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán và
hình thức xử lý
Hành vi hạch toán không theo đúng nội dung quy định của tài khoản kế toán; hoặc sửa đổi nội
dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành hoặc mở thêm tài
khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán cấp I đã lựa chọn không được Bộ Tài chính chấp nhận
thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với mỗi hành vi trên;
Hành vi không áp dụng đúng hệ thống tài khoản kế toán quy định cho ngành và lĩnh vực hoạt
động của đơn vị; hoặc không thực hiện đúng hệ thống tài khoản đã được Bộ Tài chính chấp thuận thì bị phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi trên.
Ngoài ra người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải hạch toán
đúng nội dung, phương pháp, hệ thống tài khoản kế toán hoặc bị đình chỉ việc sử dụng tài khoản kế
toán.
2. Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
2. Sổ kế toán và hệ thống sổ kế toán
2.1
2.1
/
chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký và Sổ Cái.
Số lượng, kết cấu các sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các doanh nghiệp căn cứ
vào quy định mang tính hướng dẫn của Nhà nước về sổ kế toán chi tiết và yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp để mở các sổ kế toán chi tiết cần thiết, phù hợp.
Hệ thống sổ kế toán
- Mỗi đơn vị kế toán chỉ có một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất cho một kỳ kế
toán năm. Đơn vị kế toán được cụ thể hoá các sổ kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu kế toán của đơn
vị.
Hệ thống sổ kế toán mà đơn vị kế toán đã chọn phải được mở đầy đủ các sổ kế toán tổng hợp
và sổ kế toán chi tiết, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính.
Hệ thống sổ kế toán đã chọn phải được sử dụng thống nhất trong một kỳ kế toán năm.
Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá
thể và tổ hợp tác lập sổ kế toán theo quy định của Bộ Tài chính.
Trách nhiệm của người giữ và ghi sổ kế toán
- Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ.
Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ
và việc giữ sổ trong suốt thời gian dùng sổ.
- Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng phải tổ chức việc bàn giao trách
nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên cũ và nhân viên mới. Biên bản bàn giao phải được kế
toán trưởng ký xác nhận.
- Đơn vị kế toán được ghi sổ kế toán bằng tay hoặc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính. Trường
hợp ghi sổ bằng tay phải theo một trong các hình thức kế toán và mẫu sổ kế toán theo quy định “Các
hình thức kế toán”. Đơn vị được mở thêm các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý của đơn vị.
Trường hợp ghi sổ kế toán bằng máy vi tính thì đơn vị kế toán được lựa chọn mua hoặc tự xây dựng
hình thức kế toán trên máy vi tính cho phù hợp. Hình thức kế toán trên máy vi tính áp dụng tại đơn vị
kế toán phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Có đủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết để đáp ứng yêu cầu kế toán
theo quy định. Các sổ kế toán tổng hợp phải có đầy đủ các yếu tố theo quy định của Chế độ sổ kế
toán.
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
Sổ kế toán phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi
vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.
Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính.
Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của
năm trước liền kề. Sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
Thông tin, số liệu trên sổ kế toán phải được ghi bằng bút mực; không ghi xen thêm vào phía
trên hoặc phía dưới; không ghi chồng lên nhau; không ghi cách dòng; trường hợp ghi không hết trang
sổ phải gạch chéo phần không ghi; khi ghi hết trang phải cộng số liệu tổng cộng của trang và chuyển
số liệu tổng cộng sang trang kế tiếp.
Việc ghi sổ kế toán bằng máy vi tính được quy định như sau: Trường hợp đơn vị kế toán ghi
sổ kế toán bằng máy vi tính thì phần mềm kế toán lựa chọn phải đáp ứng được tiêu chuẩn và điều kiện
theo quy định, đảm bảo khả năng đối chiếu, tổng hợp số liệu kế toán và lập báo cáo tài chính. Bộ Tài
chính quy định tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán.
* Khoá sổ
Đơn vị kế toán phải khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán trước khi lập báo cáo tài chính và các
trường hợp khóa sổ kế toán khác theo quy định của pháp luật. Riêng sổ quỹ tiền mặt phải khoá sổ vào
cuối mỗi ngày. Ngoài ra phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường
hợp khác theo quy định của pháp luật.
Khoá sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của
từng tài khoản hoặc tổng số thu, chi, tồn quỹ, nhập, xuất, tồn kho.
Trình tự khoá sổ kế toán
Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu trước khi khoá sổ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, sau khi đã phản ánh hết các chứng từ kế toán phát sinh trong kỳ vào sổ kế
toán, tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ kế toán (nếu cần) với số liệu đã ghi sổ, giữa số liệu
GVC, Th.S VŨ VĂN CƯƠNG – TRƯỜNG ĐH LUẬT HN
25